Tài liệu Tổng kết Hóa học 12

pdf 68 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 15/01/2026 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Tổng kết Hóa học 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu Tổng kết Hóa học 12
HTHTT - K12 - Mục tiêu 7, 8
Sáng Sơn - Cùng học tốt Hóa 1
A./ BẢNG TỔNG KẾT HỮU CƠ
Chức CT chung TCVL TCHH
Este đơn -COO-
RCOOR’
(R’  H)
- Lỏng hoặc rắn; ít tan trong nước.
- Có mùi thơm.
- Mùi hoa nhài: benzyl axetat
(CH3COOCH2C6H5).
- Mùi chuối chín: iso amyl axetat
(CH3COOCH2CH2CH(CH3)2)
- Thủy phân ( ) trong
môi trường axit tạo axit và
ancol tương ứng.
- Thủy phân ( ) trong môi
trường bazơ tạo muối và
ancol tương ứng.
- HCOOR có cấu tạo đặc
biệt (có chức –CHO): có
khả năng làm mất màu nước
brom và có khả năng tham
gia phản ứng tráng gương.
Amin đơn,
bậc 1 -NH2 R-NH2
- Metyl amin, đimetyl amin, trimetyl amin
và etyl amin là chất khí, mùi khai khó chịu,
tan nhiều trong nước.
- Amin thơm là chất lỏng hoặc rắn, dễ bị oxi
hóa. Để trong không khí amin thơm bị
chuyển từ không màu thành màu đen vì bị
oxi hóa.
- Các amin đều độc.
- Cây thuốc là chứa amin rất độc: nicotin.
- Phản ứng thể hiện tính
bazơ.
- Phản ứng thế ở nhân thơm.
- Anilin (C6H5NH2) phản
ứng được với nước Br2 tạo
kết tủa trắng (phản ứng này
dùng để nhận biết anilin).
Amin đơn,
bậc 2 -NH- R1-NH-R2
Amin đơn,
bậc 3
-N- R1-N-R2
R3
Amino axit
-Tạp
chức,
chứa
đồng thời
–NH2 và
–COOH.
NH2
R
COOH
- Do các amino axit là những hợp chất có
cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện
thường chúng là chất rắn kết tinh, tương đối
dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy
(phân hủy khi nóng chảy).
- Tính chất lưỡng tính.
- Tính axit-bazơ.
- Phản ứng este hóa ở nhóm
–COOH.
- Phản ứng trùng ngưng.
Cacbohiđrat -Tạp chức Cn(H2O)m
- Độ ngọt: G < S < F.
- G chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan
trong nước, vị ngọt.
- F chất kết tinh, không màu, dễ tan trong
nước, vị ngọt.
- S chất rắn kết tinh, không màu, không mùi,
tan tốt trong nước, vị ngọt.
- F và G chuyển hóa lẫn
nhau trong môi trường OH-.
- F và G cùng có phản ứng
tráng gương; cùng phản ứng
Cu(OH)2; cùng tác dụng với
H2 tạo sobitol; đều không bị
thủy phân.
- Để phân biệt F và G, dùng
TỔNG KẾT HÓA 12 - Part 2
Thiên tài gồm 1% là năng khiếu, còn 99% là mồ hôi - Thomas Edison
2 Không gì tự đến, cũng chẳng gì tự đi!
- T chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu
trắng, không tan trong nước lạnh. Trong
nước nóng, hạt tinh bột ngậm nước, trương
phồng lên tạo dung dịch keo (hồ tinh bột).
- X chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi
vị, không tan trong nước và nhiều dung môi
hữu cơ khác. Tan được trong nước Svayde.
nước Br2 thì G làm mất
màu.
- S, T, X cùng có phản ứng
thủy phân trong môi trường
axit.
- S có phản ứng với
Cu(OH)2.
- T có phản ứng dung dịch
iot tạo phức xanh tím.
- X có 3OH, phản ứng với
HNO3 (H2SO4 đặc) thu được
xenlulozơ trinitrat.
B./ LÝ THUYẾT QUAN TRỌNG
PHẦN HỮU CƠ
Cần hệ thống kiến thức theo từng chủ đề.
I. Các khái niệm cần nhớ: Đồng phân, danh pháp.
II. Tính chất vật lí: Trạng thái, so sánh nhiệt độ sôi, tính tan và ứng dụng.
III. Tính chất hóa học (giới hạn trong chương trình lớp 12).
1. Những chất phản ứng với Na (K) giải phóng H2 là: Ancol, phenol, axit , H2O.
2. Những chất phản ứng dung dịch NaOH (KOH) là: phenol, axit , muối amoni, aminoaxit.
3. Những chất phản ứng với dung dịch NaOH (KOH) khi đun nóng: là este; dẫn xuất.
4. Những chất phản ứng với CaCO3, NaHCO3 giải phóng CO2 là: axit RCOOH.
5. Những chất phản ứng với dung dịch axit HCl, HBr là : ancol, amin, anilin, aminoaxit, muối amoni
RCOONH4, muối của amin RNH3Cl.
6. Những chất có phản ứng với dung dịch AgNO3/ dd NH3 khi đun nóng có kết tủa Ag (phản ứng
tráng bạc ): các chất có nhóm –CHO : RCHO , HCOOH , HCOOR , HCOONH4, glucozơ, fructozơ.
7. Những chất có phản ứng với Cu(OH)2/NaOH
- Tạo thành muối, nước: là axit
- Tạo thành dung dịch có màu xanh lam: các chất có nhiều nhóm OH kế cận: như etilen glycol
; glixerol , glucozơ; Fructozơ ; Saccarozơ.
- Khi đun nóng tạo thành kết tủa có màu đỏ gạch Cu2O là : các chất có nhóm – CHO.
8. Những chất có phản ứng dung dịch nước brôm:
- Làm mất màu dung dịch nước brôm: các chất không no có liên kết pi ( = ; ≡ );
andehit RCHO bị oxi hóa bới dd Br2.
- Tạo kết tủa trắng: phenol; anilin.
9. Những chất có phản ứng cộng H2 (Ni): các chất có liên kết pi: ( =; ≡ ); benzen;
nhóm chức anđehit RCHO; nhóm chức Xeton RCOR; tạp chức: glucozơ, fructozơ.
10. Các chất có phản ứng thủy phân : Tinh bột; xenlulozơ; saccarozơ, peptit; protein, este, chất béo.
11. Các chất có phản ứng trùng hợp : những chất có liên kết đôi (C=C) hay vòng không bền.
12. Những chất có phản ứng trùng ngưng là : Các chất có nhiều nhóm chức.
13. Polime thiên nhiên: cao su thiên nhiên, tơ tằm, bông, xenlulozơ, tinh bột.
14. Polime nhân tạo ( bán tổng hợp ): tơ Visco, tơ axetat, xenlulozơ trinitrat.
15. Polime tổng hợp ( điều chế từ phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng): các
polime còn lại : PE, PVC.
16. Polime được điều chế từ phản ứng trùng ngưng: Nilon-6 , Nilon-7, Nilon-6,6, tơ lapsan, nhựa PPF
17. Polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp: (còn lại): PE, PVC , Caosubuna, Caosu buna-S,
tơnitron .
HTHTT - K12 - Mục tiêu 7, 8
Sáng Sơn - Cùng học tốt Hóa 3
18. Tơ có nguồn gốc xenlulozo : sợi bông, tơ Visco, tơ axetat
19. Tơ poliamit : Nilon-6 , Nilon-7 , Nilon-6,6
20. Tripeptit.polipeptit, protein, lòng trắng trứng: có phản ứng màu biure (phản ứng Cu(OH)2 có
màu tím).
IV. So sánh lực bazơ của các amin (lấy NH3 làm mốc amin no > NH3 > Amin thơm).
V. Môi trường của dung dịch, pH (chú ý phenol, anilin, glixin không làm quỳ tím đổi màu)
- Axit RCOOH: quỳ tím hóa đỏ.
- Amin no: quỳ tím hóa xanh; aminoaxit (tùy vào số nhóm chức ).
- Muối của axit mạnh bazơ yếu quỳ hóa đỏ; muối của axit yếu bazơ mạnh quỳ hóa xanh.
VI. Nhận biết các chất hữu cơ
- Nếu chỉ dùng 1 hoá chất nhận biết hợp chất hữu cơ thì hóa chất thường sử dụng là:
• Quỳ tím (nếu thấy có amin, axit )
• Dung dịch brom (nếu thấy có Phenol , anilin, hợp chất không no ...).
• Phân biệt giữa Glucozơ và Fructozơ dùng dung dịch brom.
• Cu(OH)2 ( Nếu thấy có Glucozơ , Glixerol, anđehit, peptit... )
• Phân biệt giữa đipeptit và các polipeptit khác dùng Cu(OH)2 ( phản ứng màu biure)
• Nhận biết protein (lòng trắng trứng ) : dùng Cu(OH)2  có màu tím xuất hiện hoặc dùng HNO3 có
màu vàng.
VII. Điều chế
- Este (từ phản ứng este hóa : axit phản ứng với ancol) chú ý các este đặc biệt : vinyl axetat , phenyl
axetat (điều chế riêng)...
- Glucozơ (từ tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ).
- Ancol etylic (từ glucozơ bằng phương pháp lên men).
- Anlin (từ nitrobenzen).
- Các polime điều chế từ phản ứng trùng ngưng : (nilon -6, nilon-7, nilon-6,6 , tơ lapsan nhựa PPF).
- Các polime điều chế từ phản ứng trùng hợp : (PE , PVC , PVA , cao su buna , tơ nitron ).
PHẦN KIM LOẠI
1. Học thuộc cấu hình e: Na (z =11) [Ne]3s1 ; Mg (z =12) [Ne]3s2 ; Al(z =13) [Ne] 3s23p1 ; Fe (z=26)
[Ar]3d64s2 ; Cr (z =24) [Ar]3d54s1 và suy ra vị trí trong bảng tuần hoàn.
2. Nhớ qui luật biến đổi tính chất trong nhóm A (từ trên xuống: tính kim loại tăng,
bán kính nguyên tử tăng, năng lượng ion hóa giảm, độ âm điện giảm)
Nhớ qui luật biến đổi tính chất trong chu kì (từ trái sang phải : tính kim loại giảm, bán kính nguyên
tử giảm, năng lượng ion hóa tăng, độ âm điện tăng, tính phi kim tăng).
3. Tính chất vật lí chung của kim loại
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim. Các tính chất vật lí chung này là do các electron
tự do trong kim loại gây ra.
- Kim loại dẻo nhất là : Au.
- Kim loại dẫn điện tốt nhất là: Ag.
- Kim loại khối lượng riêng nhỏ nhất (nhẹ nhất) là : Li (D = 0,5 g/cm3).
- Kim loại khối lượng riêng lớn nhất (nặng nhất) là: Os ( D= 22,6 g/ cm3).
- Kim loại cứng nhất: Cr (độ cứng =9/10).
- Kim loại mềm nhất: Cs (độ cứng = 0,2 ).
- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là: W ( 34100c) thấp nhất là : Hg(-390c).
4. Nhớ dãy điện hóa của kim loại và áp dụng: ( kiến thức trọng tâm) đặc biệt chú ý cặp
Fe3+/Fe2+
- Kim loại trước cặp Fe3+/Fe2+ phản ứng được với Fe3+. Ví dụ: Cu + 2FeCl3  CuCl2 + 2FeCl2.
Thiên tài gồm 1% là năng khiếu, còn 99% là mồ hôi - Thomas Edison
4 Không gì tự đến, cũng chẳng gì tự đi!
5. Tính chất hóa học chung của kim loại : Tính khử: ( dễ bị oxi hóa)
- Kim loại phản ứng với oxi : (trừ Ag , Pt , Au).
- Kim loại phản ứng với HCl và H2SO4 loãng : (trừ Pb , Cu , Ag , Hg, Pt , Au ).
- Kim loại phản ứng với HNO3 và H2SO4 đặc : (trừ Pt , Au ).
- Kim loại phản ứng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội : (trừ Al, Fe , Cr, Pt , Au ).
- Kim loại phản ứng với nước ở đk thường : (có : nhóm IA , Ca, Sr , Ba ).
- Kim loại phản ứng dung dịch kiềm (NaOH , KOH , Ba(OH)2 ) nhớ nhất : Al , Zn.
- Kim loại trước cặp Fe3+/Fe2+ phản ứng với Fe3+.
6. Điều chế kim loại
- Nguyên tắc : khử ion kim loại trong các hợp chất thành kim loại tự do: Mn+ + neM
- Phương pháp điện phân nóng chảy : dùng điều chế kim loại nhóm IA , IIA , Al.
- Phương pháp điện phân dung dịch muối : dùng điều chế kim loại sau nhôm.
- Nhiệt luyện : dùng điều chế các kim loại : (Zn , Cr , Fe ).
- Thủy luyện : thường nhất dùng điều chế các kim loại : (Cu , Ag ).
7. Sự ăn mòn kim loại
Cần phân biệt giữa 2 loại ăn mòn
- Ăn mòn hóa học ( không làm phát sinh dòng điện )
- Ăn mòn điện hóa ( chú ý gợi ý của đề : có 2 kim loại, hợp kim gang, thép để trong dung dịch chất điện li
HCl, dd muối, không khí ẩm ).
- Chú ý kim loại có tính khử mạnh hơn thì đóng vai trò cực âm (anot) bị ăn mòn. Ở cực âm xảy ra quá
trình oxi hóa. Dòng electron di chuyển từ cực âm sang cực dương tạo nên dòng điện ).
Ví dụ hợp kim Zn- Cu để trong dung dịch HCl loãng bị ăn mòn điện hóa (Zn làm cực âm và bị ăn mòn).
8. Học thuôc hai loại hợp kim của sắt : Gang và thép
a. Gang: là hợp kim của sắt và C (%C= 2-5%) và một số các nguyên tố : Si , S, Mn , P
- Nguyên tắc sản suất : Dùng than cốc (CO) khử sắt oxit ở nhiệt độ cao.
- Nguyên liệu : quặng sắt , than cốc , chất chảy (CaCO3 hay SiO2).
b. Thép: là hợp kim của sắt và C (% C : 0,01-2%) và một lượng rất nhỏ các nguyên tố: Si , S, Mn , P
- Nguyên tắc sản suất : Oxi hóa C , Si , S, P có trong gang để làm giảm hàm lượng của các
nguyên tố này .
- Nguyên liệu : gang trắng , không khí , chất chảy (CaCO3 hay SiO2)
9. Công thức một số chất cần nhớ và ứng dụng
10. Nước cứng nước mềm và các phương pháp làm mềm nước cứng
- Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ hay Mg2+
- Nước mềm là nước chứa rất ít hay không chứa ion Ca2+ , Mg2+
- Nguyên tắc làm mềm nước : Làm giảm nồng độ các ion Ca2+ , Mg2+ trong nước cứng bằng cách chuyển
các ion này thành các chất không tan.
- Để làm mềm nước cứng tạm thời có thể dùng : đun sôi, dd NaOH, Ca(OH)2 vừa đủ, Na2CO3, Na3PO4.
- Để làm mềm nước cứng vỉnh cữu hay toàn phần dùng : Na2CO3, hay Na3PO4.
Chứa Ca, Mg Chứa Al Chứa Fe
+ CaCO3.MgCO3: đolomit.
+ CaSO4.2H2O thạch cao sống.
+ CaSO4.H2O thạch cao nung.
+ CaSO4.thạch cao khan.
+ CaCO3: đá vôi.
+ Al2O3.2H2O boxit.
+ Na3AlF6 : criolit.
+ K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O : phèn
chua.
+ Fe2O3 hematit.
+ Fe3O4 manhetit.
+ FeCO3 xiderit.
+ FeS2 pirit.
HTHTT - K12 - Mục tiêu 7, 8
Sáng Sơn - Cùng học tốt Hóa 5
11. Thuộc tên kim loại kiềm
- Nhóm IA : Li, Na, , Rb, Cs, Fr: (là kim loại nhẹ, mềm, dễ nóng chảy, phản ứng được với H2O tạo dung
dịch kiềm, oxit, hidroxit tan trong nước tạo dung dịch kiềm là baz mạnh).
12. Thuộc tên kim loại kiềm thổ
- Nhóm IIA : Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra; chú ý Ca , Ba , Sr phản ứng với nước tạo dung dịch kiềm;
CaO, BaO, SrO, Ca(OH)2, Ba(OH)2, Sr(OH)2 tan trong nước tạo dung dịch kiềm.
13. Phản ứng đặt trưng nhất bài Al là phản ứng với dung dịch kiềm
 2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2
Al2O3, Al(OH)3 tan trong dung dịch kiềm và dung dịch axit mạnh.
- Cần nhớ phản ứng nhiệt nhôm : ví dụ : 2Al + Fe2O3
0t Al2O3 + 2Fe (ứng dụng để hàn kim loại)
2Al + Cr2O3
0tAl2O3 + 2Cr (ứng dụng để sản xuất crom).
- Chú ý hiện tượng khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch muối AlCl3 (có kết tủa trắng, dư NaOH kết
tủa tan dần).
14. Sắt - Chú ý!
- Các trường hợp Sắt phản ứng tạo hợp chất sắt (II): sắt phản ứng với HCl; H2SO4 loãng; S; dung dịch
muối.
- Các trường hợp Sắt phản ứng tạo hợp chất sắt (III): sắt phản ứng với HNO3 dư, H2SO4 đặc nóng
dư, Cl2, Br2, dung dịch AgNO3 dư.
- Tính chất hóa học của hợp chất Sắt (III) Fe2O3 , FeCl3 .: là tính oxi hóa
- Hợp chất Sắt (II) FeO, FeCl2: có thể là chất khử hay oxi hóa (tùy phản ứng).
- Các oxit sắt , hidroxit sắt là bazơ.
15. Crom - Chú ý!
- Các trường hợp Crom phản ứng tạo hợp chất crom (II) : crom phản ứng với HCl, H2SO4 loãng
- Các trường hợp Crom phản ứng tạo hợp chất crom (III) : crom phản ứng với HNO3 dư, H2SO4 đặc nóng
dư, Cl2, Br2, O2, S.
- Tính chất hóa học của hợp chất crom (IV) CrO3, K2Cr2O7 .: là tính oxi hóa.
- Hợp chất Crom (III) Cr2O3, CrCl3: có thể là chất khử hay oxi hóa (tùy phản ứng).
- Các oxit CrO, hidroxit Cr(OH)2 là bazơ.
- Các oxit Cr2O3, hidroxit Cr(OH)3 lưỡng tính.
- CrO3, H2CrO4, H2Cr2O7: là axit.
16. Các chất lưỡng tính cần nhớ
+) Loại 1: oxit lưỡng tính Al2O3, Cr2O3, BeO, ZnO, PbO, SnO.
+) Loại 2: Hiđroxit lưỡng tính Al(OH)3, Cr(OH)3, Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Be(OH)2.
+) Loại 3: Các muối axit của axit yếu ví dụ: HSO3-, HS-, HCO3-, HPO4-, H2PO3-...
+) Loại 4: Các muối tạo bởi axit yếu và bazơ yếuví dụ: (NH4)2CO3; RCOONH4 ...
+) Loại 5: Các aminoaxit, H2O.
Chú ý: este RCOOR' không phải là chất lưỡng tính.
17. Biết phân biệt các chất vô cơ và các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
18. Đọc sơ bài hóa học và môi trường liên hệ các kiến thức trong đời sống.
19. Ghi nhớ điều kiện phản ứng trao đổi ion trong dung dịch (sản phẩm có : kết tủa, hay chất khí, hay
chất điện li yếu).
Thiên tài gồm 1% là năng khiếu, còn 99% là mồ hôi - Thomas Edison
6 Không gì tự đến, cũng chẳng gì tự đi!
C./ PHẢN ỨNG QUAN TRỌNG (Thầy Tuấn - CHV)
ESTE
1. RCOOC6H5 + 2NaOH
ot RCOONa + C6H5ONa + H2O
2. RCOOCH=CH2 + NaOH
otRCOONa + CH3CHO
3. RCOOC(CH3)=CH2 + NaOH otRCOONa + CH3COCH3
4. (C17H35COO)3C3H5 + H2O
+ oH , t 3C17H35COOH + C3H5(OH)3
5. C3H5(OOC R )3 + 3NaOH ot 3 R COONa + C3H5(OH)3
6. CH3COOH + CH≡CH  CH3COOCH=CH2
7. bR(COOH)a + aR’(OH)b
+ oH , t Rb(COO)abR’a + abH2O
8. CH3COONa(r) + NaOH(r)
oCaO, t CH4 + Na2CO3
9. CH3CH2COOH + Br2
ophotpho, tCH3CHBrCOOH + HBr
10. CH3COCH3 + HCN  (CH3)2C(OH)CN
11. (CH3)2C(OH)CN + 2H2O + H+ (CH3)2C(OH)COOH + NH4+
12. RCl + KCN  RCN + KCl
13. RCN + 2H2O + H+ RCOOH + NH4+
14. RMgCl + CO2
ot RCOOMgCl
15. RCOOMgCl + HCl
ot RCOOH + MgCl2
16. C6H5CH(CH3)2 2 +
2
1) O
2) H O, HC6H5OH + CH3COCH3
17. RCOONa + HCl (dd loãng)  RCOOH + NaCl
18. 2CH3COONa(r) + 4O2
otNa2CO3 + 3CO2 + 3H2O
19. CxHy(COOM)a + O2 ot M2CO3 + CO2 + H2O
(sơ đồ phản ứng đốt cháy muối cacboxylat).
CACBOHIĐRAT
1. CH2OH[CHOH]4CHO + 5(CH3CO)2O oxt, t CH3COOCH2[CHOOCCH3]4CHO + CH3COOH
pentaaxetyl glucozơ
2. CH2OH[CHOH]4CHO + H2
oNi, t CH2OH[CHOH]4CH2OH
Sobit (Sobitol)
3. CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 ot CH2OH[CHOH]4COOH + Cu2O +2H2O
4.
ot
2 4 3 2 2 4 4 3 2CH OH[CHOH] CHO 2[Ag(NH ) ]OH CH OH[CHOH] COONH 2Ag 3NH H O     
glucozơ amoni gluconat
5. CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O  CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr
6. C6H12O6
oxt, t 2C2H5OH + 2CO2
7. C6H12O6
oxt, t 2CH3–CHOH–COOH Axit lactic (axit sữa chua)
8. (C6H10O5)n + nH2O oxt, t nC6H12O6
(Tinh bột) (Glucozơ)
9. (C6H10O5)n + nH2O oxt, t nC6H12O6
(Xenlulozơ) (Glucozơ)
10. 6HCHO
oxt, t C6H12O6
HTHTT - K12 - Mục tiêu 7, 8
Sáng Sơn - Cùng học tốt Hóa 7
11.
OH
OH
H
OH
H
OHH
OH
CH2OH
1
OH
OH
H
OCH3
H
OHH
OH
CH2OH
+ HOCH3 HCl + H2O
23
4
5
6
1
23
4
5
6
metyl -glucozit
12. CH2OH[CHOH]3COCH2OH OH
 CH2OH[CHOH]4CHO
13. C12H22O11 (saccarozơ) + H2O
oxt, t C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
14. C12H22O11 + Ca(OH)2 + H2O  C12H22O11.CaO.2H2O
15. C12H22O11.CaO.2H2O + CO2 C12H22O11 + CaCO3+ 2H2O
16. 6nCO2 + 5nH2O
oxt, t (C6H10O5)n
17. [C6H7O2(OH)3]n + 2nHONO2 oxt, t [C6H7O2(ONO2)2(OH)]n + 2nH2O
(HNO3) xenlulozơ đinitrat
18. [C6H7O2(OH)3]n + 3nHONO2 oxt, t [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
(HNO3) xenlulozơ trinitrat
19. [C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O ot [C6H7O2(OOCCH3)2(OH)]n + 2nCH3COOH
anhiđrit axetic xenlulozơ điaxetat
20. [C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O ot [C6H7O2(OOCCH3)3]n + 3nCH3COOH
anhiđrit axetic xenlulozơ triaxetat
HỢP CHẤT CHỨA NITƠ
1. C2H5–NH2 + HONO 2NaNO HClC2H5–OH + N2 + H2O
2. C6H5–NH2 + HONO + HCl
o0 5 C C6H5N2Cl + 2H2O
3. C6H5N2Cl + H2O  C6H5OH + N2+ HCl
4. R(R’)N – H +HO – N=O
otR(R’)N – N =O + H2O
(nitroso – màu vàng)
5. CH3–NH2 + H2O  CH3–NH3+ + OH-
6. CH3NH2 + H–COOH  H–COONH3CH3
metylamoni fomiat
7. CH3NH2 + HNO3  CH3NH3NO3
8. C6H5NH2 + HCl  C6H5NH3Cl
phenylamoni clorua
9. CH3NH3Cl + NaOH CH3NH2 + NaCl + H2O
10. C6H5NH2 + CH3COOH  CH3COONH3C6H5
11. C6H5NH2 + H2SO4  C6H5NH3HSO4
12. 2C6H5NH2 + H2SO4  [C6H5NH3]2SO4
Thiên tài gồm 1% là năng khiếu, còn 99% là mồ hôi - Thomas Edison
8 Không gì tự đến, cũng chẳng gì tự đi!
13.
+ 3Br2(dd) + 3HBr(dd)
NH2
BrBr
NH2
Br
(dd)
14. R–NO2 + 6 H Fe HClR–NH2 + 2H2O
15. C6H5–NO2 + 6 H Fe HClC6H5–NH2 + 2H2O
Cũng có thể viết :
16. R–NO2 + 6HCl + 3Fe R–NH2 + 3FeCl2 + 2H2O
17. R–OH + NH3 2 3Al O P R–NH2 + H2O
18. 2R–OH + NH3 2 3Al O P (R)2NH + 2H2O
19. 3R–OH + NH3 2 3Al O P (R)3N + 3H2O
20. R–Cl + NH3 2 5oC H OH100 C R – NH2 + HCl
21. R–NH2 + HCl  R–NH3Cl
22. R–Cl + NH3 2 5oC H OH100 C R–NH3Cl
23. R–NH3Cl + NaOH R–NH2 + NaCl + H2O
24. 2R–Cl + NH3 2 5oC H OH100 C (R)2NH + 2HCl
25. 3R–Cl + NH3 2 5oC H OH100 C (R)3N + 3HCl
26. H2N–R–COOH  H2N–R–COO- + H+  H3N+–R – COO-
27. H2NR(COOH)a + aNaOH  H2N(COONa)a + aH2O
28. 2(H2N)bR(COOH)a + aBa(OH)2  [(H2N)bR(COO)a]2Baa + 2aH2O
29. H2N–R–COOH + Na H2N–R–COONa + 12 H2
30. (H2N)bR(COOH)a + aNa  (H2N)bR(COONa)a + a2 H2
31. 2(H2N)bR(COOH)a + aNa2O  2(H2N)b R(COONa)a + aH2O
32. H2N–R–COOH + R’–OH
HCl H2N–R–COOR’ + H2O
33. H2N–R–COOH + R’–OH + HCl
HCl [H3N+–R–COOR’]Cl- + H2O
34. [H3N+–R–COOR’]Cl- + NH3  H2N–R–COOR’ + NH4Cl
35. H2N–R–COOH + HCl  ClH3N–R–COOH
36. 2(H2N)bR(COOH)a + bH2SO4  [(H3N)bR(COOH)a]2(SO4)b
37. ClH3N–R–COOH + 2NaOH  H2N–R–COONa + NaCl + H2O
38. H2N–R–COOH + HONO HCl HO–R–COOH + N2 + H2O
39.
nH2N[CH2]5COOH NH[CH2]5CO n + nH2O
xt, to, p
40.
nH2N[CH2]6COOH
xt, to, p HN[CH2]6CO + nH2On
41. CH3CH(Br)COOH + 3NH3  CH3CH(NH2)COONH4 + NH4Br
HTHTT - K12 - Mục tiêu 7, 8
Sáng Sơn - Cùng học tốt Hóa 9
POLIME
1. Nhựa
a. Nhựa PE
nCH2 CH2 CH2 CH2
xt, to, p
n
etilen polietilen(PE)
b. Nhựa PVC
nCH2 CH
Cl
CH2 CH
Cl
xt, to, p
vinyl clorua poli(vinyl clorua) (PVC)
n
c. Nhựa PS
CH CH2
C6H5
CH CH2
C6H5
xt, to, p
n
n
d. Nhựa PVA
CH2 CH OCOCH3
xt, to, p CH CH2
OCOCH3
nn
Thuỷ phân PVA trong môi trường kiềm thu được poli vinylic:
CH2 CH
OH
+ nNaOH + nCH3COONa
toCH CH2
OCOCH3
n n
e. Nhựa PMM (thuỷ tinh hữu cơ - plexiglas)
nCH2 CH COOCH3
CH3
xt, to, p
metyl metacrylat poli(metyl metacrylat) (PMM)
CH CH2
CH3
COOCH3
n
f. Nhựa PPF
Poli(phenol - fomanđehit) (PPF) có 3 dạng: nhựa novolac, nhựa rezol, nhựa rezit.
- Nhựa novolac: Nếu dư phenol và xúc tác axit.
OH OH
CH2 n+ nHCHO
H+, to + nH2On
- Nhựa rezol: Nếu dư fomanđehit và xúc tác bazơ.
OH
CH2
CH2OH
CH2 CH2 OH
CH2
...
...
Thiên tài gồm 1% là năng khiếu, còn 99% là mồ hôi - Thomas Edison
10 Không gì tự đến, cũng chẳng gì tự đi!
- Nhựa rezit (nhựa bakelít): Nhựa rezol nóng chảy (150oC) và để nguội thu được nhựa có cấu trúc mạng
lưới không gian.
OH
CH2H2C
OH
CH2
CH2
OH
CH2
OH
CH2
H2C CH2
OH
CH2
CH2
OH
CH2
CH2
... ...
.
.
.
.
.
.
......
2. Cao su
a. Cao su buna
nCH2=CHCH=CH2 0Na, t  2CH CH CH 2 nCH
buta-1,3-đien (butađien) polibutađien (cao su buna)
b. Cao su isopren
nCH2 C CH CH2
CH3 CH3
CH2 C CH CH2 nxt, t
o
, p
poliisopren (cao su isopren)2-metylbuta-1,3-dien (isopren)
c. Cao su buna – S
nCH2 CH CH CH2 + nCH CH2
C6H5
to, p, xt CH2 CH CH CH2 CH CH2
C6H5
n
d. Cao 

Tài liệu đính kèm:

  • pdftai_lieu_tong_ket_hoa_hoc_12.pdf