ĐỀ 01 BÀI 1 (1,0 điểm): Dùng CTCT của các chất, viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau: (1) CH2 = CH2 CH3 − CH2 − OH CH3 − CH2 − Br (4) CH ≡ CH Benzen Brombenzen BÀI 2 (1,0 điểm): Đốt cháy 1 hiđrocacbon X thu được 2,24 lít khí CO2 và 1,8 gam nước. Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 28 và X không làm mất màu dung dịch Brom. Lập công thức phân tử của X, viết công thức cấu tạo đúng của X và gọ tên X? BÀI 3 (1,0 điểm): Hãy nhận biết các chất sau đựng riêng biệt: Butan; But – 1 – in; But – 2 – en; metylxicloproan BÀI 4 (1,0 điểm): Từ CH4, các chất vô cơ không chứa Cacbon, hãy thành lập các sơ đồ phản ứng (có ghi rõ điều kiện và các tác nhân pư − không cần viết các phương trình phản ứng) để điều chế các chất sau: a. Poli vinyl clorua b. m-Bromnitrobenzen BÀI 5 (1,5 điểm): Hãy viết các công thức cấu tạo và gọi tên các chất có cùng công thức phân tử C4H8? BÀI 6 (1,5 điểm): Nung nóng hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 có xt Ni thu được 5,6 (l) hỗn hợp khí Y ở đktc có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 12,2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra kết tủa. Tính khối lượng kết tủa tạo thành biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. BÀI 7 (1,0 điểm): Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho isopentan tác dụng với: a. Clo (tỉ lệ 1:1 về số mol) có chiếu sáng. b. Tách 1 phân tử H2 (giả sử không tạo ra hợp chất có vòng) BÀI 8A (2,0 điểm): Dành cho các lớp ban CƠ BẢN 1. Trình bày phương pháp phân biệt 3 chất lỏng sau: Toluen; Benzen; Stiren bằng phương pháp hóa học? 2. Người ta tổng hợp Stiren theo sơ đồ sau: – Viết các phương trình phản ứng xảy ra? – Tính khối lượng Stiren thu được tử 1 tấn Benzen nếu hiệu suất của quá trình là 78% BÀI 8B (2,0 điểm): Dành cho các lớp ban NÂNG CAO Cho 64 ml cồn 800 tác dụng với Na dư 10% so với lượng cần thiết, sau phản ứng thu được hỗn hợp A và V lít khí B. Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml, của nước là 1 gam/ml a. Tính V (đktc)? b. Hòa tan A vào trong 5 lít nước thì thu được dung dịch D. Tính pH của dung dịch D. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể. ĐỀ 02 Câu 1: (2,5đ) Hoàn thành các PTHH sau: C3H8 CH4C2H2CH3CHOCH3CH2OHCH3COOHCH3COOC2H5 C4H4 C4H6polibutadien CH3COONa Câu 2:( 2đ) Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất lỏng sau: Axit axetic, anđehit axetic, glixerol, phenol, axeton ( Viết PTHH minh hoạ) Câu 3:(2,5đ) Cho Na phản ứng hoàn toàn với 18,8g hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng sinh ra 5,6 lít khí H2 (đktc). Xác định CTPT của 2 ancol Tính phần trăm theo thể tích của mỗi ancol Câu 4:(3đ) Dẫn hỗn hợp khí gồm etilen và axetilen vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 4,8g kết tủa vàng. Nếu dẫn hỗn hợp khí X vào dung dịch Br2 thì phản ứng làm mất màu hoàn toàn 100ml dung dịch Br2 0,5M. Xác định thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong X ĐỀ 03 A. PHẦN CHUNG: (Từ lớp 11A1 – 11A16) Câu 1: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện, nếu có) vinyl cloruaPVC Metanaxetilenetilenetyl cloruaancol etylicandehit axetic benzen Câu 2: Từ benzen, etilen cùng các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ, hãy viết phương trình hóa học điều chế nhựa PS (polstiren) và TNB (1,3,5-trinitrobenzen). Câu 3: Cho biết hiện tượng xảy ra khi cho: a) Phenol vào nước brom. b) Propen vào dung dịch KMnO4. Viết phương trình hóa học minh họa. Câu 4: Có cả thảy 4 buten đồng phân. Hãy viết công thức các đồng phân này. B. PHẦN RIÊNG: (Học sinh học chương trình nào thì làm bài chương trình đó) I. NÂNG CAO: (Từ lớp 11A1 – 11A10) Câu 5: Có 4 lọ mất nhãn chứa các chất sau: ancol etylic, stiren, toluen, benzen. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các lọ mất nhãn và viết phương trình minh họa. Câu 6: Hỗn hợp X chứa glixerol và ancol đơn chức A. Cho 19,6 gam hỗn hợp X tác dụng với kali (lấy dư) thu được 6,16 lit khí. Mặt khác, 7,84 gam hỗn hợp X hòa tan hết 2,94 gam Cu(OH)2. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên A. Biết A có mạch hở. Câu 7: Cho m gam ancol no, mạch hở Y tác dụng với natri dư thu được 1,5 mol H2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam Y cần dùng 3,5 mol khí O2. Xác định công thức phân tử của Y, biết số cacbon của Y không quá 5 nguyên tử. II. CHUẨN: (Từ 11A11 – 11A16) Câu 8: Bằng phương pháp hóa học phân biệt các lọ mất nhãn chứa các hóa chất sau: benzen, toluen, stiren. Câu 9: Tinh chế khí propen có lẫn một lượng nhỏ khí propin. Câu 10: Hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic. Cho 5,60 g hỗn hợp tác dụng với natri dư thấy có 0,896 lit khí thoát ra (đktc). a) Tính phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp X. b) Nếu cho 14,00 g X tác dụng với dung dịch HNO3 (có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thì có bao nhiêu gam kết tủa của 2,4,6-trinitrophenol ? Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Tài liệu đính kèm: