SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 7: SINH THÁI HỌC “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa” 1 | Câu 1 (Câu hỏi tự luận). Môi trường của sinh vật là gì và có những loại chính nào ? Câu 2 (Câu hỏi tự luận). Nhân tố sinh thái là gì và gồm những loại nào ? Câu 3 (Câu hỏi tự luận). Phát biểu các quy luật tác động của nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật. Câu 4 (Câu hỏi tự luận). Thế nào là giới hạn sinh thái, cho ví dụ minh họa ? Khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu của một nhân tố sinh thái là gì ? Câu 5 (Câu hỏi tự luận). Trình bày các hiểu biết của bạn về về ổ sinh thái, cho ví dụ minh họa. Câu 6 (Câu hỏi tự luận). Các giống lúa trồng ở ta nói chung thường quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 200C – 300C, khi nhiệt độ tới 00C hoặc 400C thì lúa ngừng quang hợp. Hãy vẽ đồ thị biểu diễn giới hạn sinh thái về nhiệt độ của lúa. Câu 7. Định nghĩa đầy đủ và chính xác hơn cả về môi trường sống của một sinh vật là : A. Môi trường gồm tất cả nhân tố xung quanh sinh vật có tác động trực tiếp tới sinh vật đó. B. Môi trường gồm tất cả nhân tố xung quanh sinh vật có tác động gián tiếp tới sinh vật đó. C. Môi trường gồm tất cả nhân tố xung quanh sinh vật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật đó. D. Môi trường gồm tất cả những nhân tố xung quanh sinh vật có hay không tác động tới sinh vật đó. Câu 8. Môi trường cạn gồm : A. mặt đất, khí quyển. B. nước ngọt, nước mặn, nước lợ. C. động vật, thực vật, con người. D. các lớp đất dưới mặt đất. Câu 9. Môi trường nước gồm : A. mặt đất, khí quyển. B. nước ngọt, nước mặn, nước lợ. C. động vật, thực vật, con người. D. các lớp đất dưới mặt đất. Câu 10. Môi trường sinh vật gồm : A. mặt đất, khí quyển. B. nước ngọt, nước mặn, nước lợ. C. động vật, thực vật, vi sinh vật và con người. D. các lớp đất dưới mặt đất. PHẦN 7: SINH THÁI HỌC MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 7: SINH THÁI HỌC “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa” 2 | Câu 11. Môi trường đất gồm : A. mặt đất, khí quyển. B. nước ngọt, nước mặn, nước lợ. C. động vật, thực vật, con người. D. các lớp đất dưới mặt đất. Câu 12. Tảo, trùng nguyên sinh, vi khuẩn sống trong môi trường nước được phân chia vào nhóm: A. sinh vật nền đáy. B. sinh vật tự bơi. C. sinh vật nổi. D. sinh vật phù du. Câu 13. Con rươi sinh sống ở loại môi trường chủ yếu là A. nước ngọt. B. nước mặn. C. nước lợ. D. bùn lầy. Câu 14. Tảo nâu, tảo đỏ, cỏ biển được phân chia vào nhóm: A. sinh vật nền đáy. B. sinh vật tự bơi. C. sinh vật nổi. D. sinh vật phù du. Câu 15. Hải quỳ, cầu gai, ốc, sò, cua sống trong môi trường nước được phân chia vào nhóm: A. sinh vật nền đáy. B. sinh vật tự bơi. C. sinh vật nổi. D. sinh vật phù du. Câu 16. Khoảng của nhân tố sinh thái ở mức phù hợp với sinh vật, đảm bảo cho nó thực hiện các hoạt động sống tốt hơn cả được gọi là A. khoảng chống chịu. B. khoảng thuận lợi. C. khoảng ức chế. D. khoảng sinh thái. Câu 17. Khoảng của nhân tố sinh thái gây kìm hãm các hoạt động sống của sinh vật được gọi là A. khoảng chống chịu. B. khoảng thuận lợi. C. khoảng ức chế. D. khoảng sinh thái. Câu 18. Các nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, phóng xạ, hóa chất v.v) có thể gây hiệu quả khi tác động tới sinh vật vào thời điểm A. quần thể chỉ có 1 cá thể. B. quần thể phải có nhiều cá thể. C. quần thể có mật độ cá thể quá lớn. D. quần thể có 1 hay nhiều cá thể. Câu 19. Các nhân tố sinh thái thường chỉ phát sinh tác động và gây hiệu quả tới sinh vật khi số lượng cá thể của quần thể nhiều thì gọi là A. nhân tố không phụ thuộc vào mật độ. B. nhân tố phụ thuộc vào mật độ quần thể. C. nhân tố phi khí hậu. D. nhân tố sinh học. Câu 20. Người ta đã tìm thấy loài chuột cát ở đài nguyên ở nơi -500C và cả nơi +300C, nhưng loài này phát triển tốt nhất ở khoảng 00C đến 200C. Nhận định nào dưới đây về loài này là sai ? A. Giới hạn về nhiệt độ của chuột các đài nguyên có thể là từ -500C đến +300C. B. Khoảng từ 00C đến 200C chính là khoảng thuận lợi của loài chuột này. C. Chuột các đài nguyên có thể có điểm cực thuận về nhiệt độ là trên dưới +100C. SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 7: SINH THÁI HỌC “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa” 3 | D. Loài này phân bố ở mọi nơi trên cạn, miễn là nơi đó nhiệt độ trong khoảng từ -500C đến +300C. Câu 21. Nhận định nào dưới đây về giới hạn sinh thái là sai ? A. Giới hạn sinh thái có thể thay đổi tùy tuổi hoặc trạng thái sinh lí cá thể sinh vật. B. Trị số của mỗi giới hạn sinh thái là một hằng số, không thay đổi. C. Giới hạn sinh thái về cùng 1 nhân tố sinh thái của các loài khác nhau là khác nhau. D. Các động vật thuộc lớp thú thường thuộc nhóm rộng nhiệt, còn bò sát ở nhóm hẹp nhiệt. Câu 22. Chim gõ kiến và sẻ đầu đỏ thường sinh sống ở tán lá của cùng 1 cây, nhưng gõ kiến thường ở phía dưới, còn sẻ đầu đỏ hay ở trên đỉnh tán. Vậy có thể kết luận : A. Chúng có cùng nơi ở và ổ sinh thái. B. Chúng cùng nơi ở, khác ổ sinh thái. C. Chúng cùng ổ sinh thái, khác nơi ở. D. Chúng cùng giới hạn sinh thái. Câu 23. Sự cạnh tranh giữa 2 loài thường mạnh mẽ nhất khi A. 2 loài đó có nguồn thức ăn giống nhau. B. 2 loài đó có nơi ở giống hệt nhau. C. 2 loài đó trùng lặp ổ sinh thái nhiều. D. 2 loài đó cùng khu phân bố địa lí như nhau. Câu 24. Trong mỗi ổ sinh thái, vai trò then chốt giúp loài tồn tại hay phát triển thường thuộc về A. nhân tố cần cho dinh dưỡng của loài. B. nhân tố cần cho sinh sản bảo tồn giống nòi. C. nhân tố vô sinh đảm bảo khí hậu ổn định. D. nhân tố hữu sinh giúp lài ít bị dịch, bệnh. Câu 25. Giới hạn sinh thái là: A. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian. B. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được. C. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được. D. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được. Câu 26. Nơi ở của các loài là A. địa điểm cư trú của chúng. B. địa điểm sinh sản của chúng. C. địa điểm thích nghi của chúng. D. địa điểm dinh dưỡng của chúng. Câu 27. Nhóm sinh vật nào dưới đây có nhiệt độ cơ thể không biến đổi theo nhiệt độ môi trường? SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 7: SINH THÁI HỌC “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa” 4 | A. Lưỡng cư. B. Cá xương. C. Thú. D. Bò sát. Câu 28. Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật A. phát triển thuận lợi nhất. B. có sức sống trung bình. C. có sức sống giảm dần. D. chết hàng loạt. Câu 29. Có các loại môi trường phổ biến là A. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật. B. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong. C. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài. D. môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn. Câu 30. Có các loại nhân tố sinh thái nào: A. nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật. B. nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người. C. nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh. D. nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh. Câu 31. Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5.60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5.60C đến 420C được gọi là A. khoảng gây chết. B. khoảng thuận lợi. C. khoảng chống chịu. D. giới hạn sinh thái Câu 32. Giới hạn sinh thái gồm có A. giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận. B. khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu. C. giới hạn dưới, giới hạn trên. D. giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn chịu đựng. Câu 33. Nhân tố vô sinh bao gồm tất cả A. nhân tố vật lí, nhân tố hóa học của môi trường xung quanh sinh vật. B. tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật. C. tác động trực tiếp hay gián tiếp của tự nhiên lên cơ thể sinh vật. D. các yếu tố sống của tự nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật. Câu 34. Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật thành những nhóm nào? A. Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày. B. Nhóm động vật ưa hoạt động ban đêm. C. Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày và nhóm động vật ưa hoạt động ban đêm. D. Nhóm động vật ưa hoạt động vào lúc chiều tối. Câu 35. Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa sáng? A. Chịu được ánh sáng mạnh. SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 7: SINH THÁI HỌC “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa” 5 | B. Có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu. C. Lá xếp nghiêng. D. Mọc ở nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng. Câu 36. Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa bóng? A. Phiến lá dày, mô giậu phát triển. B. Mọc dưới bóng của cây khác. C. Lá nằm ngang. D. Thu được nhiều tia sáng tán xạ. Câu 37. Đặc điểm thích hợp làm giảm mất nhiệt của cơ thể voi sống ở vùng ôn đới so với voi sống ở vùng nhiệt đới là A. có đôi tai dài và lớn. B. cơ thể có lớp mở dày bao bọc. C. kích thước cơ thể nhỏ. D. ra mồ hôi. Câu 38. Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng? A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật. B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người. C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật. D. Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật. Câu 39. Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng thuộc nhóm thực vật A. ưa bóng và chịu hạn. B. ưa sáng. C. ưa bóng. D. chịu nóng. Câu 40. Đặc điểm nào sau đây là không đúng với cây ưa sáng? A. Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang. B. Lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển, chịu được ánh sáng mạnh. C. Mọc nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng. D. Lá cây xếp nghiêng so với mặt đất, tránh được những tia nắng chiếu thẳng vào bề mặt lá. Câu 41. Ở động vật hằng nhiệt (đồng nhiệt) sống ở vùng ôn đới lạnh có: A. các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới. B. các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới. C. các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới. SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 7: SINH THÁI HỌC “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa” 6 | D. các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới. Câu 42. Phát biểu nào sau đây là không đúng về nhân tố sinh thái? A. Nhân tố sinh thái là nhân tố vô sinh của môi trường, có hoặc không có tác động đến sinh vật. B. Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật. C. Nhân tố sinh thái là những nhân tố của môi trường, có tác động và chi phối đến đời sống của sinh vật. D. Nhân tố sinh thái gồm nhóm các nhân tố vô sinh và nhóm các nhân tố hữu sinh. Câu 43. Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật A. một cách độc lập với tác động của các nhân tố sinh thái khác. B. trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác. C. trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố vô sinh. D. trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố hữu sinh. Câu 44. Càng lên phía Bắc, kích thước các phần thò ra ngoài cơ thể của động vật càng thu nhỏ lại (tai, chi, đuôi, mỏ). Ví dụ: tai thỏ Châu Âu và Liên Xô cũ, ngắn hơn tai thỏ Châu Phi. Hiện tượng trên phản ánh ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nào lên cơ thể sống của sinh vật? A. Kẻ thù. B. Ánh sáng. C. Nhiệt độ. D. Thức ăn. Câu 45. Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ bản là: A. ánh sáng. B. nhiệt độ. C. độ ẩm. D. gió. Câu 46. Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau A. có giới hạn sinh thái khác nhau. B. có giới hạn sinh thái giống nhau. C. lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái giống nhau. D. Có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi. Câu 47. Chọn câu sai trong các câu sau: A. Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật. B. Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định. C. Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái. D. Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh. Câu 48. Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5.60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 7: SINH THÁI HỌC “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa” 7 | 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Từ 5.60C đến 420C được gọi là: A. khoảng thuận lợi của loài. B. giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ. C. điểm gây chết giới hạn dưới. D. điểm gây chết giới hạn trên. Câu 49. Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5.60C , dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 5.60C gọi là: A. điểm gây chết giới hạn dưới. B. điểm gây chết giới hạn trên. C. điểm thuận lợi. D. giới hạn chịu đựng . Câu 50. Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5.60C , dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 420C được gọi là: A. giới hạn chịu đựng . B. điểm thuận lợi. C. điểm gây chết giới hạn trên. D. điểm gây chết giới hạn dưới. Câu 51. Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5.60C , dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Khoảng nhiệt độ từ 200C đến 350C được gọi là: A. giới hạn chịu đựng . B. khoảng thuận lợi. C. điểm gây chết giới hạn trên. D. điểm gây chết giới hạn dưới. Câu 52. Khoảng thuận lợi là A. khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật. B. khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật. C. khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất. D. khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được. Câu 53. Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5.60C đến +420C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng? A. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn. B. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn. C. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn. D. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn. Câu 54. Câu nào sai trong số các câu sau? A. Ánh sáng là một nhân tố sinh thái. B. Ánh sáng chỉ ảnh hưởng tới thực vật mà không ảnh hưởng gì tới động vật. C. Ánh sáng là nhân tố sinh thái vô sinh. SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 7: SINH THÁI HỌC “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa” 8 | D. Mỗi loài cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng nhất định. Câu 55. Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5.60C đến 420C. Điều giải thích nào dưới đây là đúng? A. Nhiệt độ 5.60C gọi là giới hạn dưới, trên 420C gọi là giới hạn trên. B. Nhiệt độ 5.60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên. C. Nhiệt độ dưới 5.60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên. D. Nhiệt độ dưới 5.60C gọi là giới hạn trên, 420C gọi là giới hạn dưới. SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 7: SINH THÁI HỌC “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa” 9 | Câu 1 (Câu hỏi tự luận). Phân biệt cây ưa sáng và cây ưa bóng. Câu 2 (Câu hỏi tự luận). Sự phân tầng theo chiều cao của rừng có ý nghĩa gì với sinh vật ? Câu 3 (Câu hỏi tự luận). Trình bày ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự thích nghi của sinh vật. Câu 4 (Câu hỏi tự luận). Phát biểu quy tắc Becman và quy tắc Anlen. Lấy ví dụ minh họa và phân tích . Câu 5 (Câu hỏi tự luận). Ảnh hưởng của nhiệt độ tới môi trường nước và môi trường cạn ở cùng một khu vực địa lí thì khác nhau như thế nào ? Câu 6. Những sinh vật rộng nhiệt nhất thường phân bố ở : A. môi trường cạn của vùng xích đạo. B. trên mặt đất thuộc vùng ôn đới. C. trong tầng nước sâu ở hồ hay biển. D. Bắc cực hoặc Nam cực. Câu 7. Cho bốn loài có nhiệt độ giới hạn trên, điểm cực thuận và giới hạn dưới lần lượt là: Loài 1 = 150C, 330C, 410C ; Loài 2 = 80C, 200C, 380C ; Loài 3 = 290C, 360C, 500C ; ` Loài 4 = 20C, 140C, 220C. Loài có khả năng phân bố rộng nhất trên thế giới là A. Loài 1. B. Loài 2. C. Loài 3. D. Loài 4. Câu 8. Lá cây ưa sáng thường có đặc điểm: A. mọc ngang, màu xẫm, phiến mỏng, mô giậu thưa. B. mọc xiên, màu lục xẫm, phiến dày, không mô giậu. C. mọc xiên, màu nhạt, phiến dày, mô giậu phát triển. D. mọc ngang, màu nhạt, phiến mỏng, mô giậu thiếu. Câu 9. Cây chịu khô hạn không có đặc điểm: A. rễ mọc rộng B. rễ mọc sâu C. khí khổng nhiều. D. lá tiêu giảm Câu 10. Đặc điểm mà thực vật thủy sinh không có là : A. tiêu giảm lỗ khí ở lá, có nhiều bọt khí trong cơ thể. B. lớp cutin dày, mạch gỗ phát triển mạnh. C. thân mềm, cơ thể hình bản dài. D. rễ ít hoặc tiêu giảm. Câu 11. Loài cá thường hoạt động nhiều ở tầng nước mặt là A. Cá trắm cỏ và cá trắm đen. B. Cá trôi và cá trắm đen. C. Cá mè trắng và cá chép. D. Cá trắm hoa và cá mè trắng. Câu 12. Loài cá thường hoạt động nhiều ở tầng nước đáy là A. Cá trắm cỏ và cá trắm đen. B. Cá trôi và cá trắm đen. C. Cá mè trắng và cá chép. D. Cá trắm hoa và cá mè trắng. Câu 13. Ví dụ về các cây ưa ẩm là: ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN SINH VẬT SINH HỌC – TÀI LIỆU LUYỆN THI PHẦN 7: SINH THÁI HỌC “Sống nhờ, sống gởi, sống chấp vá thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa” 10 | A. Xương rồng, xương rắn, sen đá. B. Lim, vạn niên thanh, gừng, ráy. C. Dầu, ràng ràng, riềng. D. Vạn niên thanh, trầu không, thài lài. Câu 14. Khi ánh sáng mặt trời chiếu xuống nước, thì phân bố của các tia trong quang phổ nhìn thấy được lần lượt từ trên mặt nước xuống dưới sâu là : A. tím, chàm, lam, lục, vàng, cam, đỏ. B. lục, đỏ, chàm, cam, tím, vàng, lam. C. đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím . D. lam, vàng, tím, cam, chàm, đỏ, lục. Câu 15. Các cây thủy sinh phân bố ở lớp nước mặt chủ yếu là cây thuộc nhóm có sắc tố quang hợp là A. diệp lục (C55H72O5N4Mg). B. carôten (C40H56). C. xantôphyl (C40H56O1-6). D. B + C. Câu 16. Các cây đều thuộc nhóm ưa sáng là A. Phi lao, bồ đề, xà cừ, bạch đàn. B. Lim, vạn niên thanh, gừng, ráy. C. Dầu, ràng ràng. D. Mỡ, phi lao, lim, ràng ràng. Câu 17. Các cây đều thuộc nhóm ưa bóng là A. Phi lao, bồ đề, xà cừ, bạch đàn B. Lim, vạn niên thanh, gừng, ráy, phong lan. C. Dầu, ràng ràng . D. Mỡ, phi lao, lim, ràng ràng. Câu 18. Các cây đều thuộc nhóm chịu bóng là A. Phi lao, bồ đề, xà cừ, bạch đàn. B. Lim, vạn niên than
Tài liệu đính kèm: