10 Phương pháp giải nhanh bài tập Hóa học 12 - Nguyễn Minh Tuấn

pdf 204 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 08/04/2026 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "10 Phương pháp giải nhanh bài tập Hóa học 12 - Nguyễn Minh Tuấn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
10 Phương pháp giải nhanh bài tập Hóa học 12 - Nguyễn Minh Tuấn
Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 
Trên bước đường thành cơng khơng cĩ dấu chân của những kẻ lười biếng ! 
1 
MỤC LỤC 
                                                                                Trang 
Lời nĩi đầu 2  
Phần 1: Giới thiệu các chuyên đề 
 phương pháp giải nhanh bài tập hĩa học 5  
Chuyên đề 1 :   Phương pháp đường chéo               5  
Chuyên đề 2 : Phương pháp tự chọn lượng chất             32  
Chuyên đề 3 : Phương pháp bảo tồn nguyên tố            48  
Chuyên đề 4 :   Phương pháp bảo tồn khối lượng           62  
Chuyên đề 5 : Phương pháp tăng giảm khối lượng, số mol,  
                          thể tích khí                   82  
Chuyên đề 6 :   Phương pháp bảo tồn electron            100  
Chuyên đề 7 :   Phương pháp quy đổi                137  
Chuyên đề 8 :   Phương pháp sử dụng phương trình ion rút gọn   148  
Chuyên đề 9 :   Phương pháp bảo tồn điện tích            173  
Chuyên đề 10 : Phương pháp sử dụng các giá trị trung bình        184  
Phần 2 : Đáp án                                                                  202  
Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 
Trên bước đường thành cơng khơng cĩ dấu chân của những kẻ lười biếng ! 
2 
Lời nĩi đầu 
 Các em hãy đọc và cảm nhận nội dung câu truyện dưới đây để thấy 
những thứ quý giá nhất và thiêng liêng nhất của mỗi người là gì nhé. 
Những chiếc vỏ lon bia của bố 
(Dân trí) - Năm tơi lên 10 tuổi, bố mua về cho một con búp bê. Đĩ là mĩn quà đầu tiên trong đời 
tơi nhận được khi kết thúc lớp 4 với kết quả học sinh giỏi. 
      Bố làm nghề lái xe ơm, quanh năm đội nắng đội mưa chở khách để kiếm thêm thu nhập cho gia 
đình ngồi cái nghề thu mua đồng nát của mẹ. Tuy chạy xe ơm, nhưng ở đâu thấy những lon bia hay 
lon nước ngọt nằm lăn lĩc là bố dừng xe nhặt, mặc cho khách ngồi sau xe tỏ ra khĩ chịu hay cảm 
thơng cho bố. Nhiều hơm cĩ những vị khách khi thấy hành đồng của bố đã khen bố là người chồng 
tử tế, là người bố biết chăm lo gia đình, để khi thanh tốn tiền xe họ trịnh trọng “thưởng” thêm cho 
bố ít tiền và bảo: “Tơi khâm phục những người như anh”. 
      Mẹ  tơi  với  vành  nĩn  lá  tả  tơi  trên  vai  đơi  quang  gánh  đi  từng  con  hẻm  để  mua  nhơm  đồng, 
nhựa và những thứ người ta chuẩn bị vứt đi để mong bán lại kiếm chút lời.  
      Gia đình tơi sống trong con hẻm chật chội nằm ở ngoại thành. Bố mẹ chắt chiu mãi vẫn khơng 
xây nổi căn nhà đàng hồng để che mưa che nắng, chỉ cĩ căn lều che tạm trong cái xĩm “ngụ cư”. 
Từ cái ngày bố mẹ bán đi căn nhà tranh xiêu vẹo, khơng chống chọi nổi với những cơn bão ở dưới 
quê để sống tạm bợ nơi khu ổ chuột này, khuơn mặt bố ngày càng gầy thêm, đơi tay mẹ ngày một 
đen sạm vì nắng.  
      Thành phố lúc này là khơng gian thích thú đối với anh em chúng tơi, nhưng với bố mẹ là một sự 
vật lộn để kiếm từng đồng thu nhập nhỏ nhoi, thầm lặng và lao lực. Tuổi thơ lơ đãng tơi chưa hề để 
tâm tới.  
      Cuộc sống thiếu thốn là thế, nhưng gia đình 5 thành viên của chúng tơi  luơn rộn rã tiếng cười 
đùa vì sự chăm sĩc chu đáo, hết mức của ba mẹ. 
      Năm tơi học lớp 12, trong một lần cùng bạn bè đi học về, tình cờ thấy bố đang chở khách trên 
đường bất ngờ dừng xe lại trước một đống vỏ bia chừng 20 lon, để vị khách ấy ngồi trên xe, bố lấy 
bao nilon nhặt chúng vào trước những con mắt ngạc nhiên của đám bạn. Tơi đỏ mặt, ù tai khi trong 
đám bạn cĩ đứa lên tiếng bảo: “Cĩ phải bố của con P. ấy khơng?” Tơi chạy một mạch về nhà, bỏ 
lại đám bạn, bỏ lại một chút tự ti, mặc cảm rất ngây thơ rồi ơm mặt khĩc nức nở.  
      Tơi bỏ cơm tối, nằm lì trên giường. Mẹ đến dị xét mãi tơi mới chịu nĩi ra là vì sao mình khĩc. 
Khi tơi nĩi ra những điều đĩ, mẹ ơm tơi bật khĩc. Mẹ kể cho tơi nghe bố tặng tơi con búp bê hồi 
học lớp 4 là kết quả từ việc nhặt lon bia, rồi tiền mua cái áo nhân lúc sinh nhật, vịng đeo tay, sách 
vở tất cả đều là tiền bố ki cĩp từ đĩ mà cĩ. Vì tất cả tiền chạy xe ơm bố đều đưa cho mẹ để trang 
trải cuộc sống, duy chỉ cĩ thu nhập ít ỏi từ những lon bia là bố giữ lại đợi đến lúc cần thiết sẽ mua 
quà bánh cho tơi.  
Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 
Trên bước đường thành cơng khơng cĩ dấu chân của những kẻ lười biếng ! 
3 
      “Tất cả những thứ con cĩ đều là từ lon bia đấy con ạ”. Mẹ tơi bảo như thế. Nghe xong những 
câu nĩi trong nước mắt của mẹ, tơi khĩc như chưa bao giờ được khĩc rồi mong bố đi chuyến xe ơm 
cuối cùng để về nhà sớm, tơi sẽ chạy ào ra ơm bố và bảo: “Bố ơi con thương bố nhiều, con cĩ lỗi 
với bố”. 
      Trên đây là bài viết của tác giả Yên Mã Sơn đăng trên báo Dân Trí. 
      Cĩ thể nội dung câu truyện trên chẳng ăn nhập gì với nội dung cuốn sách mà thầy biên soạn 
nhưng thầy biết một điều  là : Một niềm xúc động trào dâng trong tâm hồn cĩ thể làm 
thay đổi tính cách, suy nghĩ, hành động và cả cuộc đời của một con người. 
Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 
Trên bước đường thành cơng khơng cĩ dấu chân của những kẻ lười biếng ! 
4 
Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 
Trên bước đường thành cơng khơng cĩ dấu chân của những kẻ lười biếng ! 
5 
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÁC CHUYÊN ĐỀ 
 PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP HĨA HỌC 
CHUYÊN ĐỀ 1 : PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO 
I. Nguyên tắc : 
 - Các giá trị trung bình như : Khối lượng mol trung bình; số nguyên tử cacbon trung bình; số 
nguyên tử hiđro trung bình; số liên kết pi trung bình; nồng độ mol trung bình; nồng độ % trung 
bình; số khối trung bình của các đồng vị luơn cĩ mối quan hệ với khối lượng mol; số nguyên tử 
cacbon; số nguyên tử hiđro; số liên kết pi; nồng độ mol; nồng độ %; số khối của các chất hoặc 
nguyên tố bằng các “đường chéo”. 
 - Trong phản ứng axit – bazơ : Thể tích của dung dịch axit, bazơ ; nồng độ mol của H+, OH- ban 
đầu và nồng độ mol của H+, OH- dư luơn cĩ mối quan hệ với nhau bằng các “đường chéo”. 
II. Các trường hợp sử dụng sơ đồ đường chéo 
1. Trộn lẫn hai chất khí, hai chất tan hoặc hai chất rắn khơng tác dụng với nhau 
Ta cĩ sơ đồ đường chéo : 
nA         MA    MB –  M   
     M    
nB         MB             MA –  M   
   
BA A
B B A
M M   n V
n V M M  

 

Trong đĩ : 
 - nA, nB là số mol của : Các chất A, B hoặc các đồng vị A, B của một nguyên tố hĩa học. 
 - VA, VB là thể tích của các chất khí A, B. 
 - MA, MB là khối lượng mol của : Các chất A, B hoặc số khối của các đồng vị A, B của một 
nguyên tố hĩa học. 
 - M là khối lượng mol trung bình của các chất A, B hoặc số khối trung bình của các đồng vị A, 
B của một nguyên tố hĩa học. 
2. Trộn lẫn hai dung dịch cĩ cùng chất tan : 
     -   Dung dịch 1 : cĩ khối  lượng m1,  thể tích V1, nồng độ C1 (nồng độ phần trăm hoặc nồng độ 
mol), khối lượng riêng d1. 
     -  Dung dịch 2 : cĩ khối lượng m2, thể tích V2, nồng độ C2 (C2 > C1 ), khối lượng riêng d2. 
     -  Dung dịch thu được : cĩ khối lượng m = m1 + m2, thể tích V = V1 + V2, nồng độ C  
(C1 < C < C2) và khối lượng riêng d. 
      Sơ đồ đường chéo và cơng thức tương ứng với mỗi trường hợp là : 
Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 
Trên bước đường thành cơng khơng cĩ dấu chân của những kẻ lười biếng ! 
6 
a. Đối với nồng độ % về khối lượng : 
m1          C1    C2 – C  
       C   
m2         C2            C1 – C  
 Trong đĩ C1, C2, C là nồng độ % 
b. Đối với nồng độ mol/lít : 
V1          C1    C2 – C  
       C   
V2         C2            C1 – C  
 Trong đĩ C1, C2, C là nồng độ mol/lít 
c. Đối với khối lượng riêng : 
V1        d1    d2– d  
       d   
V2         d2            d1 – d  
Khi sử dụng sơ đồ đường chéo cần chú ý: 
 - Chất rắn khan coi như dung dịch cĩ C = 100% 
 - Chất khí tan trong nước nhưng khơng phản ứng với nước (HCl, HBr, NH3) coi như dung 
dịch cĩ C = 100% 
 - Dung mơi coi như dung dịch cĩ C = 0% 
 - Khối lượng riêng của H2O là d = 1 g/ml. 
● Lưu ý : Một số cơng thức liên quan đến bài tồn cơ cạn, pha lỗng dung dịch 
     -   Dung dịch 1 : cĩ khối  lượng m1,  thể tích V1, nồng độ C1 (nồng độ phần trăm hoặc nồng độ 
mol). 
     -   Sau khi cơ cạn hay pha lỗng dung dịch bằng nước, dung dịch thu được cĩ khối lượng  
m2 = m1    
2H O
m  ; thể tích V2 = V1   
2H O
V  nồng độ C (C1 > C2  hay C1 < C2). 
 ● Đối với nồng độ % về khối lượng : 
mct = m1C1 = m2C2      
1 2
2 1
m C
m C
  
 ● Đối với nồng độ mol/lít : 
 nct = V1C1 = V2C2      
1 2
2 1
V C
V C
  
21
2 1
C Cm
(1)
m C C

 

21
2 1
C CV
(2)
V C C

 

21
2 1
d dV
(3)
V d d

 

Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 
Trên bước đường thành cơng khơng cĩ dấu chân của những kẻ lười biếng ! 
7 
3. Phản ứng axit - bazơ 
a. Nếu axit dư : 
     Ta cĩ sơ đồ đường chéo : 
VA             bđH
 
   
bđ dư
OH H         
dư
H    
VB                 bđOH
 
   
bđ dư
H H         
   
đ
đ
b d­A
B b d­
OH + H V
V H H 
 
 
      
      
Trong đĩ : 
- VA, VA là thể tích của dung dịch axit và bazơ. 
- bđOH
   là nồng độ OH
-
 ban đầu. 
- bđH
   , d­H
   là nồng độ H
+
 ban đầu và nồng độ H
+
 dư. 
b. Nếu bazơ dư : 
     Ta cĩ sơ đồ đường chéo : 
VA             bđH
 
   
bđ dư
OH OH         
dư
OH    
VB                 bđOH
 
           
bđ dư
H OH         
   
đ
đ
b d­A
B b d­
OH OH V
V H + OH 
 
 
      
      
Trong đĩ : 
- VA, VA là thể tích của dung dịch axit và bazơ. 
- bđOH
   , d­OH
   là nồng độ OH
-
 ban đầu và nồng độ OH
- 
 dư. 
- bđH
   là nồng độ H
+
 ban đầu. 
Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 
Trên bước đường thành cơng khơng cĩ dấu chân của những kẻ lười biếng ! 
8 
III. Các ví dụ minh họa 
Dạng 1 : Pha trộn hai dung dịch cĩ cùng chất tan hoặc pha nước vào dung dịch 
chứa 1 chất tan 
Phương pháp giải 
      ● Nếu pha trộn hai dung dịch cĩ nồng độ phần trăm khác nhau thì ta dùng cơng thức : 
(1)   
|CC|
| CC |
m
m
1
 2
2
1


 
 Trong đĩ C1, C2, C là nồng độ % 
 ● Nếu pha trộn hai dung dịch cĩ nồng độ mol khác nhau thì ta dùng cơng thức : 
(2)    
|CC|
| CC |
V
V
1
2
2
1


 
      Trong đĩ C1, C2, C là nồng độ mol/lít 
 ● Nếu pha trộn hai dung dịch cĩ khối lượng riêng khác nhau thì ta dùng cơng thức : 
(3)   
|dd|
| dd |
V
V
1
2
2
1


 
► Các ví dụ minh họa đối với dạng 1 ◄ 
● Dành cho học sinh lớp 10 
Ví dụ 1: Từ 20 gam dung dịch HCl 40% và nước cất pha chế dung dịch HCl 16%. Khối lượng nước 
(gam) cần dùng là : 
A. 27.      B. 25,5.    C. 54.      D. 30. 
Hướng dẫn giải 
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta cĩ : 
m1= 20             40    16 – 0 
        16   
 m2                    0    40 – 16 
Đáp án D. 
Ví dụ 2: Lấy m1 gam dung dịch HNO3 45% pha với m2 gam dung dịch HNO3 15%, thu được dung 
dịch HNO3 25%. Tỉ lệ m1/m2 là : 
A. 1 : 2.    B. 1 : 3.    C. 2 : 1.    D. 3 : 1. 
Hướng dẫn giải 
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta cĩ : 
 m1                    45    25 – 15 
        25   
 m2                  15    45 – 25 
Đáp án A. 
2
2
20 16
m 30
m 24
     
1
2
m 10 1
m 20 2
    
Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 
Trên bước đường thành cơng khơng cĩ dấu chân của những kẻ lười biếng ! 
9 
Ví dụ 3: Để thu được 500 gam dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 35% pha với m2 
gam dung dịch HCl 15%. Giá trị m1 và m2 lần lượt là : 
  A. 400 và 100.  B. 325 và 175.   C. 300 và 200.  D. 250 và 250. 
Hướng dẫn giải 
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta cĩ : 
 m1                    35    25 – 15 
        25   
 m2                   15    35 – 25 
      Mặt khác m1 + m2 = 500 nên suy ra m1 =  m2 = 250 
Đáp án D. 
Ví dụ 4: Hồ tan 200 gam dung dịch NaOH 10% với 600 gam dung dịch NaOH 20% được dung 
dịch A. Nồng độ % của dung dịch A là : 
A. 18%.      B. 16%.    C. 17,5%.    D. 21,3%. 
Hướng dẫn giải 
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta cĩ : 
m1= 200           10    20 – C 
         C   
m2 = 600         20    C – 10 
Đáp án C. 
Nhận xét : Trong trường hợp này ta dùng phương pháp thơng thường sẽ nhanh hơn 
200.10% 600.20%
C% .100% 17,5%
200 600

 

Ví dụ 5: Từ 300 ml dung dịch HCl 2M và nước cất, pha chế dung dịch HCl 0,75M. Thể tích nước 
cất (ml) cần dùng là : 
A. 150.    B. 500.    C.  250.    D.  350. 
 Hướng dẫn giải 
  Áp dụng sơ đồ đường chéo ta cĩ : 
Vdd HCl           2    0,75 – 0 = 0,75 
       0,75   
V (H2O)            0    2 – 0,75 = 1,25 
Đáp án B. 
Ví dụ 6:  Để pha được 500 ml dung dịch NaCl 0,9M cần lấy V ml dung dịch NaCl 3M pha với nước  
cất. Giá trị của V là : 
  A. 150 ml.    B. 214,3 ml.    C. 285,7 ml.    D. 350 ml. 
Hướng dẫn giải 
Gọi thể tích của dung dịch NaCl (C1 = 3M) và thể tích của H2O (C2 = 0M) lần lượt  là V1 và 
2V . 
300 0,75
V 500
V 1,25
     
200 20 C
C 17,5
600 C 10

   

1
2
m 10 1
m 10 1
    
Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 
Trên bước đường thành cơng khơng cĩ dấu chân của những kẻ lười biếng ! 
10 
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta cĩ : 
V1                      3    0,9 – 0 = 0,9 
        0,9   
V2                      0    3 – 0,9= 2,1 
 V1 = 
0,9
.500
2,1 0,9
 = 150 ml.   
Đáp án A. 
● Chú ý : Cũng cĩ thể áp dụng cơng thức pha lỗng dung dịch : 
1 2
2 1
V C
V C
     2 21
1
V C 500.0,9
V 150
C 3
    ml. 
Ví dụ 7: Trộn 800 ml dung dịch H2SO4 aM với 200 ml dung dịch H2SO4 1,5M thu được dung dịch 
cĩ nồng độ 0,5M. a nhận giá trị là: 
A. 0,1M.    B. 0,15M.    C. 0,2M.    D. 0,25M. 
 Hướng dẫn giải 
  Áp dụng sơ đồ đường chéo ta cĩ : 
V1 = 800            a    1,5 – 0,5 =1 
        0,5   
V2 = 200          1,5    0,5 – a 
Đáp án D. 
● Nhận xét : Trong trường hợp này ta dùng phương pháp đại số thơng thường sẽ nhanh hơn 
 
 
(0,2 0,8).0,5 0,2.1,5
C 0,25M
0,8
Ví dụ 8: Trộn 200 ml dung dịch HCl 1M với 300 ml dung dịch HCl 2M thì thu được dung dịch mới 
cĩ nồng độ mol là : 
A. 1,5M.      B. 1,2M.    C. 1,6M.    D. 2,4M. 
 Hướng dẫn giải 
  Áp dụng sơ đồ đường chéo ta cĩ : 
V1= 200             1    2 – C 
        C   
V2 = 300            2    C – 1 
Đáp án C. 
● Nhận xét : Trong trường hợp này ta dùng phương pháp đại số thơng thường sẽ nhanh hơn 
0,2.1 0,3.2
C 1,6M
0,5

  
1
2
V 0,9
V 2,1
   
200 2 C
C 1,6M
300 C 1

   

800 1
a 0,25
200 0,5 a
   

Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 
Trên bước đường thành cơng khơng cĩ dấu chân của những kẻ lười biếng ! 
11 
Ví dụ 9: Biết khối lượng riêng của etanol và benzen lần lượt là 0,78 g/ml và 0,88 g/ml. Cần trộn 2 
chất trên với tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để thu được một hỗn hợp cĩ khối lượng riêng là 0,805g/ml? 
(giả sử khối  lượng riêng được đo trong cùng điều kiện và thể tích hỗn hợp bằng tổng thể tích các 
chất đem trộn). 
A. 1:2.     B. 3:1.     C. 2:1.     D. 1:1. 
 Hướng dẫn giải 
  Áp dụng sơ đồ đường chéo ta cĩ : 
V1               0,78    0,88 – 0,805 =0,075 
      0,805   
V2              0,88    0,805 – 0,78= 0,025 
Đáp án B. 
Ví dụ 10: Cần bao nhiêu lít axit H2SO4 (D = 1,84 gam/ml) và bao nhiêu lít nước cất để pha thành 9 
lít dung dịch H2SO4 cĩ D = 1,28 gam/ml ? Biết khối lượng riêng của nước là 1 gam/ml. 
A. 2 lít và 7 lít.  B. 3 lít và 6 lít.  C. 4 lít và 5 lít.  D. 6 lít và 3 lít. 
Hướng dẫn giải 
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta cĩ : 
2H O
V               1    1,84 – 1,28  = 0,56 
       1,28   
2 4H SO
V            1,84    1,28 – 1= 0,28 
      Mặt khác : 
2H O
V  + 
2 4H SO
V = 9 
                  
2H O
V = 6 lít và 
2 4H SO
V = 3 lít. 
Đáp án B. 
Ví dụ 11:   Trộn một dung dịch cĩ khối  lượng riêng 1,4 g/ml với   nước nguyên chất (d = 1 g/ml) 
theo tỉ lệ thể tích bằng nhau, thu được dung dịch X. Dung dịch X cĩ khối lượng riêng là : 
A. 1,1 g/ml.    B.  1,0 g/ml.    C.  1,2 g/ml.    D.  1,5 g/ml. 
 Hướng dẫn giải 
  Áp dụng sơ đồ đường chéo ta cĩ : 
V1                    1    1,2 – d 
         d   
V2                  1,2    d – 1 
Đáp án C. 
● Nhận xét : Trong trường hợp này ta dùng phương pháp đại số thơng thường sẽ nhanh hơn 
Gọi thể tích của các dung dịch ban đầu là V, ta cĩ: 
dd X dd X
2,4V
m 1,4.V 1.V 2,4V d 1,2 gam / ml
2V
      
1
2
V 0,075 3
V 0,025 1
    
2
2 4
H O
H SO
V 0,56 2
V 0,28 1
    
1
2
V 1,4 d
1 d 1,2
V d 1

    

Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 
Trên bước đường thành cơng khơng cĩ dấu chân của những kẻ lười biếng ! 
12 
Dạng 2 : Hịa tan một khí (HCl, HBr, NH3), một oxit (SO3, P2O5, Na2O), một 
oleum H2SO4.nSO3 hoặc một tinh thể (CuSO4.5H2O, FeSO4.7H2O, NaCl) vào 
nước hoặc dung dịch chứa một chất tan để được một dung dịch mới chứa một chất 
tan duy nhất 
Phương pháp giải 
 ● Trường hợp hịa tan tinh thể muối vào dung dịch thì ta coi tinh thể đĩ là một dung dịch cĩ 
nồng độ phần trăm là : C% =
chất tan
tinh thể
m
.100%
m
, sau đĩ áp dụng cơng thức : 
(1)   
|CC|
| CC |
m
m
1
 2
2
1


 
 ● Trường hợp hịa tan khí (HCl, HBr, NH3) hoặc oxit vào dung dịch thì ta viết phương trình 
phản ứng của khí hoặc oxit với nước (nếu cĩ) trong dung dịch đĩ, sau đĩ tính khối lượng của chất 
tan thu được. Coi khí hoặc oxit đĩ là một dung dịch chất tan cĩ nồng độ phần trăm là : 
C% =
3
chất tan
oxit ( hoặc khí HCl, NH )
m
.100%
m
(C%  100%), sau đĩ áp dụng cơng thức : 
(1)   
|CC|
| CC |
m
m
1
 2
2
1


 
► Các ví dụ minh họa đối với dạng 2 ◄ 
● Dành cho học sinh lớp 10 
Ví dụ 12: Hịa tan hồn  tồn  m1  gam  FeSO4.7H2O vào  m2 gam dung dịch  FeSO4 10,16% để thu 
được dung dịch FeSO4 25%. Tỉ lệ m1/m2 là : 
A. 1 : 2.    B. 1 : 3.    C. 2 : 1.    D. 3 : 1. 
Hướng dẫn giải 
4 2
152
278
FeSO .7H O


        Coi FeSO4.7H2O  là dung dịch FeSO4 cĩ nồng độ phần trăm là :  
C% = 
152
.100% 54,68%
278
  
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta cĩ : 
m1               54,68    25 – 10,16 
         25   
m2               10,16    54,68 – 25  
Đáp án A. 

  

1
2
m 25 10,16 1
m 54,68 25 2
Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 
Trên bước đường thành cơng khơng cĩ dấu chân của những kẻ lười biếng ! 
13 
Ví dụ 13: Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% để 
pha thành 280 gam dung dịch CuSO4 16% ? 
  A. 180 gam và 100 gam.      B. 330 gam và 250 gam. 
  C. 60 gam và 220 gam.      D. 40 gam và 240 gam. 
Hướng dẫn giải 
4 2
160
250
CuSO .5H O


      Ta coi CuSO4.5H2O như là dung dịch CuSO4 cĩ: C% = 
160.100
250
 64%. 
Gọi m1 là khối lượng của CuSO4.5H2O (C1 = 64%) và m2 là khối lượng của dung dịch CuSO4 
8% (C2 = 8%) 
      Theo sơ đồ đường chéo : 
m1                    64    16  8 
        16   
m2                    8    64  16 
      Mặt khác :   m1 + m2  =  280 gam. 
      Vậy khối lượng CuSO4.5H2O là : m1 = 
280
.1
1 6
 = 40 gam    m2  =  280  40 = 240 gam.  
Đáp án D. 
Ví dụ 14:  Hịa  tan  200  gam  SO3  vào  m2  gam  dung  dịch  H2SO4  49%  ta  được  dung  dịch  H2SO4 
78,4%. Giá trị của m2 là : 
  A. 133,3 gam.   B. 146,9 gam.    C. 272,2 gam.   D. 300 gam. 
Hướng dẫn giải 
      Phương trình phản ứng : 
SO3  +  H2O      H2SO4 
gam:    800                       98  
gam:    200                     
200.98
245
80
   
Coi SO3 l

Tài liệu đính kèm:

  • pdf10_phuong_phap_giai_nhanh_bai_tap_hoa_hoc_12_nguyen_minh_tua.pdf