VẤN ĐỀ 1- CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP PHẦN I – CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1: Nêu vai trò của nước đối với thực vật? Hướng dẫn: Làm dung môi, đảm bảo sự bền vững của hệ thống keo nguyên sinh, đảm bảo hình dạng của tế bào, tham gia vào các quá trình sinh lí của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường), ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật. Câu 2: Trình bày đặc điểm của bộ rễ liên quan đến chức năng hút nước và ion khoáng? Hướng dẫn: Đặc điểm bộ rễ liên quan đến chức năng hút nước và hút khoáng: Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộng. Có khả năng hướng hoá và hướng nước. Sinh trưởng liên tục, trên bề mặt rễ có rất nhiều tế bào biểu bì biến đổi thành các tế bào lông hút tạo nên bề mặt tiếp xúc lớn giữa rễ và đất. Đặc điểm của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng: Thành tế bào mỏng, không thấm cutin. Có một không bào trung tâm lớn. Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh. Câu 3: Trình bày các con đường hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ, đặc điểm của chúng. Vai trò của vòng đai Caspari ? Hướng dẫn: Nước và muối khoáng được hấp thụ vào rễ theo 2 con đường: Con đường gian bào - thành TB: H2O và ion khoáng từ đất TB lông hút không gian giữa các bó sợi của các tế bào vỏ rễ H2O và ion khoáng đổ vào TBC của các tế bào nội bì mạch gỗ rễ. Con đường tế bào chất : H2O và một số ion khoáng từ đất TB lông hút xuyên qua TBC của các tế bào vỏ rễ TBC của các tế bào nội bì mạch gỗ rễ. Đặc điểm: Con đường gian bào – thành TB Con đường qua TBC Ít đi qua phần sống của TB H2O và ion khoáng từ đất vào rễ không chịu lực cản của chất nguyên sinh nên có tốc độ nhanh và không được chọn lọc. Khi đi đến thành TB nội bì bị đai Caspari cản trở buộc nước phải đi vào trong TBC của tê bào nội bì. Đi qua phần sống của tế bào Qua chất nguyên sinh gặp lực cản do vậy có tốc độ chậm nhưng các chất đi qua được chọn lọc. Tốc độ chậm, được chọn lọc Không bị cản trở bởi đai Caspari Vai trò vòng đai Caspari: đai này nằm ở phần nội bì của rễ, vai trò điều chỉnh lượng nước và kiểm soát các chất đi vào trung trụ. Câu 4: Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoảng ở rễ cây? Hướng dẫn: Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế thụ động ( theo cơ chế thẩm thấu), tức là di chuyển từ môi trường đất nơi có nồng độ chất tan thấp(môi trường nhược trương) vào tế bào rễ, nơi có nồng độ chất tan cao (dịch bào ưu trương, áp suất thẩm thấu cao). Khác với sự hấp thụ nước, các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào một cách chọn lọc theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động: Các ion khoáng di chuyển từ đất ( hoặc môi trường dinh dưỡng ) vào rễ theo građien nồng độ. Nước đi sau từ môi trường ( nơi có nồng độ ion cao) vào rễ ( nơi nồng độ của ion đó thấp). Cơ chế chủ động : Đối với một số ion cây có nhu cầu cao. Ví dụ, ion Kali (K+), di chuyển ngươicj chuyền građien nồng độ. Sự di chuyển ngược chiều nồng độ như vậy đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng sinh học ATP từ hô hấp (phải dùng bơm ion, ví dụ : bơm natri: Na+ - ATPaza, bơm Kali: K+ - ATPaza,....) Câu 5: Trình bày các con đường vận chuyển nước ở thân. Cơ chế nào đảm bảo cho sự vận chuyển theo một chiều từ rễ lên lá?. Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống có thể tiếp tục đi lên được không? Giải thích? Hướng dẫn: Các con đường vận chuyển nước ở thân: Vận chuyển nước từ dưới lên trên theo dòng mạch gỗ. Vận chuyển nước theo chiều từ trên xuống dưới theo dòng mạch rây. Vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại. Cơ chế đảm bảo cho sự vận chuyển theo một chiều từ rễ lên lá: Lực đẩy của rễ - Áp suất rễ: Nhờ hoạt động hô hấp mạnh của rễ tạo nên sự chênh lệch về ASTT của miền lông hút (có ASTT cao) với dung dịch đất(có ASTT thấp) tạo nên sự chênh lệch sức hút nước của các tế bào rễ theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong. Lực hút của lá: Do quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra liên tục làm cho khí khổng mở, CO2 khuếch tán vào để thực hiện quang hợp gây nên sự tăng dần ASTT của các tế bào từ ngoài vào trong, từ rễ lên lá tạo lực kéo cột nước lên. Lực trung gian: Gồm lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ, lực trung gian này lớn hơn tác dụng trọng lục của khối lượng cột nước. Nếu ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể di chuyển ngang theo các lỗ bên vào ống mạch gỗ bên cạnh và tiếp tục di chuyển lên trên. Câu 6: Trình bày các con đường thoát hơi nước qua lá. Giải thích vì sao thoát hơi nước qua lá là một tai họa tất yếu đối với thực vật Quá trình thoát hơi nước qua lá theo 02 con đường: qua khí khổng và qua cutin Quá trình thoát hơi nước qua khí khổng: Đặc điểm: Vận tốc lớn, được điều chỉnh và đóng vai trò chủ yếu. Cơ chế đóng mở khí khổng: Cấu tạo của khí khổng: mỗi khí khổng gồm 2 tế bào hình hạt đậu úp vào nhau. Đó là những tế bào sống, chứa rất nhiều lục lạp, mỗi tế bào hạt đậu đều có thành trong mỏng, thành ngoài dày. Do vậy: Khi no nước, thành mỏng của TB hạt đậu căng ra thành dày cong theo khí khổng mở nước thoát ra ngoài. Khi thiếu nước, thành mỏng của tế bào hạt đậu hết căng và thành dày duỗi thẳng ® khí khổng đóng nước không được thoát ra ngoài. Tuy nhiên khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn. Quá trình thoát hơi nước qua lớp cutin: Đặc điểm: Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh. Cơ chế: là sự thoát hơi nước của các tế bào biểu bì lá qua bề mặt cutin của lá. Chủ yếu xảy ra ở lá còn non, ở lá già có lớp cutin dày nên thoát hơi nước chủ yếu qua khí khổng. Thoát hơi nước là một tai họa tất yếu là do: Khoảng 98% lượng nước mà rễ hấp thụ được bị mất qua con đường thoát hơi nước, chỉ khoảng 2% lượng nước còn lại được cây sử dụng cho các hoạt động sống trong đó có quá trình tổng hợp vật chất hữu cơ. Như vậy trong suốt chu trình sống, cây phải hấp thụ một lượng nước khổng lồ đó là điều không dễ dàng gì trong khi điều kiện sống luôn thay đổi. Do vậy, thoát hơi nước là một tai họa đối với cây. Thoát hơi nước là quá trình tất yếu đối với thực vật bởi vì: Có thoát hơi nước thì cây mới hút được nước. Thoát hơi nước giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi ® tránh cho lá, cây không bị đốt nóng khi nhiệt độ quá cao. Khi thoát hơi nước khí khổng mở tạo điều kiện để CO2 đi vào để thực hiện quá trình quang hợp và giải phóng O2 điều hoà không khí. Câu 7: Hiện tượng ứ giọt là gì? Giải thích tại sao hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và những cây thân thảo? Hướng dẫn: Hiện tượng ứ giọt là hiện tượng nước được đẩy từ rễ lên lá nhưng khi gặp đều kiện độ ẩm không khí thấp, hơi nước bão hòa nên nước không thoát thành hơi mà đọng lại thành giọt ở mép lá. Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và những cây thân thảo vì những cây này thường thấp nên dễ bị trạng thái bão hòa hơi nước do đó khi áp suất rễ đẩy nước từ rễ lên lá theo dòng mạch gỗ thì nước không thoát thành hơi mà đọng lại thành giọt ở tận đầu cuối của lá, nơi có khí khổng. Câu 8: Con đường vận chuyển nước, chất khoáng hoà tan và chất hữu cơ trong cây? Động lực vận chuyển của các con đường đó? Hướng dẫn: TL: Nội dung Nước và chất khoáng hoà tan Chất hữu cơ Con đường vận chuyển Chủ yếu bằng con đường qua mạch gỗ, tuy nhiên nước có thể vận chuyển từ trên xuống theo mạch rây hoặc vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây hoặc ngược lại Theo dòng mạch rây Động lực vận chuyển: Lực đẩy của rễ (áp suất rễ), lực hút của lá (do thoát hơi nước) và lực trung gian (lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn) Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (nơi saccarozo được tạo thành) có áp suất thẩm thấu cao và cơ quan chứa (nơi saccarozo được sử dụng hay dự trữ) có áp suất thẩm thấu. Câu 9: Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của thực vật? Trình bày vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học? Hướng dẫn: Thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, thực vật sẽ sinh trưởng, phát triển kém rồi chết là do nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với tất cả các loài thực vật có vai trò quan trọng như: Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây (prôtêin, axit nuclêic) cấu tạo nên tế bào, cơ thể. Vai trò điều tiết: Tham gia thành phần của các enzim, hoocmôn® điều tiết các quá trình sinh lí, hoá sinh trong tế bào, cơ thể. Vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học N2 phân tử trong khí quyển chiếm khoảng 80% nhưng cây không hấp thu được. Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng ở dạng NH4+ và NO3- do vậy mà ở dạng khoáng này trong đất ngày càng giảm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của thực vật. Nhờ các nhóm vi khuần sống tự do (Cyanobacteria, Azotobacter – trong ruộng lúa, Anabaena) và vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium – cộng sinh ở nốt sần cây họ đậu, Anabaena azollae – cộng sinh ở bèo hoa dâu ) tiết enzim nitrogenaza biến đổi nitơ phân tử sẵn có trong khí quyển ở điều kiện thường(trong điều kiện kị khí và có ATP và các lực khử mạnh) thành NH3 từ đây sẽ hình thành nên ® NH4+ , NO3- cây dể dàng hấp thụ theo sơ đồ: NºN NH=NH NH2-NH2NH3 NH4+. Như vậy, nhờ có quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học mà lượng nitơ bị mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cung cấp dinh dưỡng nito bình thường của cây. Câu 10: Diệp lục và sắc tố phụ của cây xanh có vai trò như thế nào trong quang hợp? Những cây lá màu đỏ có quang hợp không? Giải thích? Hướng dẫn: Diệp lục: clorophyl a: C55H72O5N4Mg, clorophyl b: C55H70O6N4Mg Caroten: C40H56, Xanthophyl: C40H56On (n:1-6) Vai trò: Nhóm clorophyl: Hấp thụ chủ yếu ánh sáng vùng đỏ, xanh tím( mạnh nhất tia đỏ) Chuyển hóa năng lượng thu được từ photon ánh sáng ® Quang phân li nước giải phóng oxy và các phản ứng quang hóa ® ATP, tạo lực khử NADPH cho pha tối. Nhóm carotenoit: Sau khi hấp thụ ánh sáng thì chuyển năng lượng cho clorophyl (tia có bước sóng ngắn 440-480 nm) Tham gia quang phân li nước giải phóng oxy Bảo vệ diệp lục khỏi bị phân hủy lúc cường độ ánh sáng mạnh. Những cây lá màu đỏ vẫn quang hợp bình thường. Vì những cây có màu đỏ vẫn có nhóm săc tố màu lục, nhưng bị che khuất bởi màu đỏ của nhóm săc tố dịch bào là antôxianin và carotenoit. Vì vậy, những cây này vẫn tiến hành quang hợp bình thường, tuy nhiên cường độ quang hợp thường không cao. Câu 11: Thực vật C4 là “thực vật có hiệu suất cao”, điều này đúng hay sai? Hãy chứng minh. Hướng dẫn: Thực vật C4 là “thực vật có hiệu suất cao”. Chứng minh: Cây C4 tế bào bao bó mạch phát triển mạnh, chứa nhiều lục lạp lớn, nhiều hạt tinh bột, trong khi ở cây C3 tế bào bao bó mạch kém phát triển, tế bào mô giậu có lục lạp nhỏ, ít hạt tinh bột. Cường độ quang hợp cây C4 cao hơn cây C3. Trong điều kiện CO2 bình thường và đủ ánh sáng, cường độ quang hợp của cây C4 là 65- 80mg CO2 /dm2 /giờ, còn ở cây C3 là 40-60mg CO2 /dm2 /giờ. Điểm bù CO2 của cây C4 rất thấp (nhỏ hơn 5ppm). Còn cây C3 từ 30-70ppm. Điểm no ánh sáng của cây C4 cao hơn cây C3. Khi ánh sáng có cường độ gần bảo hoà cây C4 vẫn quang hợp trong khi C3 ngừng quang hợp. Cây C4 có thể quang hợp ở nhiệt độ từ 30 - 40o C, trong khi cây C3 giảm quang hợp khi nhiệt độ trên 25o C. Cường độ thoát hơi nước cây C4 thấp hơn cây C3. Cây C4 không có hô hấp sáng, trong khi cây C3 có hô hấp sáng, quá trình này tiêu hao 30 - 50% sản phẩm quang hợp. Câu 12: Ở cây mía có những loại lục lạp nào? Phân tích chức năng của mỗi loại lục lạp đó trong quá trình cố định CO2? Hướng dẫn: Mía thuộc nhóm thực vật C4 nên có 2 loại lục lạp: Lục lạp ở tế bào mô giậu: có enzim PEP – cacboxilaza cố định CO2 tạo AOA, dự trữ CO2 Lục lạp ở tế bào bao bó mạch: có enzim RiDP cacboxilaza cố dịnh CO2 trong các hợp chát hữu cơ Câu 13: Tại sao nói quá trình đồng hoá CO2 ở thực vật C3, C4, CAM đều phải trải qua chu trình Canvin? Sự điều hoà chu trình Canvin có ý nghĩ như thế nào? Loại enzim nào quan trọng nhất trong việc điều hoà chu trình Canvin? Hướng dẫn: Chu trình Canvin mang tính phổ biến: tất cả các loài thực vật khi đồng hoá CO2 đều phải trải qua chu trình Canvin để tổng hợp đường, từ đó tổng hợp các chất hữ cơ khác Ý nghĩa: Đảm bảo quá trình đồng hoá CO2 xảy ra thuận lợi, phù hợp với nhu cầu cơ thể Chu trình Canvin được điều hoà bởi enzim Ri1,5DP – cacboxilaza vì nó quyết định phản ứng đầu tiên quan trọng của chu trình ® ảnh hưởng tới việc tổng hợp ít hay nhiều enzim sẽ ảnh hưởng tới tốc độ chu trình Canvin Câu 14: Tại sao các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu cường đọ hô hấp. Có nên giảm cường độ hô hấp đến 0 không? Vì sao? Hướng dẫn: Giải thích: Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản ® tăng cường độ hô hấp của đối tượng đựơc bảo quản. Hô hấp làm tăng độ ẩm ® tăng cường độ hô hấp, tạo điều kiện cho vi sinh vật gây hại phá hỏng sản phẩm Hô hấp làm Làm thay đổi thành phần không khí trong môi trường bảo quản ® O2 giảm nhiều ® môi trường kị khí ® sản phẩm sẽ bị phân hủy nhanh chóng. Không nên, vì đối tượng bảo quản sẽ chết, nhất là hạt giống, củ giống. Câu 15: Nêu sự khác nhau giữa hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật? Hướng dẫn: Điểm phân biệt Lên men(hô hấp kị khí) Hô hấp hiếu khí Điều kiện Không có O2 Có đủ O2 Nơi xảy ra Tế bào chất Ti thể Các giai đoạn Đường phân Đường phân C/trình Crep Chuỗi chuyền êlectron Sản phẩm Rượu etylic hoặc axit lactic CO2, H2O Năng lượng giải phóng 2ATP 38ATP Câu 16: Hô hấp sáng là gì? Hô hấp sáng xảy ra ở nhóm thực vật nào, ở các cơ quan nào?. Nguồn gốc nguyên liệu và sản phẩm cuối cùng của hô hấp sáng? Hướng dẫn: Hô hấp sáng: là quá trình hô hấp xảy ra ở ngoài ánh sáng Hô hấp sáng xảy ra ở nhóm TV C3, ở 3 loại bào quan: lục lạp, peroxixom và ti thể. Nguồn gốc nguyên liệu: RiDP trong quang hợp, sản phẩm cuối cùng tạo thành là: CO2 và Serin Câu 17: Giải thích mỗi khi lũ lụt thường gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp? Để hạn chế những tổn thất đó, chúng ta cần phải làm gì? Hướng dẫn: Giải thích: Khi lũ lụt thường tạo nên dòng chảy lớn cuốn trôi nhiều thứ trong đó có cây trồng. Ngoài ra khi cây trồng bị ngập úng ® rễ cây thiếu oxi ® ảnh hưởng đến hô hấp của rễ ® tích luỹ các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành lông hút mới ® cây không hút nước ® cây chết. Một số biện pháp: Xây dụng hệ thống đê, kè, kênh mương, trạm bơm để ngăn lũ và tiêu nước. Xây dựng biện pháp luân canh, gối vụ phù hợp ở những vùng có nhiều bão, lũ. Có các thông tin, dự báo về tình hình bão, lũ để địa phương và nhân dân có các biện pháp chủ động để giảm thiểu thiệt hại, VẤN ĐỀ 1- CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT PHẦN II – CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là: A. Thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn. B. Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn. C. Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ. D. Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn. Câu 2: Khi tế bào khí khổng mất nước thì: A. Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại. B. Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại. C. Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại. D. Vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại. Câu 3: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là: A. Lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước). B. Lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước). C. Lực liên kết giữa các phân tử nước. D. Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn. Câu 4: Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào? A. Khi cây ở ngoài ánh sáng B. Khi cây thiếu nước. C. Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên. D. Khi cây ở trong bóng râm. Câu 5: Sự đóng chủ động của khí khổng diễn ra khi nào? A. Khi cây ở ngoài sáng. B. Khi cây ở trong tối. C. Khi lượng axit abxixic (ABA) giảm đi. D. Khi cây ở ngoài sáng và thiếu nước. Câu 6: Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là: A. Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. B. Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. C. Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh. D. Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. Câu 7: Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào? A. Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn. B. Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng. C. Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn. D. Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít. Câu 8: Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào? A. Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra. B. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu. C. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh. D. Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh. Câu 9: Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm: A. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe. B. C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg. C. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn. D. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu. Câu 10: Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có độ mặn cao là: A. Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất. B. Các ion khoáng là độc hại đối với cây. C. Thế năng nước của đất là quá thấp. D. Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp. Câu 11: Vai trò của phôtpho đối với thực vật là: A. Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim. B. Thành phần của prôtêin, a xít nuclêic. C. Chủ yếu giữ cân bằng nước và Ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng. D. Thành phần của axit nuclêôtic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ. Câu 12: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào? A. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng. B. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể. C. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng. D. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng. Câu 13: Nhiệt độ có ảnh hưởng: A. Chỉ đến sự vận chuyển nước ở thân. B. Chỉ đến quá trình hấp thụ nước ở rể. C. Chỉ đến quá trình thoát hơi nước ở lá. D. Đến cả hai quá trình hấp thụ nước ở rể và thoát hơi nước ở lá. Câu 14: Nguyên nhân làm cho khí khổng mở là: A. Các tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu. B. Hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng. C. Lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quan hợp. D. Hoạt động của bơm Ion ở tế bào khí khổng làm giảm hàm lượng Ion. Câu 15: Kết quả nào sau đây không đúng khi đưa cây ra ngoài sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quang hợp? A. Làm tăng hàm lượng đường. B. Làm thay đổi nồng độ CO2 và pH. C. Làm cho hai tế bào khí khổng hút nước, trương nước và khí khổng mở. D. Làm giảm áp suất thẩm thấu trong tế bào. Câu 16: Vai trò của Nitơ đối với thực vật là: A. Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ. B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng. C. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim. D. Thành phần của prôtêin và axít nuclêic. Câu 17: Ý nghĩa nào dưới đây không phải là nguồn chính cung cấp dạng nitơnitrat và nitơ amôn? A. Sự phóng điên trong cơn giông đã ôxy hoá N2 thành nitơ dạng nitrat. B. Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng vớ quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất. C. Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón. D. Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun. Câu 18: Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây? A. Làm cho không khí ẩm và dịu
Tài liệu đính kèm: