Đề kiểm tra một tiết học kì II Vật lí lớp 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng

doc 5 trang Người đăng dothuong Ngày đăng 25/01/2021 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra một tiết học kì II Vật lí lớp 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra một tiết học kì II Vật lí lớp 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng
PHÒNG GD ĐT BẮC TRÀ MY
TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA I TIẾT
NĂM HỌC 2016-2017
MÔN: VẬT LÝ- LỚP 8
 Cấp độ
Tên 
chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1/ Công cơ học
1.Phát biểu định luật về công
2.Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó.
3.Nêu được vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng lớn.
7. Nêu được ví dụ về lực khi thực hiện công và không thực hiện công.
10. Vận dụng được công thức tính công để giải được các bài tập khi biết giá trị của hai trong ba đại lượng trong công thức và tìm đại lượng còn lại.
12. Vận dụng được công thức giải các bài tập nâng cao
Số câu hỏi
C2.7, C3.3
C1.1a
C7.2
C10.1b
C12.4
5
Số điểm
1
1
0,5
1
1
4,5
2/ Nhiệt học
4. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
- Đơn vị nhiệt năng là jun (J)
5. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử.
6. Các phân tử chuyển động không ngừng
8. Nhiệt độ của vật càng cao, thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
9.Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách: Thực hiện công hoặc truyền nhiệt. 
- Cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật mà không cần thực hiện công gọi là truyền nhiệt.
- Nêu được ví dụ minh họa cho mỗi cách làm biến đổi nhiệt năng.
11. Giải thích được 01 hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
Số câu hỏi
C4.5,C5.1,C6.6
C4.3a
C8.8, C9.4
C9.3b
C11.2
7
Số điểm
1,5
0,5
1
1,5
1
5,5
Tscâu hỏi
6
3,5
1,5
1
12
TS điểm
Tỉ lệ %
4
40%
3
30%
2
20%
1
10%
10
100%
PHÒNG GD ĐT BẮC TRÀ MY
TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG
Họ và tên:....................................................
Lớp:............
ĐỀ KIỂM TRA I TIẾT
Môn: Vật Lý- Lớp 8
Năm học: 2016-2017
Thời gian:45ph(không kể thời gian phát đề)
Điểm
Lời phê của giáo viên
 I. TRẮC NGHIỆM: (4đ) Khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi ý trả lời đúng của mỗi câu hỏi:
Câu 1. Khi nói về cấu tạo chất, phát biểu nào sau đây đúng?
 A.	Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt. 
 B.	Các chất ở thể rắn thì các phân tử không chuyển động.
 C.	Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
 D.	Giữa các phân tử, nguyên tử không có khoảng cách.
Câu 2. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào trọng lực thực hiện công cơ học? 
Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.
Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên cao.
Ô tô đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang.
Quả bưởi rơi từ trên cây xuống.
Câu 3. Hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động trên sàn nằm ngang?
Vật có thể tích càng lớn thì động năng càng lớn.
Vật có thể tích càng nhỏ thì động năng càng lớn.
 Vật có tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn.
 Hai vật có cùng khối lượng nên động năng hai vật như nhau.
Câu 4. Thả môt miếng sắt nung nóng vào cốc nước lạnh thì :
Nhiệt năng của miếng sắt tăng. C. Nhiệt năng của miếng sắt giảm.
B.	Nhiệt năng của miếng sắt không đổi. D. Nhiệt năng của nước tăng.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của một vật?
 A.	Chỉ có những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.
 B.	Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh cũng đều có nhiệt năng.
 C.	Chỉ có những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.
 D.	Chỉ có những vật có trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng
Câu 6. Trong thí nghiệm của Brown người ta quan sát được?
 A.	Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng.
 B.	Các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng.
 C.	Các nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng.
 D.	Các phân tử nước và nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng.
Câu 7. Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị cho biết:
Công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó.
Công thực hiện được của dụng cụ hay thiết bị đó.
Khả năng tạo ra lực của dụng cụ hay thiết bị đó.
Khả năng dịch chuyển của dụng cụ hay thiết bị đó.
Câu 8. Trong điều kiện nào hiện tượng khuếch tán giữa hai chất lỏng xảy ra nhanh hơn?
 A.	Khi nhiệt độ tăng	 B. Khi trọng lượng riêng của các chất lỏng lớn. 
 C. Khi thể tích của các chất lỏng lớn. D. Khi nhiệt độ giảm.
II. TỰ LUẬN: (6đ)
Câu 1. (2đ)
a. Phát biểu định luật về công?
b. Để đưa một vật có trọng lượng 420 N lên cao theo phương thẳng đứng bằng ròng rọc động, người ta phải kéo một đầu dây đi một đoạn 8m. Bỏ qua ma sát. Tính công nâng vật lên. 
Câu 2.(1đ) Giải thích hiện tượng: Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan vào nước có vị ngọt ?
Câu 3.(2đ) 
a. Nhiệt năng là gì ?
b. Có mấy cách thay đổi nhiệt năng? Cho ví dụ từng cách ?
Câu 4. (1đ) Động cơ của xe máy Yamaha Sirius có công suất 6,4KW. Tính lực đẩy trung bình của động cơ khi xe máy chạy với tốc độ 60km/h ?
-HẾT-
PHÒNG GD ĐT BẮC TRÀ MY
TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn: Vật Lý- Lớp 8
Năm học:2016-2017
 ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM 	
I.TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng đạt 0.5 đ
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
C và A
D
C
D và C
B
A 
A
A
II.TỰ LUẬN: ( 6.0 điểm )
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 1
a. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
b. 
* Tóm tắt:
P= 420 N
S= 8m
A=?
* Giải
Áp dụng định luật về công, ta có: h= 8:2=4 (m)
Công nâng vật lên, ta có: A=F.s=P.h=420.4=1680 (J)
1đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
Câu 2 
- Giữa các phân tử đường và phân tử nước có khoảng cách.
- Khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào khoảng cách của các phân tử nước và ngược lại. Nên nước có vị ngọt.
0,5đ
0,5đ
Câu 3
Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Có cách thay đổi nhiệt năng: Thực hiện công và truyền nhiệt
Cho đúng 2 ví dụ
0,5đ
0,5đ
1đ
Câu 4
* Tóm tắt:
P= 6,4 KW=6400W
v= 60km/h=16,67(m/s)
F=?
* Giải
Lực kéo trung bình của động cơ xe máy,ta có:
P=A/t=(F.s)/t =F.v
=>F=P/v=6400/16,67=384 (N)
0,25đ
0,5đ
0,25đ
 NGƯỜI DUYỆT ĐỀ	NGƯỜI RA ĐỀ
 Lê Văn Minh	 	Lê Thị Vân
PHÒNG GD ĐT BẮC TRÀ MY
TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn: Vật Lý- Lớp 8
Năm học:2016-2017
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
I.TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng đạt 0.5 đ
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
C và A
D
C
D và C
B
A 
A
A
II.TỰ LUẬN: * Không làm câu 4 và câu 3b ( 6.0 điểm )
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 1
a. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
b. 
* Tóm tắt:
P= 420 N
S= 8m
A=?
* Giải
Áp dụng định luật về công, ta có: h= 8:2=4 (m)
Công nâng vật lên, ta có: A=F.s=P.h=420.4=1680 (J)
2đ
0,5đ
0,5đ
1đ
Câu 2 
- Giữa các phân tử đường và phân tử nước có khoảng cách.
- Khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào khoảng cách của các phân tử nước và ngược lại. Nên nước có vị ngọt.
0,5đ
0,5đ
Câu 3
Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
1đ
NGƯỜI DUYỆT ĐỀ	NGƯỜI RA ĐỀ
 Lê Văn Minh	 	Lê Thị Vân

Tài liệu đính kèm:

  • docDe_kiem_tra_1_tiet_HKIIVL8.doc