Bài tập Este - Lipit (Số 1)

doc 2 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 23/04/2026 Lượt xem 20Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Este - Lipit (Số 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài tập Este - Lipit (Số 1)
BÀI TẬP ESTE - LIPIT. (Số 1)
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,1 g hợp chất hữu cơ X thu được 2,2 g CO2 và 0,9 g H2O. Cho 4,4 g X tác dụng vừa đủ với 50 ml dd NaOH 1M thì tạo 4,8 g muối. CTCT của X là
	A. C2H5COOCH3.	B. CH3COOC2H5.	C. HCOOC3H7.	D. C3H7COOH.
Câu 2: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là 
	A. 6. 	B. 3. 	C. 5. 	D. 4.
Câu 3: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este là 
	A. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5. 	B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5 
	C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 	D. HCOOCH3 và HCOOC2H5.
Câu 4: Chia a g axit axetic làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 được trung hòa vừa đủ bằng 0,5 lít dd NaOH 0,4M; phần 2 thực hiện phản ứng este hóa với ancol etylic thu được m g este. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%, giá trị của m là
	A. 16,7.	B. 17,6.	C. 18,6.	D. 16,8.
Câu 5: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là 
A. 17,80 gam. 	B. 18,24 gam. 	C. 16,68 gam. 	D. 18,38 gam.
Câu 6: Khi nói về vinyl axetat, mệnh đề nào sau đây không đúng?
	A. Xà phòng hóa cho ra 1 muối và 1 anđehit. 	
	B. Không thể điều chế trực tiếp từ axit hữu cơ và ancol.
	C. Vinyl axetat là một este không no. 	
	D. Thuỷ phân este trên thu được axit axetic và axetilen.
Câu 7: Trong phản ứng giữa ancol và axit hữu cơ thì cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều tạo ra este khi
	A. giảm nồng độ của ancol hay axit.	B. tăng áp suất của hệ.
	C. giảm nồng độ của este hay của nước.	D. có chất xúc tác.
Câu 8: Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng với 250 ml dd NaOH 1M thu được dd X. Cô cạn X được m g chất rắn. Giá trị của m là
	A. 21,8 g.	B. 8,2 g.	C. 19,8 g.	D. 14,2 g.
Câu 9: Thủy phân 4,3 g este X đơn chức, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng dd AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 g bạc. CTCT của X:
	A. CH3COOCH=CH2.	B. HCOOCH=CHCH3.	
	C. HCOOCH2CH=CH2.	D. HCOOC(CH3)=CH2
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn a g hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn qua bình đựng dd Ca(OH)2 lấy dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,2 gam. Số mol CO2 và số mol H2O sinh ra lần lượt:
	A. 0,10 và 0,10. B. 0,2 và 0,2. 	C. 0,10 và 0,01. 	D. 0,05 và 0,05.
Câu 11: Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần đúng là
	A. C2H5Cl < CH3COOH < C2H5OH. 	B. C2H5Cl < CH3COOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.
	C. CH3OH < CH3CH2OH < NH3 < HCl. 	D. HCOOH < CH3OH < CH3COOH < C2H5F.
Câu 12: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 . Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là 
	A. C2H4O2 và C5H10O2. 	B. C2H4O2 và C3H6O2. 	
	C. C3H4O2 và C4H6O2 	D. C3H6O2 và C4H8O2.
Câu 13: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là 
	A. 17,5. 	B. 15,5. 	C. 14,5. 	D. 16,5.
Câu 14: Cho 7,4 g este X no, đơn chức phản ứng với dd AgNO3/NH3 dư, thu được 21,6 g kết tủa. CTPT của X là
	A. HCOOCH3.	B. HCOOCH2CH2CH3.	
	C. HCOOC2H5.	D. HCOOCH(CH3)CH3.
Câu 15: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: 
	A. HCOOCH2CH2CH3. B. C2H5COOCH3. 	C. CH3COOC2H5. 	D. HCOOCH(CH3)2.
Câu 16: Cho este CH3COOC6H5 tác dụng với dd NaOH dư. Sau phản ứng thu được
	A. CH3COONa và C6H5OH.	B. CH3COONa và C6H5ONa.
	C. CH3COOH và C6H5OH.	D. CH3COOH và C6H5ONa.
Câu 17: Xà phòng hoá hoàn toàn 9,7 g hỗn hợp hai este đơn chức X,Y cần 100ml dd NaOH 1,5M. Sau phản ứng cô cạn dd thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. CTCT thu gọn của X, Y là
	A. HCOOCH3 và HCOOC2H5. 	B. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.
	C. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5. 	D. C3H7COOCH3 và C4H9COOC2H5.
Câu 18: Cho các chất: phenol, axit acrylic, axit fomic, metyl axetat lần lượt phản ứng với Na, dd NaOH đun nóng. Số lượng phản ứng đã xảy ra là
	A. 5.	B. 6.	C. 7.	D. 8.
Câu 19: Xà phòng hóa 8,8 g etyl axetat bằng 200 ml dd NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dd thu được chất rắn khan có khối lượng là
	A. 10,4 g. 	B. 3,28 g. 	C. 8,56 g. 	D. 8,2 g.
Câu 20: Thủy phân este X có CTPT C4H6O2 trong môi trường axit thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. CTCT của X là
1
	A. CH3COOCH=CH2. 	B. HCOOCH2CH=CH2.	
	C. HCOOCH=CHCH3.	D. CH2=CHCOOCH3.
ĐÁP ÁN: 
Câu
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
0
1
2

Tài liệu đính kèm:

  • docbai_tap_este_lipit_so_1.doc