Tài liệu Ôn tập lịch sử thế giới (1945 - 2000)

docx 61 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 08/02/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Ôn tập lịch sử thế giới (1945 - 2000)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu Ôn tập lịch sử thế giới (1945 - 2000)
TÀI LIỆU ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI (1945 - 2000)
Câu 1: Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
A. đã hoàn toàn kết thúc.	B. bước vào giai đoạn kết thúc.
C. đang diễn ra vô cùng ác liệt.	D. bùng nổ và ngày càng lan rộng.
Câu 2. Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh từ ngày 4 đến ngày 12 - 2 - 1945 được tổ chức tại đâu?
A.Tại Oa-sinh-tơn (Mĩ)	B.	Tại	 I-an-ta	(Liên	Xô)
C. Tại Pốt-xđam (Đức)	 D. Tại Luân Đôn (Anh).
Câu 3: Hội nghị cấp cao Ianta diễn ra trong bối cảnh 
A. thế giới đang đứng trước nguy cơ của một cuộc chiến tranh đế quốc.
B. chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.
C. chiến tranh thế giới thứ hai đang tiến vào giai đoạn kết thúc.
D. chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.
Câu 4. Để kết thúc nhanh chiến tranh ở châu Âu và châu Á-Thái Bình Dương, ba cường quốc đã thống nhất nội dung gì?
A. Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật.
B. Hồng quân Liên Xô nhanh chóng tấn công vào tận sào huyệt của phát xít Đức ở Béc-lin.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
D. Tất cả các nội dung trên.
Câu 5: Tại sao gọi là “Trật tự 2 cực Ianta” ?
A.Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và phạm vi đóng quân ở châu Á và châu Âu.
B.Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho 2 phe: đế quốc chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
C.Thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột, căng thẳng.
D.Tất cả đều đúng.
Câu 6. Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta (Liên Xô)?
A. Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
B. Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.
C. Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận.
D. Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.
Câu 7: Nội dung nào sau đây không có trong “Trật tự 2 cực Ianta” ?
A.Trật tự thế giới mới hình thành sau chiến tranh thế giới thứ II.
B.Trật tự thế giới mới hình thành sau Hội nghị Ianta.
C.Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng trong quan hệ quốc tế.
D.Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác
Câu 8: Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các nước Đồng minh, ngoại trừ
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
B. hợp tác để phát triển kinh tế.
C. tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.
D. phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
Câu 9: Theo thỏa thuận của hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng Tây Đức, Italia, Nhật Bản, Nam Triều Tiên sau chiến tranh?
A. Mĩ.	 	B. Liên Xô. 
C. Anh.	 	 	D. Pháp.
Câu 10: Nhân vật nào dưới đây không tham gia Hội nghị Ianta?
A. Rudơven.	B. Xtalin. 
C. Đờ Gôn.	D. Sớcsin.
Câu 11: Theo thỏa thuận của hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng Đông Đức, Đông Âu, Bắc Triều Tiên sau chiến tranh?
A. Mĩ.	 B. Liên Xô. 
C. Anh.	 	D. Pháp.
Câu 12. Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc tại Hội nghị nào?
A. Hội nghị I-an-ta (Liên Xô): 9-2-1945
B. Hội nghị Xan-phơ-ran-xi-cô (Mĩ): 4-6-1945
C. Hội nghị Pôt-xđam (Đức): 7-8-1945 
D. A, B đúng.
Câu 13. Địa danh nào được chọn để đặt trụ sở Liên Hợp Quốc ?
 A. Xan Phơranxixcô. 	B. Niu Ióoc.
 C. Oasinhtơn. 	D. Caliphoócnia.
Câu 14. Ngày thành lập Liên Hiệp Quốc là?
A. 24/10/1945. 	B. 4/10/1946.
C. 20/11/1945. 	D. 27/7/1945.
Câu 15. Mọi nghị quyết của Hội đồng bảo an được thông qua với điều kiện?
A. Phải quá nửa số thành viên của Hội đồng tán thành.
B. Phải có 2/3 số thành viên đồng ý.
C. Phải được tất cả thành viên tán thành.
D. Phải có sự nhất trí của Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc
Câu 16. Quan hệ giữa Hội đồng bảo an và Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc là?
A. Hội đồng bảo an phục tùng Đại hội đồng.
B. Hội đồng bảo an chỉ phục tùng Đại hội đồng trong một số vấn đề quan trọng.
C. Hội đồng bảo an không phục tùng Đại hội đồng,
D. Tất cả các câu trên đều sai.	
Câu 17. Nhiệm vụ của Hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc là?
A. Giải quyết mọi công việc hành chính của Liên Hiệp Quốc.
B. Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
C. Giải quyết kịp thời những việc bức thiết của nhân loại: nạn đói, bệnh tật, ô nhiễm môi trường.
D. Tất cả các nhiệm vụ trên.
Câu 18. Thời gian Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc?
A. Tháng 9 - 1967. 	B. Tháng 9 – 1977.
C. Tháng 9 - 1987. 	D. Tháng 9 - 1997.
Câu 19: Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu trong hiến chương như thế nào?
A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
D. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới.
Câu 20: Trong các nguyên tắc của tổ chức Liên hợp quốc các quốc gia dùng nguyên tắc nào để giải quyết các tranh chấp chủ quyền lãnh thổ?
A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
D.Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Câu 21: Trong hơn nửa thế kỷ hoạt động của mình, Liên Hợp quốc đã nhiều cố gắng trong việc giải quyết các :
A. vụ tranh chấp và chiến tranh giữa các quốc gia.
B. vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.
C. vụ chiến tranh và diễn biến hòa bình ở nhiều khu vực
C. vụ chiến tranh đòi ly khai ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Câu 22: Nội dung không phải là nguyên tắc của Liên hợp quốc 
A. bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
B. tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
C. phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới.
D. không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Câu 23: Nội dung nào không phải là quyết định của Hội nghị Ianta?
A. Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, kết thúc chiến tranh.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối đồng minh chống phát xít.
D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa 3 cường quốc ở Châu Âu và châu Á.
Câu 24: Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là
A. trừng trị cá hoạt động gây chiến tranh.
B. thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.
C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
D. ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.
Bài 2 Liên Xô
Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước đế quốc do Mĩ cầm đầu đã thực hiện âm mưu cơ bản gì để chống lại Liên Xô?
A.Tiến hành bao vây kinh tế B.Phát động “chiến tranh lạnh”
C. Đẩy mạnh chiến tranh tổng lực D.Lôi kéo các nước đồng minh chống lại Liên Xô.
Câu 2. Thế chiến thứ hai đã tàn phá Liên Xô như thế nào?
A. 27 tr người chết,3200 xí nghiệp bị tàn phá,1700 thành phố, 70000 làng mạc bị thiêu hủy
B. 77 tr người chết,3200 xí nghiệp bị tàn phá,1700 thành phố, 70000 làng mạc bị thiêu hủy
C. 27 tr người chết,3200 xí nghiệp bị tàn phá,1700 thành phố, 170000 làng mạc bị thiêu hủy
 D. 27 tr người chết,3200 xí nghiệp bị tàn phá,1710 thành phố, 70000 làng mạc bị thiêu hủy
Câu 3: Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong những năm 1945 - 1950 là?
A. Liên Xô nhanh chóng khôi phục đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
B. Tiến hành công cuộc xây dựng CNXH đã bị gián đoạn từ năm 1941.
C. Xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ.
D. Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới.
Câu 4: Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh là?
 A. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
 B. Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
 C. Năm 1961, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
 D. Giữa thập niên 70 (thế kỉ XX), sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm khoảng 20% tổng sản lượng công nghiệp của toàn thế giới.
Câu 5: Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ ?
A. Mở rộng lãnh thổ. B. Duy trì hòa bình an ninh thế giới.
C. Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. D. Khống chế các nước khác.
Câu 6: Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong những năm 50-60 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX?
A. Đứng thứ nhất trên thế giới 	B. Đứng thứ hai trên thế giới
C. Đứng thứ ba trên thế giới 	D. Đứng thứ tư trên thế giới
Câu 7: Ý đúng nhất về chính sách đối ngoại của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Hoà bình, trung lập
B. Hoà bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.
C. Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ huỷ diệt loài người.
D. Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến cuả Mĩ
Câu 8: Đến những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô là cường quốc công nghiệp
A. đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.
B. đứng thứ ba thế giới sau Mĩ và Nhật Bản.
C. đứng thứ tư thế giới sau Mĩ, Nhật, Trung Quốc.
D. đứng đầu thế giới.
Câu 9: Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực
A. công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo máy móc. B. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
C. công nghiệp quốc phòng. D. công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.
Câu 10. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chú trọng vào ngành kinh tế nào để đưa đất nước phát triển?
A.Phát triển nền công nghiệp nhẹ.
B.Phát triển nền công nghiệp truyền thống.
C. Phát triển kinh tế cỏng-nông- thương nghiệp.
 D Phát triển công nghiệp nặng.
Câu 11: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế trong điều kiện
A. thu được nhiều chiến phí.
B. chiếm được nhiều thuộc địa.
C. bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh.
D. bán được nhiều vũ khí, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.
Câu 12: Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập nhằm mục đích
A. tăng cường sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
B. hỗ trợ các nước châu Âu phát triển kinh tế.
C. viện trợ các nước nghèo.
D. đầu tư cho việc nghiên cứu khoa học.
Câu 13: Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?
A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
B. Phóng tàu vũ trụ, đưa nhà du hành vũ trụ I.Gagarin bay vòng quanh trái đất.
C. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
D. Chế tạo thành công máy bay phản lực.
Câu 14: Năm 1957, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?
A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
B. Phóng tàu vũ trụ, đưa nhà du hành vũ trụ I.Gagarin bay vòng quanh trái đất.
C. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
D. Chế tạo thành công máy bay phản lực.
Câu 15: Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?
A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
B. Phóng tàu vũ trụ, đưa nhà du hành vũ trụ I.Gagarin bay vòng quanh trái đất.
C. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
D. Chế tạo thành công máy bay phản lực.
Câu 16: Nước mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là
A. Mĩ.	 	B. Liên Xô. 
C. Nhật Bản.	 	D. Trung Quốc.
Câu 17. Năm 1973 diễn ra sự biến gì có ảnh hưởng rất lớn đối với các nước? 
A. Khủng hoảng kinh tế B. Khủng hoảng năng lượng
C.. Khủng hoảng chính trị D. Tất cả các sự biến trên
Câu 18. Vào khoảng những năm 70 của thê kỉ XX, trên thế giới đã diễn ra sự kiện gì bất lợi và có lợi cho các nước?
A.Cuộc khủng hoảng năng lượng và sự phát triển vượt bậc của cách mạng khoa học-kĩ thuật.
B.Cuộc khủng hoảng năng lượng và sự bùng nổ dân số.
C. Sự bùng nổ dân số và tài nguyên thiên nhiên ngày càng phong phú.
D. Sự bùng nổ dân số và sự đổi mới kinh tế, chính trị của các nước.
Câu 19. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho Liên Xô và các nước Đông Âu bị “trì trệ”, khủng hoảng rồi đi đến sụp đổ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?
A.Do xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, chưa nhân vãn.
B.Do chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động của tình hình thế giới 
C. Do hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xâ hội.
D. Tất cả các nguyên nhân trên.
Câu 20: Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. hòa bình, trung lập.
B. hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.
C. tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.
D. kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ.
Câu 21: Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở
A. châu Á.	B. châu Âu.
C. châu Phi.	D. châu Mĩ.
Câu 22. Sau khi Liên Xô sụp đổ, tình hình Liên bang Nga như thế nào?
A.Trở thành quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác.
B.Trở thành quốc gia kế tục Liên Xô.
C.Trở thành quốc gia nắm mọi quyền hành ở Liên Xô.
D.Trở thành quốc gia Liên bang Xô viết.
Câu 23: (Điền vào chỗ trống của bảng) Những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
Thời gian
Thành tựu
1949
1957
1961
Giữa thập niên 70 (thế kỉ XX)
Câu 24: Hoàn thành những mốc thời gian và sự kiện lịch sử chính đã diễn ra ở Liên Xô theo bảng dưới đây?
Thời gian
Nội dung
Tổng thống M.Goocbachốp tuyên bố bắt đầu công cuộc cải tổ về mọi mặt ở Liên Xô.
19/8/1991
Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập bao gồm 11 nước.
25/12/1991
Câu 25: Hậu quả nghiêm trọng nhất của sự sụp đổ CNXH ở Đông Âu là?
A. Chính phủ mới thiết lập ở các nước Đông Âu quay lại con đường phát triển TBCN, tuyên bố từ bỏ CNXH
 B. Chế độ đa nguyên, đa đảng về chính trị được thực hiện ở các nước Đông Âu .
 C. Nền kinh tế các nước Đông Âu chuyển sang kinh tế thị trường.
 D. Đổi mới tên nước và ngày Quốc khánh, gọi chung là nước cộng hòa.
Câu 26: Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
C. Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
D. sản lượng công nghiệp chiếm khoảng 20% tổng sản lượng công nghiệp của toàn thế giới.
Câu 27. Vị Tổng thống nào đã đưa nền kinh tế, chính trị Nga hồi phục và phát triển trở lại?
Mikhail Gorbachyov.
Boris Yeltsin.
Vladimir Putin.
Dmitry Medvedev.
Câu 28. Thách thức lớn nhất đối với kinh tế Nga hiện nay là gì?
Nợ chính phủ tăng cao.
Lạm phát đến hai con số.
Phụ thuộc vào xuất khẩu năng lượng.
Trở ngại trong quan hệ với Mĩ và Tây Âu.
Bài 3 Các nước Đông Bắc Á
Câu 1: Các nước Đông Bắc Á gồm
A. Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc.
B. Đài Loan, Triều Tiên, Nhật Bản và Nga.
C. Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên, Nhật Bản và Hàn Quốc.
D. Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản và Triều Tiên.
Câu 2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào là cơ bản nhất giúp cách mạng Trung Quốc có nhiều biến động khác trước?
Sự giúp đỡ của Liên Xô.
Lực lượng cách mạnh lớn mạnh nhanh chóng. 
Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thê giới.
Vùng giải phóng được mở rộng.
Câu 3. Trước sự lớn mạnh của Cách mạng Trung Quốc, tập đoàn Tưởng Giới Thạch thực hiện âm mưu gì?
Phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng cộng sản và phong trào cách mạng Trung Quốc.
Cấu kết với đế quốc Mĩ để tiêu diệt cách mạng Trung Quốc,
 Đưa 50 vạn quân sang Mĩ để huấn luyện quân sự.
Huy động toàn bộ lực lượng quân đội chính quy tấn cồng vào vùng giải phóng do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Câu 4: Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập ?
1/10/1948
1/9/1949
1/10/1949
1/11/1949
Câu 5: Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nước CHNDTrung Hoa?
Đánh dấu CM Trung Quốc đã hoàn thành 
Kết thúc sự nô dịch & thống trị của đế quốc phong kiến , TS mại bản kéo dài hơn 1000 năm qua 
Tăng cường lực lượng của CNXH trên phạm vi toàn thế giới
Tất cả a, b,c đúng
Câu 6: Xây dựng CNXH mang màu sắc của Trung Quốc , có đặc điểm?
Kiên trì 4 nguyên tắc
Lấy kinh tế làm trọng tâm
Thực hiện cải cách , mở cửa , xây dựng thành một nước XHCN giàu mạnh, dân chủ, văn minh
a,b,c đúng
Câu 7: Sau thế chiến II Trung Quốc đã:
Tiếp tục hoàn thành CM dân tộc dân chủ nhân dân
Hoàn thành CM dân tộc dân chủ nhân dân
Bước đầu tiến lên xây dựng CNXH
Tiến lên dây dựng chế độ TBCN
Câu 8.Tập đoàn Tưởng Giới Thạch âm mưu phát động cuộc nội chiến lần thứ tư với Đảng cộng sản TQ nhằm mục đích?
Tiêu diệt ĐCS 
Tiêu diệt phong trào CMTQ 
Xoá bỏ sự ảnh hưởng của Liên Xô ở TQ
a,b đúng
Câu 9: Cuộc nội chiến lần thứ tư ở Trung Quốc nổ ra là do:
Đảng cộng sản phát động.
Quốc dân Đảng phát động.
Đế quốc Mĩ giúp đỡ quân Quốc dân Đảng.
Cả b ,c đều đúng
Câu 10: Giai đoạn một của nội cuộc chiến (1946-1949) kéo dài từ?
20/7/1946 đến 20/7/1947
20/7/1946 đến 20/6/1947
20/6/1946 đến 20/7/1947
20/7/1946 đến 6/1947
Câu 11: Đường lối chiến lược của quân giải phóng Trung Quốc trong giai đoạn một là:
Tiến công tiêu diệt sinh lực địch.
Vừa tiến công vừa phòng ngự.
Tiến công nhằm mục đích mở rộng đất đai ,tiêu diệt sinh lực địch và xây dựng lực lượng CM.
Phòng ngự tích cực, không giữ đất đai mà chủ yếu nhằm tiêu diệt sinh lực địch , xây dựng lực lượng CM.
Câu 12: Sau khi bị thất bại ,tập đoàn Tuởng Giới Thạch đã chạy ra?
Mĩ
Hồng Công 
Đài Loan 
Hải Nam
Câu 13 Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 đánh dấu Trung Quốc ?
Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc chủ nhân dân, tiến lên Tư bản Chủ Nghĩa:
Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân , tiến lên xây dựng Chủ Nghĩa Xã hội
Câu 14: Trung Quốc bước vào thời kỳ xây dựng Chủ Nghĩa Xã hội trên cơ sở là đất nước ?
Tư bản chủ nghĩa tương đối phát triển
Tư bản chủ nghĩa kém phát triển
Có nền công nghiệp phát triển
Cả a , b , c đều sai
Câu 15: Đường lối đối ngoại ở Trung Quốc từ 1949 – 1959 là :
Hòa bình , hợp tác
Thúc đẩy sự phát triển của cách mạng thế giới
Ủng hộ và giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc
Cả a , b , c đều đúng
Câu 16: Kết quả đường lối “Ba ngọn cờ hồng” là :
Trung Quốc có một bước phát triển vượt bậc
Đời sống nhân dân được cải thiện
Kinh tế phát triển nhưng đời sống nhân dân vẫn khó khăn
Nền kinh tế Trung Quốc bị đảo lộn, hỗn loạn, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn
Câu 17: “Đại cách mạng văn hóa vô sản” ở Trung Quốc diễn ra trong khoảng thời gian ?
1966 đến 1969
1966 đến 1970
1966 đến 1971
Cả a , b , c đều sai
Câu 18: Đường lối cải cách - mở cửa của Trung Quốc được thực hiện vào năm nào?
1976
1978
1985
1986
Câu 19: Xây dựng Chủ nghĩa Xã hội mang màu sắc Trung Quốc với các đặc điểm?
Lấy xây dựng kinh tế làm trung tâm
Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm
Lấy xây dựng kinh tế - chính trị làm trung tâm
Lấy xây dựng văn hóa – tư tưởng làm trung tâm
Câu 20: Đặc điểm chính sách đối ngoại của Trung Quốc 1979 đến nay là?
Tiếp tục đường lối đóng cửa
Duy trì hai đường lối bất lợi cho Trung Quốc
Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới
Chỉ mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Xã hội chủ nghĩa
Câu 21: Nguyên tắc cơ bản của đường lối xây dựng Chủ nghĩa Xã hội mang màu sắc Trung Quốc là?
Kiên trì con đường Chủ nghĩa Xã hội , kiên trì sự lãnh đạo của Đảng và kiên trì chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông
Kiên trì con đường Chủ nghĩa Xã hội
Kiên trì nhân chuyên chính dân chủ nhân dân
Cả a, c đúng
Câu 22: Ba "con rồng" kinh tế 

Tài liệu đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_lich_su_the_gioi_1945_2000.docx