Tổng hợp câu hỏi lý thuyết Sinh học 12

doc 27 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp câu hỏi lý thuyết Sinh học 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tổng hợp câu hỏi lý thuyết Sinh học 12
CHƯƠNG I: BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
TN- PB- 2008
Câu 40: Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
A. bằng chứng phôi sinh học. 	B. cơ quan tương đồng.
C. bằng chứng sinh học phân tử. 	D. cơ quan tương tự.
TN- PB2- 2008
Câu 31: Đặc điểm nào dưới đây là một trong các bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người? 
A. Người có tiếng nói và chữ viết. 
B. Giai đoạn phôi sớm của người có lông mao phủ toàn thân và có đuôi. 
C. Người biết chế tạo công cụ lao động. 
D. Người đi bằng hai chân.
Câu 37: Sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của nhiều loài động vật có xương sống là một trong những bằng chứng chứng tỏ rằng các loài này 
A. không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. 	B. được tiến hoá theo cùng một hướng. 
C. xuất hiện vào cùng một thời điểm. 	D. có chung một nguồn gốc.
TN- GDTX- 2009
Câu 4: Ví dụ nào dưới đây là cơ quan tương đồng? 
A. Ngà voi và sừng tê giác. 	B. Cánh chim và cánh côn trùng. 
C. Cánh dơi và tay người. 	D. Vòi voi và vòi bạch tuộc.
TN- GDPT- 2009
Câu 22: Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là 
A. tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền. 
B. sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống. 
C. sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài. 
D. sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau.
CĐ- 2009
Câu 1: Nói về bằng chứng phôi sinh học (phôi sinh học so sánh), phát biển nào sau đây là đúng?
A. Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong quá trình phát triển
phôi của các loài động vật.
B. Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm giống nhau trong quá trình phát triển
phôi của các loài động vật.
C. Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm giống nhau và khác nhau trong quá trình
phát triển phôi của các loài động vật.
D. Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong giai đoạn đầu, giống
nhau ở giai đoạn sau trong quá trình phát triển phôi của các loài.
CĐ- 2010
Câu 5: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử? 
A. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. 
B. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. 
C. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. 
D. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.
ĐH- 2008
Câu 9: Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người: 
A. Chữ viết và tư duy trừu tượng. 
B. Các cơ quan thoái hóa (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khóe mắt). 
C. Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống. 
D. Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống.
ĐH- 2009
Câu 31: Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
A. vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa.
B. sự tiến hóa không ngừng của sinh giới.
C. nguồn gốc thống nhất của các loài.
D. quá trình tiền hóa đồng quy của sinh giới (tiến hóa hội tụ).
ĐH- 2010
Câu 20: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy) ? 
A. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân 
B. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá. 
C. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. 
D. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhuỵ.
CHƯƠNG II: NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
BÀI 35 & 36: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN VÀ HIỆN ĐẠI
TN- BT- 2008
Câu 5: Đacuyn chưa thành công trong việc giải thích
A. nguồn gốc của các giống vật nuôi và cây trồng.
B. sự hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật.
C. nguồn gốc thống nhất của các loài sinh vật.
D. nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
Câu 25: Theo quan điểm hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá?
A.Biến dị tổ hợp. 	B. Đột biến gen. 	C. Biến dị xác định. 	D. Thường biến.
Câu 28: Tiến hóa lớn là quá trình hình thành
A. loài mới. 	B. các nhóm phân loại trên loài.
C. nòi mới. 	D. các cá thể thích nghi nhất.
Câu 14: Kết quả của quá trình tiến hoá nhỏ có thể hình thành 
A. họ mới. 	B. chi mới. 	C. loài mới. 	D. bộ mới.
Câu 17: Trên cơ sở kế thừa quan điểm của Đacuyn về nguồn gốc các loài, thuyết tiến hoá hiện đại cho rằng toàn bộ các loài sinh vật đa dạng, phong phú ngày nay 
A. đều có chung một nguồn gốc. 
B. là kết quả của quá trình cố gắng vươn lên tự hoàn thiện của mỗi loài. 
C. được tự nhiên sáng tạo ra cùng một lúc. 
D. không có quan hệ về nguồn gốc.
Câu 30: Theo quan niệm của thuyết tiến hoá hiện đại, chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là 
A. tổ chức ngày càng đơn giản. 	B. ngày càng đa dạng, phong phú. 
C. thích nghi ngày càng hợp lí.	D. tổ chức ngày càng cao.
Câu 26: Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của vật nuôi và cây trồng là 
A. chọn lọc nhân tạo. 	B. biến dị cá thể. 
C. chọn lọc tự nhiên. 	D. chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên.
TN- GDPT- 2009
Câu 14: Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, đơn vị tiến hoá cơ sở là 
A. tế bào. 	B. quần thể. 	C. cá thể. 	D. bào quan.
Câu 32: Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là 
A. Đacuyn. 	B. Menđen. 	C. Moocgan. 	D. Lamac.
Câu 42: Theo Thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình 
A. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới. 
B. duy trì ổn định thành phần kiểu gen của quần thể. 
C. củng cố ngẫu nhiên những alen trung tính trong quần thể. 
D. hình thành các nhóm phân loại trên loài.
CĐ- 2009
Câu 4: Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
A.Thường biến 	B. Biến dị cá thể 	C. Đột biến 	D. Biến dị tổ hợp
ĐH- 2007
Câu 9: Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?
A. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
B. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.
C. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.
D. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.
Câu 21: Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm
A. đột biến trung tính. 	B. biến dị tổ hợp. 	C. biến dị cá thể. 	D. đột biến.
Câu 40: Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
A. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
B. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
C. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời.
D. Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự
nhiên theo con đường phân li tính trạng.
ĐH- 2008
Câu 13: Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do 
A. chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ. 
B. khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường. 
C. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu. 
D. chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
Câu 18: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng? 
A. Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. 
B. Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. 
C. Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. 
D. Tất cả các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
ĐH- 2010
Câu 35: Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là 
A. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường 
B. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường 
C. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường 
D. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản
THPT 2015
Câu 6: Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò 
A. làm phong phú vốn gen của quần thể. 	 
B. làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. 
C. định hướng quá trình tiến hóa. 	 D. tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi. 
Câu 7: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp? 
A. Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh. 
B. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. 
C. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. 
D. Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau. 
Giải: Bằng chứng trực tiếp chứng minh sự tiến hóa ở sinh vật là bằng chứng về hóa thạch. Đáp án đúng là A.
Câu 17: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? 
A. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa. 
B. Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi. 
C. Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới. D. Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản. 
Câu 36: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? 
A. Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. 
B. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. 
C. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa. 
D. Khi không có tác động của ĐB, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.
CĐ 2014
Câu 22: Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh giới?
	A. Các yếu tố ngẫu nhiên	B. Chọn lọc ngẫu nhiên
	C. Đột biến	D. Các cơ chế cách li
Câu 25: Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?
	(1) Đột biến 	(2) Giao phối không ngẫu nhiên
	(3) Di - nhập gen	(4) Các yếu tố ngẫu nhiên	(5) Chọn lọc tự nhiên
	A. 1	B. 2	C. 4	D. 3
Câu 31: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại ,phát biểu nào sau đây không đúng? 
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần sô alen của quần thể.
Di – nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
Quá trình tiến hỏa nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Câu 33: Theo quan niệm Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
tế bào	B. cá thể sinh vật	C. loài sinh học	D. quần thể sinh vật
Câu 49: Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ).
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.
Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.
Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.
TN 2014
Câu 6:Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây sai?
	A. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.	B. Tiến hóa nhỏ trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
	C. Hình thành loài mới được xem là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
	D. Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Câu 12: Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
	(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
	(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
	(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
	(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
	(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
	A. (1), (2), (5).	B. (2), (3), (5).	C. (2), (4), (5).	D. (1), (3), (4).
Câu 29: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị thứ cấp vô cùng phong phú cho quá trình tiến hóa là
	A. đột biến	B. giao phối không ngẫu nhiên
	C. chọn lọc tự nhiên	D. giao phối ngẫu nhiên
Câu 38: Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể?
	A. Chọn lọc tự nhiên	B. Giao phối không ngẫu nhiên	
	C. Đột biến	D. Giao phối ngẫu nhiên
CĐ 2013
Câu 3: Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di - nhập gen là
A.không làm thay đổi tần số alen của quần thể B. có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể
C. làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể D.luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể
Câu 13: Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
	A. Cánh dơi	B. Vây cá chép	C. Cánh bướm	D. Cánh ong 
Câu 18: Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể
Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội
Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội. 
Câu 21: Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng?
Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ
Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể
Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình
Câu 28: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa là
	A. đột biến gen	B. đột biến nhiễm sắc thể
	C. biến dị cá thể	D. thường biến 
CĐ 2012
Câu 6 : Tần số các alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0,4A và 0,6a đột ngột biến đổi thành 0,8A và 0,2a. Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
	A. Đột biến.	B. Chọn lọc tự nhiên.
	C. Các yếu tố ngẫu nhiên.	D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 15 : Cho các nhân tố sau:
	(1) Đột biến.	(2) Giao phối ngẫu nhiên.	
	(3) Chọn lọc tự nhiên.	(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
	Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
	A. (1), (2), (4).	B. (2), (3), (4).	C. (1), (3), (4)	D. (1), (2), (3).
Câu 30: Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
	A. Cánh dơi và tay người.	B. Gai xương rồng và gai hoa hồng.
	C. Mang cá và mang tôm.	D. Cánh chim và cánh côn trùng.
Câu 35: Trong một quần thể giao phối, nếu các cá thể có kiểu hình trội có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn các cá thể có kiểu hình lặn thì dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ làm cho
tần số alen trội ngày càng giảm, tần số alenặn ngày càng tăng.
tần số alen trội và tần số alen lặn đều được duy trì ổn định qua các thế hệ.
tần số alen trội ngày càng tăng, tần số alen lặn ngày càng giảm.
tần số alen trội và tần số alen lặn đều giảm dần qua các thế hệ.
Câu 36: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hóa?
	A. Các yếu tố ngẫu nhiên.	B. Đột biến.
	C. Di - nhập gen.	D. Chọn lọc tự nhiên.
CĐ 2011
Câu 3: Cho các nhân tố sau:
(1) Giao phối không ngẫu nhiên
(2) Chọn lọc tự nhiên
(3) Đột biến gen.
(4) Giao phối ngẫu nhiên.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là
A. (1) và (4) B. (3) và (4) C. (2) và (3) D. (2) và (4).
Câu 4: Cho những ví dụ sau
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi
(3) Mang cá và mang tôm
(4) Chi trước của thú và tay người.
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
A. (2) và (4) B. (1) và (2) C. (1) và (4) D. (1) và (3)
Câu 6: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên
A. chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
B. làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.
C. làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
D. làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.
Câu 18: Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, giải thích nào sau đây về sự xuất hiện bướm sâu đo bạch dương màu đen (Biston betularia) ở vùng Manchetxto(Anh) vào những năm cuối thế kỷ XIX, nửa đầu thế kỷ XX là đúng?
Tất cả bướm sâu đo bạch dương có cùng một kiểu gen, khi cây bạch dương có màu trắng thì bướm có màu trắng, khi cây bạch dương có màu đen thì bướm có màu đen.
Môi trường sống là các thân cây bạch dương bị nhuộm đen đã làm phát sinh các đột biến tương ứng màu đen trên cơ thể sâu đo bạch dương
Khi sử dụng thức ăn bị nhuộm đen do khói bụi đã làm cho cơ thể bướm bị nhuộm đen
Dạng đột biến quy định kiểu hình màu đen ở bướm sâu đo bạch dương đã xuất hiện một cách ngẫu nhiên từ trước và được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
Câu 27: Cho các thông tin về đột biến sau đây:
Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch.
Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN
Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.
Các thông tin nói về đột biến gen là A.(1) và (2) B. (3) và (4) C. (1) và (4) D. (2) và (3)
Câu 31: Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
Kế quả của tiến hóa nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới.
Tiến hóa nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
 LOÀI SINH HỌC HÌNH THÀNH LOÀI VÀ CƠ CHẾ CÁCH LY
TN- BT- 2008Câu 39: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về các cơ chế cách li?
A. Có các dạng cách li: cách li địa lí, cách li sinh thái, cách li sinh sản và cách li di truyền.
B. Cách li địa lí và cách li sinh thái kéo dài sẽ dẫn đến cách li sinh sản và cách li di truyền, đánh
dấu sự xuất hiện của loài mới.
C. Các cơ chế cách li là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá.
D. Sự cách li ngăn ngừa giao phối tự do nhờ đó củng cố, tăng cường sự phân hóa kiểu gen trong
quần thể gốc.
Câu 40: Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ở sinh vật chịu sự chi phối của
A. quá trình đột biến, quá trình giao phối, quá trình chọn lọc tự nhiên.
B. quá trình đột biến, quá trình giao phối và các cơ chế cách li.
C. quá trình đột biến, quá trình giao phối và sự phân li tính trạng.
D. biến dị, di truyền.
TN- PB- 2008Câu 33: Đối với quá trình tiến hoá, các cơ chế cách li có vai trò
A. hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.
B. tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
C. tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.
D. ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia

Tài liệu đính kèm:

  • doctong_hop_cau_hoi_ly_thuyet_sinh_hoc_12.doc