Đề cương ôn tập học kì II Vật lí lớp 8 - Năm học 2010-2011

doc 9 trang Người đăng dothuong Ngày đăng 25/01/2021 Lượt xem 20Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II Vật lí lớp 8 - Năm học 2010-2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề cương ôn tập học kì II Vật lí lớp 8 - Năm học 2010-2011
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II (2010 – 2011)
MÔN: VẬT LÝ 8
 (học sinh ghi nhớ các kiến thức phần 1 trước khi làm đề cương ôn tập)
Các em tự làm đ ề cương từ phần 2 trước khi thầy giải đáp vào buổi học thứ 6 ngày 22/4/2011
Phần 1. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN
1) Công cơ học: phụ thuộc vào 2 yếu tố: + Lực tác dụng vào vật.	
A = F.s
	 + Quãng đường vật dịch chuyển.
	 Công thức: F.s (1) - Trong đó: A: công cơ học – đv: J
	 F: lực kéo – đv: N
	 s: quãng đường – đv: m 
	Nếu vật chuyển động với vận tốc v thì: s = v.t (2)
	Từ (1) và (2), suy ra: A = F.v.t
Lưu ý: 1 kJ = 1000 J
2) Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
	Hiệu suất: H = Trong đó: A1: công có ích; A: công toàn phần.
 P: trọng lượng vật (N); h: chiều cao (m)
	 F: lực kéo (N);	l: chiều dài mặt phẳng riêng (m) 
Vì A > A1 è H < 1
3) Công suất: được xác định bằng công thực hiện trong một giây .
	Công thức: A: Công thực hiện, đv: J
	 t: thời gian, đv: s
	 P: công suất, đv W
* Lưu ý: 1 kW = 1000W	1 MW = 1 000 000 W	1 h = 3600s
Ví dụ: Khi nói công suất của máy quạt là 35W có nghĩa là mỗi giây cần cung cấp cho quạt một công là 35J
4) Bốn nguyên lí về cấu tạo phân tử của các chất:
Vật chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Nguyên tử hay phân tử có kích thước rất nhỏ và giữa chúng có khoảng cách 
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật đó chuyển động càng nhanh, động năng của chúng càng lớn.
5) Nhiệt năng: của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Nhiệt năng có thể thay đổi bằng hai cách: thực hiện công, truyền nhiệt.
Nhiệt lượng: là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Đơn vị nhiệt năng và nhiệt lượng là J
6) Nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác bằng các cách sau:
Dẫn nhiệt: nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác. Chất rắn > chất lỏng > chất khí
Đối lưu: Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc khí. Chủ yếu ở chất lỏng và khí.
Bức xạ nhiệt: Các tia nhiệt đi thẳng ra mọi hướng. Bức xạ nhiệt truyền trong chân không. 
Học bảng 22.1 – SGK về dẫn nhiệt.
) Nhiệt lượng thu vàoQ = m.c.t	
 Q = m.c.(t2 – t1)
 Trong đó: m: khối lượng (kg)
	 c: nhiệt dung riêng (J/kg.K) [Học thuộc bảng 24.4 trang 86 SGK]
	 t = t2 – t1: độ tăng nhiệt độ (0C, 0K)
	 Q: nhiệt lượng (J) Đơn vị của nhiệt lượng là J hoặc Calo
 1 calo=4,2J 1J=0,24Calo
 Lưu ý: 1kg = 1000g	1kJ = 1000J 
* Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền để cho 1kg chất đó tăng thêm 10C.
	Ví dụ: Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK có nghĩa là cần nhiệt lượng 4200J để 1kg nước tăng lên (hoặc giảm xuống) 10C
 Nhiệt lượng toả ra
Q = m.c. t = m.c.(t1 – t2) 	Trong đó: t = t1 – t2 (t1: nhiệt độ ban đầu, t2: nhiệt độ sau cùng)
8) Nguyên lí truyền nhiệt:
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
Sự truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật bằng nhau
Nhiệt lượng do vật nóng toả ra bằng nhiệt lượng vật lạnh thu vào khi đã cân bằng nhiệt.
Qtoả ra = Q thu vào
Phương trình cân bằng nhiệt: 
Q = q.m
9) Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu: Đại lượng cần cho biết nhiệt lượng toả ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn.
Công thức: Trong đó q: năng suất toả nhiệt của nhiên liệu (J/kg)
	m: khối lượng (kg)
	Q: nhiệt lượng (J)
[Chú ý: Học bảng 26.1 trang 91 SGK]
VD: Nói năng suất toả nhiệt của dầu hoả là 44.106 J/kg có nghĩa là 1kg dầu hoả bị đốt cháy hoàn toàn toả ra nhiệt lượng bằng 44.106J
10) Định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi, nó chỉ truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
11)Động cơ nhiệt: Động cơ trong đó 1 phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hoá thành cơ năng.
	Hiệu suất của động cơ nhiệt: H = 
	Hoặc: H = .100%	Trong đó: A: phần nhiệt lượng chuyển hoátạo ra công có ích (J)
	 Q: nhiệt lượng toả ra khi nhiên liệu bị đốt cháy (J)
	 H: hiệu suất của động cơ nhiệt (%)
12)Cơ năng: Khi 1 vật có khả năng sinh công. Có 2 dạng: Thế năng và động năng.
	Thế năng có 2 dạng gồm:
	+ Thế năng hấp dẫn (phụ thuộc vào h, m)
	+ Thế năng đàn hồi ( phụ thuộc vào độ biến dạng)
Thế năng hấp dẫn: cơ năng phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất hoặc so với 1 vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao.
Thế năng đàn hồi: cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật.
Động năng: Cơ năng của vật do chuyển động mà có.
	 Phụ thuộc vào khối lượng, vận tốc (v)
13) Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng: 
Động năng có thể chuyển hoá thành thế năng và ngược lại.
Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.
VD: Khi thả viên bi rơi xuống 
 Khi viên bi nẩy lên è Cơ năng bằng nhau.
 Phần 2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
A. 10 câu hỏi trắc nghiệm dạng nhận biết:
Câu 1: Khi một vật rơi từ trên cao xuống, động năng tăng thêm 10J thì:
A. Thế năng tăng thêm 10J. B. Thế năng giảm đi 10J.
C. Thế năng không đổi. D. Thế năng giảm đi 20J.
Câu 2: Một vật được gọi là có cơ năng khi:
A. Trọng lượng của vật đó rất lớn. B. Vật có khối lượng rất lớn.
C. Vật ấy có khả năng thực hiện công cơ học. D. Vật có kích thước rất lớn.
Câu 3: Trong thí nghiệm Brown (do nhà bác học Brown, người Anh thực hiện năm 1827) người ta quan sát được:
A. Các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
B. Các nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
C. Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
D. Các phân tử và nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Câu 4: Trong thí nghiệm Brown:
A. Nếu tăng nhiệt độ của nước thì chuyển động của các hạt phấn hoa càng chậm.
B. Nếu tăng nhiệt độ của các hạt phấn hoa thì chuyển động của các hạt phấn hoa nhanh.
C. Nếu tăng nhiệt độ của nước thì chuyển động của các hạt phấn hoa càng nhanh.
D. Nếu tăng nhiệt độ của các hạt phấn hoa thì có nhiều hạt phấn hoa chuyển động hơn.
Câu 5: Khi đổ 50cm3 nước vào 50cm3 dung dịch đồng sunfat màu xanh, ta thu được một hỗn hợp mới có thể tích:
A. bằng 100cm3. B. lớn hơn 100cm3. C. nhỏ hơn 100cm3. D. Không thể xác định được.
Câu 6: Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên? Hãy chọn câu đúng:
A. Khối lượng của vật. B. Trọng lượng của vật. C. Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật. D. Nhiệt độ của vật.
Câu 7: Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? Hãy chọn câu trả lời đúng:
A. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
B. Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
C. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn. D. Cả ba câu trả lời trên đều đúng.
Câu 8: Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn là:
A. Dẫn nhiệt. B. Đối lưu. C. Bức xạ nhiệt. D. Cả ba hình thức truyền nhiệt trên.
Câu 9: Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào. Hãy chọn câu trả lời đúng:
A. Chỉ ở chất lỏng. B. Chỉ ở chất lỏng và chất khí. C. Chỉ ở chất khí. D. Ở cả chất rắn, chất khí và chất lỏng.
Câu 10: Trong các mệnh đề có sử dụng cụm từ “năng suất toả nhiệt” sau đây, mệnh đề nào đúng?
A. Năng suất toả nhiệt của động cơ nhiệt. B. Năng suất toả nhiệt của nguồn điện.
C. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu. D. Năng suất toả nhiệt của một vật.
B. 10 câu hỏi trắc nghiệm dạng thông hiểu:
Câu 1: Chọn câu sai:
A. Dẫn nhiệt là một trong những hình thức truyền nhiệt năng từ vật này sang vật kia hoặc từ phần này sang phần khác của cùng một vật.
B. Để có hiện tượng dẫn nhiệt, hoặc hai vật tiếp xúc nhau, hoặc giữa chúng có môi trường vật chất.
C. Tất cả mọi vật ít nhiều đều có khả năng dẫn nhiệt.
D. Vật có nhiệt độ càng thấp thì khả năng dẫn nhiệt càng kém.
Câu 2: Chọn câu sai:
A. Trong quá trình dẫn nhiệt, nhiệt độ vật nóng hạ xuống. 
B. Trong quá trình dẫn nhiệt, nhiệt độ vật lạnh tăng lên.
C. Trong quá trình dẫn nhiệt, nhiệt độ vật lạnh hạ xuống, nhiệt độ vật nóng tăng lên.
D. Nếu hai vật có nhiệt độ bằng nhau, không xảy ra quá trình dẫn nhiệt giữa hai vật.
Câu 3: Trong chân không:
A. Luôn xảy ra hiện tượng dẫn nhiệt. B. Không xảy ra hiện tượng truyền nhiệt.
C. Hiện tượng truyền nhiệt xảy ra nhanh hơn so với trong không khí.
D. Hiện tượng truyền nhiệt xảy ra chậm hơn so với trong không khí.
Câu 4: Chọn câu sai:
A. Thông thường, chất rắn dẫn nhiệt tốt hơn chất khí. 
B. Mặc dù thủy ngân ta thấy nó ở dạng lỏng nhưng dẫn nhiệt tốt hơn thủy tinh.
C. Người ta thường dùng kim loại làm vật liệu cách nhiệt.
D. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.
Câu 5: Một vật được ném lên cao và rơi xuống (Hình bên). Chọn câu sai:
A. Thế năng tại C lớn hơn thế năng tại G, động năng tại E nhỏ hơn động năng tại 
B. Thế năng tại C cực đại.
C. Nếu bỏ qua ma sát, cơ năng tại A, B, C, D, E, G, H bằng nhau.
D. Động năng tại A và H là cực đại.
Câu 6: Chọn câu sai.
A. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng nhỏ hơn trong chất khí.
B. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn nhỏ hơn trong chất khí.
C. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn lớn hơn trong chất khí.
D. Khoảng cách giữa các phân tử chất khí có thể thay đổi.
Câu 7: Mặc dù không khí nhẹ hơn nước nhưng trong nước vẫn có không khí là vì:
A. Do các phân tử khí chuyển động không ngừng về mọi phía.
B. Do thành phần cấu tạo nên nước bao gồm các phân tử nước và các phân tử không khí.
C. Các phân tử khí có mặt ở mọi nơi trên Trái Đất nên có trong nước là điều đương nhiên.
D. Câu A và C đều đúng.
Hãy chọn câu đúng.
Câu 8: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra? Hãy chọn câu đúng:
A. Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước. 
B. Ruột cao su xe đạp dù bơm căng thì sau một thời gian vẫn bị xẹp.
C. Sự tạo thành gió. D. Mực viết tan vào nước.
Câu 9: Cách nào sau đây làm thay đổi nhiệt năng một vật?
A. Cọ xát vật với một vật khác. B. Đốt nóng vật.
C. Cho vào môi trường có nhiệt độ cao hơn vật. D. Tất cả các phương pháp trên đều được.
Câu 10: Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Vì vậy:
A. Mật độ phân tử càng lớn thì nhiệt năng càng lớn. B. Nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật càng cao.
C. Áp suất khối khí càng lớn thì nhiệt năng của vật càng lớn. D. Các phát biểu trên đều đúng.
C. 10 câu hỏi trắc nghiệm dạng vận dụng:
Câu 1: Các vật có màu sắc nào sau đây sẽ hấp thụ nhiều bức xạ nhiệt nhất?
A. Màu trắng.	 B. Màu xám. C. Màu bạc. D. Màu đen.
Câu 2: Trong một chậu đựng chất lỏng. Nếu có một phần chất lỏng ở phía dưới có nhiệt độ cao hơn các phần còn lại thì phần chất lỏng này:
A. Có trọng lượng riêng giảm và đi lên. B. Có trọng lượng riêng giảm và đi xuống.
C. Có trọng lượng riêng tăng và đi lên. D. Có trọng lượng riêng tăng và đi xuống.
Câu 3: Đốt nóng ấm nước. Hình vẽ nào trong hình bên dưới mô tả đúng đường đi của dòng nước?
A. Hình a. B. Hình b. C. Hình c. D. Hình d.
Câu 4: Khi một vật chỉ truyền nhiệt lượng cho môi trường ngoài:
A. Nhiệt độ của vật giảm đi. B. Nhiệt độ của vật tăng lên.
C. Khối lượng của vật giảm đi. D. Nhiệt độ và khối lượng của vật giảm đi.
Câu 5: Nhiệt dung riêng của một chất là: 
A. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy 1 kg chất đó. 
B. Nhiệt lượng cần thiết để tăng hoặc giảm 10C của 1kg chất đó.
C. Nhiệt lượng cần thiết để tăng vật làm bằng chất ấy lên thêm 10C.
D. Nhiệt lượng có trong 1kg của chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
Câu 6 Nhiệt dung riêng của thép lớn hơn đồng. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 2kg đồng và 2kg thép lên thêm 100C thì:
A. Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối thép. B. Khối đồng cần ít nhiệt lượng hơn khối thép.
C. Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau. 
D. Khối sắt cần nhiều nhiệt lượng hơn, vì 2kg sắt có thể tích lớn hơn 2kg đồng.
Câu 7: Có 3 bình giống nhau A, B, C cùng đựng một loại chất lỏng, ở cùng một nhiệt độ. Sau khi dùng các đèn cồn toả nhiệt giống nhau để đun các bình này trong những khoảng thời gian bằng nhau thì:
A. Nhiệt độ chất lỏng ở bình A cao nhất, rồi đến bình B, bình C. 
B. Nhiệt độ chất lỏng ở bình B cao nhất, rồi đến bình C, bình A.
C. Nhiệt độ chất lỏng ở bình C cao nhất, rồi đến bình B, bình A.
D. Nhiệt độ ở 3 bình bằng nhau.
Câu 8: Trong bốn chiếc nồi (Hình bên dưới) sau đây, nồi nào cho nước mau sôi hơn?
A. Hình a. B. Hình b. C. Hình c. D. Hình d.
Câu 9: Thả viên bi lăn trên một cái máng có hình vòng cung (Hình bên dưới). Ở vị trí nào viên bi có động năng lớn nhất? Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Vị trí C. B. Vị trí A. C. Vị trí B. D. Ngoài 3 vị trí nói trên.
Câu 10: Thả viên bi lăn trên một cái máng có hình vòng cung (Hình bên dưới). Ở vị trí nào viên bi có thế năng nhỏ nhất?
A. Vị trí B. B. Vị trí C. C. Vị trí A. D. Ngoài 3 vị trí nói trên.
Câu 11: Cùng thả 3 vật bằng đá, đồng và bạc vào cùng một cốc nước nóng, sau khi cân bằng nhiệt so sánh nhiệt độ của 3 vật ta có:
A. Nhiệt độ bằng nhau B. Nhiệt độ của bạc>đồng>đá C. Nhiệt độ của đồng>bạc>đá
D. Nhiệt độ của Đá>đồng>bạc.
Câu 12: Kéo 1 gào nước có trọng lượng 60N lên cao 6m trong thời gian 0,5 phút thì có công suất là:
A. 360W B. 120W C. 18W D. 12W
Câu 13: Đại lượng phụ thuộc vào lực tác dụng và quãng đường vật dịch chuyển là:
A. Công B. Công suất C. Nội năng D. Nhiệt năng
Câu 14: Trong quá trình cơ học, cơ năng của một vật luôn:
A. Không đổi B. Thay đổi C. Luôn tăng D. Luôn giảm.
Câu 15: Trong 4 kỳ hoạt động của động cơ nhiệt, kỳ phát động sinh công là:
A. Kỳ hút nhiên liệu B. Kỳ nén nhiên liệu C. Kỳ đốt nhiên liệu D. Kỳ thoát khí.
Câu 16: Sử dụng các máy cơ đơn giản ta sẽ được:
A. Lợi về lực B. Lợi về đường đi C. Lợi về công D. Được lợi về lực thì thiệt về đường đi và ngược lại.
Câu 17: Sắp xếp tính dẫn nhiệt của đất, nước, nước đá theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A. Nước đá>đất>nước B. Đất>nước>nước đá C. Nước>nước đá>đất D. Nước>đất>nước đá
Câu 18: Bốn hoạt động để tìm hiểu một hiện tượng vật lý:
A. Rút ra kết kết luận B. Đưa ra dự đoán C. Quan sát hiện tượng D. Dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.
Sắp xếp theo trình tự đúng: A. A,B,C,D B. B,C,D,A C. C,B,D,A D. C,D,B,A
Câu 19: Hiệu suất của máy cơ đơn giản là:
A. Tỉ số giữa công có ích và công toàn phần B. Tỉ số giữa công toàn phần và công hao phí
C. Tỉ số giữa công có ích và công hao phí D. Tỉ số giữa công công hao phí và công có ích 
Câu 20: Trong 1 phút cần cẩu A nâng được 1100N lên caao 6m, cần cẩu B nâng được 300kg lên cao 3m. So sánh công suất A và B ta có:
A. Công suất của cần cẩu A lớn hơn B. B. Công suất của cần cẩu B lớn hơn A.
C. Công suất của cần cẩu A,B bằng nhau. D. Chưa đủ dữ kiện để so sánh.
Phần 3: Câu hỏi tự luận
1/ Khi nào có công cơ học? Công cơ học phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức, nêu đơn vị các đại lượng tính công cơ học. Phát biểu định luật về công. 
2/. Công suất cho ta biết điều gì? Viết công thức tính công suất? Em hiểu thế nào khi nói công suất của một máy là 2000W?
3. Khi nào vật có cơ năng? Cơ năng có mấy dạng? Kể tên và định nghĩa mỗi dạng của cơ năng? Mỗi dạng của cơ năng phụ thuộc yếu tố nào?
4. Thế nào là sự bảo toàn cơ năng? Nêu ba ví dụ về sự chuyển hóa từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng khác?
5. Các chất được cấu tạo như thế nào? Nêu hai đặc điểm của nguyên tử và phân tử cấu tạo nên các chất?
6. Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có mối quan hệ như thế nào?
7. Nhiệt năng là gì? Khi nhiệt độ tăng (giảm ) thì nhiệt năng của vật tăng hay giảm? Tại sao?
8. Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng? Tìm ví dụ cho mỗi cách?
9. Có mấy cách truyền nhiệt? Định nghĩa mỗi cách truyền nhiệt và cho biết đó là cách truyền nhiệt chủ yếu của chất nào?
10. Nhiệt lượng là gì? Nhiệt lượng có phải là một dạng năng lượng không? Tại sao đơn vị của nhiệt lượng lại là jun? 
11. Nhiệt dung riêng là gì? Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K có nghĩa là gì?
12. Viết công thức tính nhiệt lượng và nêu tên đơn vị các đại lượng có trong công thức?
13. Phát biểu nguyên lí truyền nhiêt. Nội dung nào của nguyên lí này thể hiện sự bảo toàn năng lượng? Viết phương trình cân bằng nhiệt?
14. Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là gì? Nói năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27.106J/kg có nghĩa là gì? Viết công thức tính nhiệt lượng tỏa ra của nhiên liên liệu? Giải thích các đại lượng?
15. Phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng trong quá trình cơ và nhiệt? Tìm 4 ví dụ minh họa.
16. Trình bày cấu tạo và vận chuyển cuả động cơ nhiệt? Viết công thức tính hiệu suất của động cơ nhiệt
 Phần 4: BÀI TẬP:
BÀI 1 :Một quả cầu nhôm ở nhiệt độ 1000 C thả vào cốc nước , nước có khối lượng 0,47kg ở 200 C .Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là 250 C .Tính khối lượng của quả cầu . Bỏ qua sự thu nhiệt của cốc và môi trường xung quanh.
 HD : Tương tự bài ở mục II/ trang 89 sgk. 
BÀI 2 : a)Tại sao dùng bếp than lợi hơn bếp củi?
 b) So sánh nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15kg củi và 15kg than đá
 c) Để có được nhiệt lượng bằng nhiệt lượng tỏakhi đốt cháy hoàn toàn 15kg than gỗ thì phải đố cháy bao nhiêu kg dầu hỏa?
HD : Tương tự C1 , C2 trang 92 sgk. 
BÀI 3 : Trong khi làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của chì , một học sinh thả một miếng chì 300g được nung nóng tới 1000 C vào 0,25lít nướcở 58,50 C làm cho nước nóng lên đến 600 C .
a)Tính nhiệt lượng mà nước thu được.
b)Tính nhiệt dung riêng của chì.
c)Tại sao kết quả tính chỉ gần đúng giá trị ghi ở bảng nhiệt dung riêng của một số chất?
HD :a) Nước thu :Q1=m1cnDt= .................=1576J
 b) Chì tỏa :Q2 = m2c2Dt = ..................= 12c2
Phương trình cân băng nhiệt : Q1 = Q2 
 1576 = 12c2 c2 = 131J/kg.K
 c) Tự giải thích 
BÀI 4 : Một máy bơm sau khi tiêu thụ 8kg dầu thì đưa được 700m3 nước lên cao 8m . Tính hiệu suất của máy .Biết dầu có q =46.106 J/kg; nước có d = 10000N/m3 
HD : Công máy: A = ph = 7000000.8 = 56.106 J
 Nhiệt lượng tỏa ra của dầu: 
 Q = qm=8.46.106 = 368.106 J 
 Hiệu suất của máy : H= =.....=0,15= 15%
BÀI 5: Để có 100lít nước ở 300 C thì phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi vào bao nhiêu lít nước ở 200C 
HD : m1: Khối lượng nước sôi; t1=1000C; t2=300C
 m2: khối lượng nước lạnh; t1’=200 C; t2’=300C. Vì t2=t2’= 300C: nhiệt độ cuối cùng của quá trình truyền nhiệt.
	Ta có: m1 + m2 = 100 lít = 100kg 
 m2=100-m1
Nước nóng tỏa ra: Q1 = m1.c. (t1 - t2) = m1.4200(100-30)
Nước lạnh thu: Q2 = m2.c. (t2’ - t1’) 
 = (100-m1).c.( t2’ - t1’) 
 = (100- m1) .4200.(30-20)
Phương trình cân bằng nhiệt : Q1 = Q2 
 m1.4200(100-30) = (100- m1) .4200.(30-20)
 m1 = 12,5 kg V1: thể tích nước nóng 12,5 lít
 khối lượng nước lạnh m2= 100 - 12,5 = 87,5kg V2: thể tích nước lạnh 87,5 lít
 phần 4. Hãy tự giải đề thi sau (không bắt buộc làm trong đề cương)
Đề số 1.
I. Trắc nghiệm: (3đ)
Câu 1: Đại lượng được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian là:
	A. Công	 B. Công suất 	C. Hiệu suất	 D. Nhiệt lượng
Câu 2: Nước bị ngăn trên đập cao thuộc dạng năng lượng:
	A. Hóa năng	 B. Động năng 	C. Nhiệt năng	 D. Thế năng
 Câu 3: Khi đổ 50cm rượu vào 50cm nước thì ta thu được hổn hợp là:
	A. Bằng 100cm	B. Nhỏ hơn 100cm C. Lớn hơn 100cm	D. Bằng hoặc nhỏ hơn 100cm
Câu 4: Câu nào nói về nhiệt năng sau đây là không đúng?
Là năng lượng vật lúc nào cũng có. B. Là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Là tổng động năng và thế năng D. Có đơn vị là Jun.
Câu 5: Đối lưu là hiện tượng xảy ra trong chất nào?
	A. Chỉ ở chất lỏng	B. Chỉ ở chất khí
	C. Chỉ ở chất lỏng và chất khí	D. Ở các chất lỏng, chất khí và chất rắn.
Câu 6: Nhiệt dung riêng của nhôm là:
	A. 380 J/kg.k	B. 460 J/kg.k 	C. 800J/kg.k	D. 880J/kg.k
Câu 7: Tính chất nào sau đây không phải của nguyên tử, phân tử?
Giữa chúng có khoảng cách 	B.Có liên quan đến nhiệt độ.
Chuyển động không ngừng.	D.Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
Câu 8: Mối quan hệ giữa calo và Jun là:
	A. 1 calo = 4,2 Jun	 B. 1 calo = 2,4 Jun	 C. 1 calo = 0.24 Jun	 D. 1 calo = 42 Jun
Câu 9: Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắ

Tài liệu đính kèm:

  • docDE_CUONG_ON_TAP_VAT_LI_8_CHUAN_KTKN.doc