20 Đề luyện thi THPT Quốc gia môn Hóa học

docx 41 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 08/06/2026 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "20 Đề luyện thi THPT Quốc gia môn Hóa học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
20 Đề luyện thi THPT Quốc gia môn Hóa học
ĐỀ SỐ 1: 
LUYỆN ĐIỂM 6; 7; 8 TRONG ĐỀ THPT QUỐC GIA
Câu 1: Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường axit rồi trung hòa axit thì dung dịch thu được lại có phản ứng tráng bạc. X là
A. anđehit axetic.	B. ancol etylic.	C. saccarozơ.	D. glixerol.
Câu 2: Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có
A. một chất khí và hai chất kết tủa.	B. một chất khí và không có kết tủa.
C. một chất khí và một chất kết tủa.	D. hỗn hợp hai chất khí.
Câu 3: Ðể tạo thành thủy tinh hữu cơ (plexiglat), người ta tiến hành trùng hợp
A. CH3–COO–C(CH3)=CH2.	B. CH2=CH–CH=CH2.
C. CH3–COO–CH=CH2.	D. CH2=C(CH3)–COOCH3.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.
B. Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc lỏng.
C. Các protein đều dễ tan trong nước.
D. Các amin không độc.
Câu 5: Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch
A. NaNO3.	B. NaOH.	C. NaHCO3.	D. NaCl.
Câu 6: Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và
A. C17H35COONa.	B. C17H33COONa.	C. C15H31COONa.	D. C17H31COONa.
Câu 7: Đồng phân của glucozơ là
A. xenlulozơ.	B. fructozơ.	C. saccarozơ.	D. sobitol.
Câu 8: Chất nào sau đây là etyl axetat?
A. CH3COOCH2CH3.	B. CH3COOH.	C. CH3COOCH3.	D. CH3CH2COOCH3.
Câu 9: Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong?
A. Saccarozơ.	B. Fructozơ.	C. Glucozơ.	D. Amilopectin.
Câu 10: Polime có cấu trúc mạng lưới không gian là
A. polietilen.	B. poli(vinyl clorua).	C. amilopectin.	D. nhựa bakelit.
Câu 11: Hỗn hợp X gồm muối Y (C2H8N2O4) và đipeptit Z mạch hở (C5H10N2O3). Cho 16,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,15 mol khí (giả sử nước bay hơi không đáng kể). Mặt khác 16,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là
A. 20,45.	B. 17,70.	C. 23,05.	D. 18,60.
Câu 12: Xà phòng hóa hoàn toàn 10,40 gam hỗn hợp este đơn chức X và Y (MX > MY) cần dùng vừa hết 200 gam dung dịch KOH 4,2% thu được 2 muối của 2 axit đồng đẳng liên tiếp và 1 ancol. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3COOC2H5.	B. CH3COOCH3.	C. HCOOCH3.	D. HCOOC2H5.
Câu 13: Cho 2,94 gam H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 160 ml dung dịch HCl 0,25M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 6,16.	B. 6,96.	C. 7,00.	D. 6,95.
Câu 14: Cho 0,2 mol este đơn chức X (mạch hở) phản ứng hoàn toàn với 250 gam dung dịch chứa đồng thời NaOH 6,0% và KOH 2,8%, thu được 267,2 gam dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 27,6 gam chất rắn khan. Số chất X thỏa mãn là
A. 4.	B. 1.	C. 3.	D. 2.
Câu 15: Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ có tỉ lệ số mol là 2:1. Cho 2m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được x gam Ag. Mặt khác thủy phân hoàn toàn m hỗn hợp X, cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được y gam Ag. Biểu thức mối liên hệ giữa x, y là
A. x = 2y.	B. 3x = y.	C. x = y.	D. 3x = 2y.
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 5,48 gam peptit X (mạch hở) trong môi trường axit, sản phẩm sau phản ứng là dung dịch chứa 3,56 gam alanin và 3,0 gam glyxin. Số công thức phù hợp của X là
A. 2.	B. 4.	C. 8.	D. 6.
Câu 17: Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm metyl fomat và phenyl axetat (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 28,6.	B. 23,2.	C. 11,6.	D. 25,2.
Câu 18: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T
	Chất
Thuốc thử
X
Y
Z
T
Dung dịch AgNO3/NH3,
đun nhẹ
có kết tủa trắng
không có kết tủa
không có kết tủa
có kết tủa trắng
Cu(OH)2, lắc nhẹ
dung dịch xanh lam
Cu(OH)2 không tan
dung dịch xanh lam
dung dịch xanh lam
Nước brom
mất màu
kết tủa trắng
không hiện tượng
không hiện tượng
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A. Fructozơ, anilin, saccarozơ, glucozơ.	B. Saccarozơ, anilin, glucozơ, fructozơ.
C. Glucozơ, anilin, saccarozơ, fructozơ.	D. Saccarozơ, fructozơ, anilin, glucozơ.
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ 24,64 gam O2, thu được 0,55 mol CO2 và 0,50 mol H2O. Mặt khác, x mol X tác dụng tối đa với 240 ml dung dịch Br2 1,0M. Giá trị của x là
A. 0,06.	B. 0,12.	C. 0,24.	D. 0,08.
Câu 20: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Saccarozơ và glucozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
B. Trong máu người chứa một lượng nhỏ glucozơ với hàm lượng khoảng 0,01%.
C. Thủy phân đến cùng tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit.
D. Không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.
ĐỀ SỐ 2: 
LUYỆN ĐIỂM 6; 7; 8 TRONG ĐỀ THPT QUỐC GIA
Câu 1: Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
A. HCOOC6H5.	B. CH3COOC2H5.	C. HCOOCH3.	D. CH3COOCH3.
Câu 2: Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Đun nóng tinh bột với dung dịch axit thì xảy ra phản ứng khâu mạch polime.
B. Trùng hợp axit -amino caproic thu được nilon-6.
C. Polietilen là polime trùng ngưng.
D. Cao su buna có phản ứng cộng.
Câu 3: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?
A. Fe, Ni, Sn.	B. Zn, Cu, Mg.	C. Hg, Na, Ca.	D. Al, Fe, CuO.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
B. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch.
C. Trong công thức của este RCOOR’, R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hiđrocacbon.
D. Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều.
Câu 5: Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Ða số polime dễ hoà tan trong các dung môi thông thường.
B. Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
C. Các polime đều bền vững dưới tác dụng của axit, bazơ.
D. Các polime dễ bay hơi.
Câu 6: Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai?
A. H2N(CH2)6NH2.	B. CH3NHCH3.	C. C6H5NH2.	D. CH3CH(CH3)NH2.
Câu 7: Một tripeptit X mạch hở được cấu tạo từ 3 amino axit là glyxin, alanin, valin. Số công thức cấu tạo của X là
A. 6.	B. 3.	C. 4.	D. 8.
Câu 8: Cacbohiđrat nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất tơ visco?
A. Saccarozơ.	B. Tinh bột.	C. Glucozơ.	D. Xenlulozơ.
Câu 9: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta thường nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch
A. muối ăn.	B. Ancol.	C. giấm ăn.	D. kiềm.
Câu 10: Phản ứng không phải phản ứng oxi hóa khử là
A. Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O.	B. Fe2O3 + 6HNO3 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
C. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2.	D. 2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O.
Câu 11: Một mẫu khí thải được sục vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do trong khí thải có
A. H2S.	B. NO2.	C. CO2.	D. SO2.
Câu 12: Cho một mẩu K vào dung dịch CuSO4, hiện tượng xẩy ra là
A. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, kết tủa không tan.
B. dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.
C. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.
D. dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.
Câu 13: Có 5 dung dịch riêng biệt: 
a) HCl có lẫn FeCl3;	 b) HCl; 	c) CuCl2; 	
d) MgCl2; 	e) H2SO4 có lẫn CuSO4. 
Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá học là
A. 1.	B. 3.	C. 2.	D. 4.
Câu 14: Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là.
A. 2.	B. 5.	C. 4.	D. 3.
Câu 15: Cho 2,16 gam kim loại R (hóa trị không đổi) vào cốc đựng 250 gam dung dịch Cu(NO3)2 3,76% màu xanh đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch không màu có khối lượng 247,7 gam. Kim loại R là
A. Al.	B. Na.	C. Ca.	D. Mg.
Câu 16: Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH tham gia phản ứng là
A. 0,50 mol.	B. 0,65 mol.	C. 0,35 mol.	D. 0,55 mol.
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O. Giá trị của m là
A. 8,36.	B. 13,76.	C. 9,28.	D. 8,64.
Câu 18: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot. Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong X là
A. 61,70%.	B. 44,61%.	C. 34,93%.	D. 50,63%.
Câu 19: Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung dịch HCl 0,1M và khuấy đều. Sau các phản ứng, thu được V ml khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
A. 224.	B. 168.	C. 280.	D. 200.
Câu 20: Nung 7,84 gam Fe trong không khí, sau một thời gian, thu được 10,24 gam hỗn hợp rắn X. Cho X phản ứng hết với dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Giá trị của V là
A. 2240.	B. 3136.	C. 2688.	D. 896.
ĐỀ SỐ 3: 
LUYỆN ĐIỂM 6; 7; 8 TRONG ĐỀ THPT QUỐC GIA
Câu 1: Trong điều kiện thường, chất ở trạng thái khí là
A. anilin.	B. glyxin.	C. metylamin.	D. etanol.
Câu 2: Chất không thuỷ phân trong môi trường axit là
A. xenlulozơ.	B. saccarozơ.	C. tinh bột.	D. glucozơ.
Câu 3: Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều có tính chất hoá học chung là
A. hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.	B. phản ứng với nước brom .
C. phản ứng thuỷ phân.	D. có vị ngọt, dễ tan trong nước.
Câu 4: Công thức hoá học của sắt(III) hiđroxit là
A. Fe2O3.	B. Fe3O4.	C. Fe(OH)3.	D. Fe2(SO4)3.
Câu 5: Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl , AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4. Dung dịch thuốc thử cần thiết để nhận biết các dung dịch trên là
A. NaHSO4.	B. BaCl2.	C. NaOH.	D. Ba(OH)2.
Câu 6: Kim loại được con người dùng phổ biến để chế tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khoẻ là
A. bạc.	B. sắt.	C. sắt tây.	D. đồng.
Câu 7: Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin), ta có thể rửa cá với
A. nước.	B. giấm.	C. cồn.	D. nước muối.
Câu 8: Số đồng phân amin bậc một có công thức phân tử C4H11N là
A. 2.	B. 8.	C. 3.	D. 4.
Câu 9: Liên kết hoá học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
A. NaCl.	B. HCl.	C. H2O.	D. Cl2.
Câu 10: Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, Sr. Số kim loại kiềm trong dãy là
A. 1.	B. 3.	C. 2.	D. 4.
Câu 11: Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy các chất: KMnO4, Cl2, NaOH, Na2CO3, CuSO4, Cu, KNO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là
A. 4.	B. 5.	C. 6.	D. 7.
Câu 12: Cho các phát biểu sau:
Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.
Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe. Số phát biểu đúng là
A. 1.	B. 2.	C. 3.	D. 4.
Câu 13: Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Giá trị của a và m lần lượt là
A. 0,1 và 16,8.	B. 0,1 và 13,4.	C. 0,2 và 12,8.	D. 0,1 và 16,6.
 + CH3OH/HCl, to + C2H5OH/HCl, to+NaOHdư, to
Câu 14: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X ¾¾¾¾¾¾® Y ¾¾¾¾¾¾¾® Z ¾¾¾¾¾® T.
Biết X là axit glutamic, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitơ. Công thức phân tử của Y và T lần lượt là
A. C6H12O4NCl và C5H7O4Na2N.	B. C6H12O4N và C5H7O4Na2N.
C. C7H14O4NCl và C5H7O4Na2N.	D. C7H15O4NCl và C5H8O4Na2NCl.
Câu 15: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử
Thí nghiệm
Hiện tượng
X
Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Có màu tím
Y
Ðun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4
Tạo dung dịch màu xanh lam
Z
Ðun nóng với dung dịch NaOH loãng (vừa đủ). Thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng
Tạo kết tủa Ag
T
Tác dụng với dung dịch I2 loãng
Có màu xanh tím
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
Lòng trắng trứng, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột.
Triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
Lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl axetat.
Vinyl axetat, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.
Câu 16: Cho các phát biểu sau:
Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.
Tinh bột thuộc loại polisaccarit.
Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino axit.
Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.
Số phát biểu đúng là
A. 3.	B. 5.	C. 4.	D. 2.
Câu 17: Ba chất hữu cơ X, Y, Z có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểm sau:
X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH.
Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.
Z tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3.
CH3CH(CH3)COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2CH2CH3.
CH3CH(CH3)COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3.
CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, CH3COOCH2CH3.
Câu 18: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: 
(1) C4H6O2 (M) + NaOH (A) + (B)
(2) (B) + AgNO3 + NH3 + H2O (F) + Ag↓ + NH4NO3. 
(3) (F) + NaOH (A) + NH3 + H2O
Chất M là
A. HCOOC(CH3)=CH2.	B. CH3COOCH=CH2.	C. HCOOCH=CHCH3.	D. CH2=CHCOOCH3.
Câu 19: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là
A. CH3OH và NH3.	B. CH3OH và CH3NH2.	C. CH3NH2 và NH3.	D. C2H5OH và N2.
Câu 20: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H9O2N. Cho 9,1 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 6,8 gam chất rắn khan. Số công thức cấu tạo của X phù hợp với các tính chất trên là
A. 1.	B. 2.	C. 3.	D. 4.
ĐỀ SỐ 4: 
LUYỆN ĐIỂM 6; 7; 8 TRONG ĐỀ THPT QUỐC GIA
Câu 1: Kim loại Cu không tan trong dung dịch
A. HNO3 đặc nóng.	B. H2SO4 đặc nóng.	C. HNO3 loãng.	D. H2SO4 loãng.
Câu 2: Protein tham gia phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu
A. đỏ.	B. trắng.	C. tím.	D. vàng.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Để mắt tránh bị khô do thiếu vitamin A nên ăn cà rốt, gấc, cà chua.
B. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
C. Dùng nước vôi dư để xử lý các ion kim loại nặng gây ô nhiễm nguồn nước.
D. Dùng nước đá khô để bảo quản thực phẩm là phương pháp an toàn thực phẩm.
Câu 4: Loại vật liệu polime nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ?
A. Nhựa poli(vinyl clorua).	B. Tơ visco.
C. Cao su buna.	D. Tơ nilon-6,6.
Câu 5: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
A. Ca.	B. Na.	C. Ag.	D. Fe.
Câu 6: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3.
Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl.
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.
Câu 7: Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
Gắn đồng với kim loại sắt.
Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Câu 8: Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng
A. nước vôi trong.	B. giấm ăn.
C. dung dịch muối ăn.	D. ancol etylic.
Câu 9: Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A. Điện phân nóng chảy MgCl2.	B. Điện phân dung dịch MgSO4.
C. Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2.	D. Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2. 
Câu 10: Phương trình hóa học nào sau đây sai?
2Cr + 3H2SO4 (loãng) ® Cr2(SO4)3 + 3H2.
to
2Cr +3Cl2
¾¾® 2CrCl3.
Cr(OH)3 + 3HCl ® CrCl3 + 3H2O.
to
Cr2O3 + 2NaOH (đặc) ¾¾® 2NaCrO2 + H2O.
Câu 11: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.	
(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.
(d) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(g) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3.
Số thí nghiệm cuối cùng còn lại dung dịch chứa một muối tan là
A. 2.	B. 1.	C. 4.	D. 3.
Câu 12: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và metyl acrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,78 gam. Giá trị của m là
A. 1,95.	B. 1,54.	C. 1,22.	D. 2,02.
Câu 13: Poli(vinyl clorua) được điều chế từ khí thiên nhiên (chứa 95% metan về thể tích) theo sơ đồ chuyển hóa và hiệu suất (H) như sau: 
Metan Axetilen Vinyl clorua Poli(vinyl clorua). 
Thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần để điều chế được 1 tấn PVC là
A. 5589,08 m3.	B. 1470,81 m3.	C. 5883,25 m3.	D. 3883,24 m3.
Câu 14: Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(b) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 3.	B. 2.	C. 4.	D. 5.
Câu 15: Chất X có công thức phân tử C2H7O3N. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH dư đun nóng nhẹ thì đều thấy khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 16,6.	B. 18,85.	C. 17,25.	D. 16,9.
Câu 16: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 19,700.	B. 29,550.	C. 9,850.	D. 14,775.
Câu 17: Dung dịch X có 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl- và a mol Y-. Ion Y- và giá trị của a là
A. NO3- và 0,4.	B. OH- và 0,2.	C. OH- và 0,4.	D. NO3- và 0,2.
Câu 18: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa hết với 800 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là
A. 0,2.	B. 0,25.	C. 0,15.	D. 0,1.
Câu 19: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol HCl và y mol ZnCl2, kết quả của thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tổng (x +y + z) là
A. 0,9.	B. 2,0.	C. 1,1.	D. 0,8.
Câu 20: Hoà tan hoàn toàn a gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.  29.	B.  28.	C.  30.	D.  27.
ĐỀ SỐ 5: 
LUYỆN ĐIỂM 6; 7; 8 TRONG ĐỀ THPT QUỐC GIA
Câu 1: Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
A. 1.	B. 2.	C. 3.	D. 4.
Câu 2: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3, có thể dùng dung dịch
A. HCl.	B. Na2SO4.	C. NaOH.	D. HNO3. 
Câu 3: Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là
A. FeCl3.	B. CuCl2, FeCl2.	C. FeCl2, FeCl3.	D. FeCl2.
Câu 4: Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+,... Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?
A. NaCl.	B. Ca(OH)2.	C. HCl.	D. KOH.
Câu 5: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
A. Glucozơ.	B. Saccarozơ.	C. Fructozơ.	D. Tinh bột.
Câu 6: Số este có công thức phân tử C4H8O2 là
A. 6.	B. 3.	C. 4.	D. 2.
Câu 7: Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là
A. tinh bột.	B. xenlulozơ.	C. saccarozơ.	D. glicogen.
Câu 8: Chất có phản ứng màu biure là
A. Chất béo.	B. Protein.	C. Tinh bột.	D. Saccarozơ.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
Ở nhiệt độ thường, t

Tài liệu đính kèm:

  • docx20_de_luyen_thi_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc.docx