Cõu 1: So sỏnh cấu tạo của tế bào nhõn thực và nhõn sơ Tế bào nhõn sơ Tế bào nhõn thực - Kớch thước bộ (1 – 10 àm) - Cấu tạo đơn giản - Chưa cú màng nhõn - Vật chất di truyền là AND vũng, khụng chứa protein loại histon - Chưa cú: cỏc bào quan cú màng, hệ thống nội màng và bộ khung tế bào - Riboxom loại 70S - Phõn bào: trực phõn - Kớch thứơc lớn (10 – 100 àm) - Cấu tạo phức tạp - Cú màng nhõn - Vật chất di truyền là NST gồm AND kết hợp với protein loại histon - Cú cỏc bào quan cú màng, hệ thống nội màng và khung xương tế bào - RB cú 2 loại: 70S ở bào quan (ti thể, lạp thể ) và 80S ở nhõn tế bào. - Phõn bào: Nguyờn phõn và giảm phõn Cõu 2: Tại sao cơ thể chỳng ta lại được cấu tạo từ rất nhiều tế bào nhỏ mà khụng phải là từ một số tế bào cú kớch thước lớn ? Vỡ: - Mỗi tế bào sẽ duy trỡ sự kiểm tra tập trung cỏc chức năng một cỏch cú hiệu quả. Nhõn truyền lệnh đến tất cả cỏc bộ phận của tế bào. Nếu mỗi tế bào cú kớch thước quỏ lớn thỡ phải mất nhiều thời gian cỏc tớn hiệu điều khiển mới tới được vựng ngoại biờn. Do đú, tế bào nhỏ được điều khiển cú hiệu quả hơn. - Kớch thước tế bào nhỏ → S/V lớn cú khả năng thụng tin với mụi trường tốt hơn. Cõu 3: Tại sao khi làm mứt cỏc loại củ, quả trước khi dim đường người ta thường luộc qua nước sụi? Khi luộc qua nước sụi sẽ làm cỏc tế bào chết đi vỡ vậy: - Tớnh thấm chọn lọc của màng tế bào bị mất (quỏ trỡnh vận chuyển chủ động qua tế bào khụng diễn ra), tế bào khụng bị mất nước đ mứt giữ nguyờn được hỡnh dạng ban đầu khụng bị teo lại - Đường dễ dàng thấm vào cỏc tế bào ở phớa trong đ mứt cú vị ngọt từ bờn trong Cõu 4: Cú gỡ khỏc nhau khi đưa tế bào thực vật và tế bào động vật vào dung dịch ưu trương và nhược trương. Giải thớch vỡ sao? Từ đú rỳt ra nhận xột gỡ? Hiện tượng: Mụi trường ưu trương: Tế bào thực vật: Co nguyờn sinh → TB khụng bị biến dạng. Tế bào động vật: Mất nước ở chất nguyờn sinh → TB bị biến dạng. * Mụi trường nhược trương: Tế bào thực vật: Phản co nguyờn sinh và dừng lại khi tế bào no nước mặc dự nồng độ hai bờn chưa cõn bằng. Tế bào động vật: Phản co nguyờn sinh và chỉ dừng lại khi cú sự cõn bằng nồng độ hai bờn. Tuy nhiờn, ỏp suất thẩm thấu của tế bào động vật rất lớn nờn trước khi đạt được sự cõn bằng thỡ tế bào cú thể đó bị vỡ. Giải thớch: * Mụi trường ưu trương: - Tế bào thực vật: Khụng bị biến dạng do cú thành tế bào. - Tế bào động vật: Bị biến dạng do khụng cú khụng bào và thành tế bào. * Mụi trường nhược trương: - Tế bào thực vật: cú khả năng hỳt nước chủ động. - Tế bào động vật: hỳt nước thụ động. Nhận xột: Cỏc hiện tượng trờn là bằng chứng để chứng minh: + Cú sự khỏc nhau về cấu trỳc của tế bào thực vật và tế bào động vật. + Tế bào thực vật hỳt nước theo cơ chế sinh học; tế bào động vật hỳt nước theo cơ chế vật lý Cõu 5: Trong cơ thể người, loại tế bào nào cú nhiều nhõn, loại tế bào nào khụng cú nhõn? Cỏc tế bào khụng cú nhõn cú khả năng sinh trưởng hay khụng ? Vỡ sao ? - Trong cơ thể người : + Loại tế bào cú nhiều nhõn là bạch cầu đa nhõn + Loại tế bào khụng cú nhõn là hồng cầu - Cỏc tế bào khụng cú nhõn khụng cú khả năng sinh trưởng - Vỡ : + Nhõn tế bào là một trong những thành phần quan trọng nhất của tế bào + Nhõn tế bào là kho chứa thụng tin di truỳờn + Nhõn là trung tõm điều khiển, định hướng, giỏm sỏt mọi hoạt động trao đổi chất trong quỏ trỡnh sinh trưởng và phỏt triển của tế bào Cõu 6 : Cỏc phõn tử lipit cú vai trũ như tthế nào trong vịờc qui định tớnh ổn định nhưng lại mềm dẻo của màng tb? -Tớnh ổn định : + Lớp photphoipit tạo nờn một cỏi khung lờn tục + Khi cỏc phõn tử photpholipit cú đuụi kị nước ở trạng thỏi no + Sự xen kẽ cỏc phõn tử colesterol - Tớnh mềm dẻo : + Cỏc phõn tử photpholipit cú thể tự quay, dịch chuyển ngang và trờn dưới + Khi cỏc phõn tử photpholipit cú đuụi kị nước ở trạng thỏi khụng no + Sự linh hoạt của khung lipit à màng cú thể thay đổi tớnh thấm đỏp ứng cỏc hoạt động thớch nghi của tế bào Cõu 7: Tại sao tế bào bạch cầu cú thể thay đổi hỡnh dạng mónh mẽ mà khụng làm đứt góy tế bào? Tế bào cú khung nõng đỡ gồm vi ống, vi sợi (actin), sợi trung gian. Cả sợi trung gian và sợi actin đều được nộo chặt vào protein ở phớa bờn trong màng sinh chất, giỳp tế bào cú độ bền cơ học. Sợi trung gian hoạt đụng như một gõn nội bào cú tỏc dụng ngăn ngừa sự co gión quỏ mức của tế bào cũn sợi actin xỏc định hỡnh dạng tế bào Cõu 8: Dựa vào cấu trỳc tế bào vi khuẩn và tế bào nhõn chuẩn, em hóy chứng minh chỳng cú cựng tổ tiờn - Cả 2 nhúm sinh vật đều cú cỏc thành phần hoỏ học chớnh của tế bào : axit nucleic, protein, hidratcacbon và lipit - Đều cú màng sinh chất rất giống nhau và cú cấu trỳc cua 1 màng cơ sở - Đều chứa cấu trỳc axit nucleic ADN, ARN chứa thụng tin di truyền, protein đều được tổng hợp từ khuụn mARN kết hợp với cỏc ribụxom - Ti thể và lục lạp của cỏc tế bào nhõn chuẩn đều chứa ARN và AND, nhiều loại protein và cỏc ribosom 70S giống nhau như cỏc rbosome của cỏc sinh vật cú nhõn nguyờn thuỷ - Hai bào quan này hoạt động khụng phụ thuộc tế bào trong việc tạo ATP nhờ cỏc quy trỡnh (hụ hấp hiếu khớ và quang hợp) cũng gặp trong cỏc sinh vật cú nhõn nguyờn thuỷ Cõu 9: So sỏnh sự khỏc nhau giữa màng sinh chất và màng nhõn Chỉ tiờu Màng nhõn Màng sinh chất Cấu trỳc Cấu tạo màng kộp, cú xoang gian màng (xoang quanh nhõn) Độ dày khoảng 40 nm Màng nhõn khụng liờn tục do cú hệ thống lỗ - Mặt ngoài của màng cú đỉnh ribụxụm, mặt trong cú hệ thống tấm lamina cú vai trũ cơ học Cấu tạo màng đơn Đụ dày khoảng 10 nm Liờn tục, khụng cú hệ thống lỗ - Mặt trong cú liờn kết với cỏc vi sợi của khung xương tế bào Tớnh chất Khụng cú khả năng hàn gắn khi bị phỏ huỷ - Tớnh thấm chọn lọc khỏc nhau Cú khả năng hàn gắn khi bị phỏ huỷ - Tớnh thấm chọn lọc khỏc nhau Chức năng Trao đổi chất giữa nhõn và tế bào - Phõn lập, cỏch li NST ra khỏi tế bào Trao đổi chất giữa tế bào và mụi trường - Giới hạn giữa tế bào và mụi trường Cõu 10: Tại sao kớch thước tế bào khụng nhỏ hơn nữa (dưới 1àm)? Tại sao kớch thước tế bào nhõn chuẩn khụng nhỏ như tế bào nhõn sơ mà lại lớn hơn ? - Kớch thước của tế bào ở mỗi loài sinh vật là kết quả của chọn lọc tự nhiờn lõu dài và đạt tới mức hợp lớ, đảm bảo tỷ lệ giữa S/V là hợp lý cho quỏ trỡnh trao đỗi chất của tế bào. - Tế bào nhõn chuẩn cú kớch thước lớn hơn tế bào nhõn sơ vỡ cú sự xoang húa và cú nhiều bào quan khỏc nhau đũi hỏi phải cú V đủ lớn để cú thể chứa được, giống như một căn nhà rộng thỡ cú thể chia làm nhiều phũng. Cõu 11: Tế bào hồng cầu khụng cú ty thể cú phự hợp gỡ với chức năng mà nú đảm nhận? Tế bào vi khuẩn khụng cú ty thể vậy chỳng tạo ra năng lượng từ bộ phận nào trong tế bào? Tế bào vi khuẩn khụng cú ty thể, chỳng tạo ra năng lượng nhờ cỏc enzim hụ hấp nằm trờn màng sinh chất của tế bào vi khuẩn. Tế bào hồng cầu khụng cú ty thể phự hợp với nhiệm vụ vận chuyển ụxi vỡ nếu cú nhiều ty thể chỳng sẽ tiờu thụ bớt ụxi. Trờn thực tế, hồng cầu được thiết kế chuyờn vận chuyển ụxi nờn cũng tiờu tốn rất ớt năng lượng. Cõu 12: Xột ty thể A của tế bào tuyến tụy và ty thể B của tế bào cơ tim, hóy dự đoỏn ty thể của tế bào nào cú diện tớch màng trong lớn hơn? Tại sao? Tế bào cơ tim cú diện tớch bề mặt màng trong ty thể lớn hơn. Vỡ: Tế bào cơ tim cần nhiều năng lượng cho hoạt động do đú cần nhiều protein và enzim tham gia vào chuỗi truyền điện tử vỡ thế nờn diện tich màng trong ty thể lớn hơn. Cõu 13: Trong tế bào cú những loại ARN nào? Trong đú, loại ARN nào cú thời gian tồn tại ngắn nhất? Giải thớch? Trong tế bào thường tồn tại 3 loại ARN là ARN thụng tin (mARN), ARN vận chuyển (tARN) và ARN ribụxụm (rARN). Loại ARN cú thời gian tồn tại ngắn nhất là ARN thụng tin (mARN) vỡ + mARN chỉ được tổng hợp khi cỏc gen phiờn mó và sau khi chỳng tổng hợp xong một số chuỗi polipeptit cần thiết sẽ bị cỏc enzim của tế bào phõn giải thành cỏc nuclờụtit. + tARN và rARN cú cấu trỳc bền hơn và cú thể tồn tại qua nhiều thế hệ tế bào. Cõu 14: Mụ tả cấu trỳc của ti thể. Tại sao núi ti thể được xem như là nhà mỏy năng lượng của tế bào? Prụtờin được tổng hợp ở bào quan nào? Sự bài xuất prụtờin ra khỏi tế bào bằng cỏch nào? - Mụ tả cấu trỳc + Ti thể cú cấu trỳc màng kộp: Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sõu vào khoang ti thể, hướng vào trong chất nền tạo cỏc mào, trờn cú nhiều loại enzim hụ hấp + Chất nền ti thể chứa cỏc enzim ham gia hụ hấp, cỏc loại protein, lipit, AND vũng, ARN và riboxom Ti thể là nhà mỏy năng lượng của tế bào vỡ: cú khả năng biến đổi năng lượng dự trữ trong cỏc nguyờn liệu hụ hấp (glucozơ) thành năng lượng ATP cho tế bào - Prụtờin được tổng hợp ở Ribụxụm Sự bài xuất prụtờin ra khỏi tế bào: - Theo cơ chế xuất bào (bằng cỏch hỡnh thành cỏc búng xuất bào ) (Con đường: Prụtờin (Lưới nội chất hạt) → Tỳi tiết → Bộ mỏy Gụngi (lắp rỏp, đúng gúi) → Tỳi tiết trong tế bào → Màng sinh chất → Ra ngoài ) Cõu 15: Tại sao kớch thước tế bào lại rất nhỏ? Kớch thước tế bào nhỏ → tỉ lệ S/V lớn → trao đổi chất mạnh mẽ → sinh trưởng nhanh → phõn chia nhanh → dễ thớch ứng với thay đổi của mụi trường Cõu 16: Vỡ sao cú thể núi MSC của vi khuẩn lam là một bộ phận đa chức năng? Tiếp nhận thụng tin từ bờn ngoài nhờ cỏc protein thụ thể Nơi thực hiện quỏ trỡnh trao đổi chất cú chọn lọc giữa tế bào và mụi trường xung quanh Chứa enzim sinh tổng hợp cỏc chất cấu tạo nờn màng sinh chất và thành tế bào, cỏc chất tiết ra ngoài Chứa enzim tổng hợp ATP (liờn quan đến chuỗi truyền e của hụ hấp và quang hợp) Màng tế bào gấp nếp, cuộn lừm vào trong tế bào chất tạo thành mezosome, là nơi gắn vào của AND trong trực phõn Màng tế bào ăn sõu vào trong tạo thành cỏc phiến tilacoit – nơi định vị của cỏc loại sắc tố quang hợp Cõu 17: Nờu chức năng của cỏc thành phần cấu tạo nờn màng sinh chất ở tế bào nhõn thực? Ngõm tế bào hồng cầu người và tế bào biểu bỡ củ hành trong cỏc dung dịch sau: dung dịch ưu trương dung dịch nhược trương. Dự đoỏn cỏc hiện tượng xảy ra và giải thớch? Chức năng cỏc thành phần: + Lớp photpholipit kộp:Tạo khung cho màng sinh chất, tạo tớnh động cho màng và cho 1 số chất khuếch tỏn qua + Prụtờin màng: Tạo cỏc kờnh vận chuyển đặc hiệu, tạo cỏc thụ thể hoặc chất mang, ghộp nối giữa cỏc tế bào trong mụ. + Colesteron: Tạo cỏc giới hạn để hạn chế sự dich chuyển cuả cỏc phõn tử photpholipit, làm ổn định cấu trỳc của màng + GlicoProtein:Tạo cỏc “dấu chuẩn’’đặc trưng cho từng lọai tế bào giỳp cho cỏc tế bào nhận biết được nhau và phõn biệt cỏc tế bào lạ - Hiện tượng: Mụi trường Tế bào hồng cầu Tế bào biểu bỡ hành Ưu trương TB co lại và nhăn nheo Co nguyờn sinh Nhược trương Tế bào trương lờn → Vỡ Màng sinh chất ỏp sỏt thành tế bào (tế bào trương nước) Giải thớch: + Tế bào hồng cầu : Trong mụi trương ưu trương: tế bào mất nước → tế bào co lại và nhăn nheo Trong mụi trường nhược trương: tế bào hỳt nước, do khụng cú thành tế bào nờn khi tế bào hỳt no nước → vỡ tế bào + Tế bào biểu bỡ hành: Trong mụi trường ưu trương: tế bào mất nước → Màng sinh chất tỏch dần ra khỏi thành tế bào → co nguyờn sinh Trong mụi trương nhược trương: tế bào hỳt nước → Màng sinh chất căng ra ỏp sỏt thành tế bào (tế bào trương nước) Cõu 18: So sỏnh thành phần húa học của VK G+ và G- Thành phần Tỷ lệ % đối với khối lượng khụ của thành tế bào G+ G- Peptidoglycan 30 – 95 5 – 20 Axit teicoic (Teichoic Acid) Cao 0 Lipit Hầu như khụng cú 20 Protein Khụng cú hoặc cú ớt Cao
Tài liệu đính kèm: