Tài liệu Hướng dẫn ôn tập Hóa học 9 (Nâng cao) - Chương 2: Kim loại

doc 16 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 09/01/2026 Lượt xem 46Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn ôn tập Hóa học 9 (Nâng cao) - Chương 2: Kim loại", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu Hướng dẫn ôn tập Hóa học 9 (Nâng cao) - Chương 2: Kim loại
Chơng 2 : Kim loại
A - Một số kiến thức cần nhớ
I - Tính chất vật lí của kim loại 
- Kim loại có tính dẻo, dễ dát mỏng, kéo sợi. Những kim loại khác nhau thì có tính dẻo khác nhau.
- Kim loại có tính dẫn điện, kim loại khác nhau thì có khả năng dẫn điện khác nhau, kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc sau đó đến đồng, nhôm, sắt 
- Kim loại có tính dẫn nhiệt, kim loại khác nhau thì có khả năng dẫn nhiệt khác nhau, kim loại dẫn điện tốt thì thờng cũng dẫn nhiệt tốt.
- Các kim loại đều có ánh kim.
- Ngoài ra kim loại còn có một số tính chất vật lí riêng khác :
  + Các kim loại khác nhau có khối lợng riêng khác nhau, những kim loại có khối lợng riêng nhỏ hơn 5 gam/cm3 đợc gọi là kim loại nhẹ, còn các kim loại có khối lợng riêng lớn hơn 5 gam/cm3 đợc gọi là kim loại nặng.
 + Các kim loại khác nhau có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khác nhau. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thuỷ ngân Hg (-39oC) và cao nhất là vonfam W (3410oC).
  + Các kim loại khác nhau có độ cứng khác nhau.
II - Tính chất hoá học của kim loại 
1. Phản ứng của kim loại với phi kim
a) Tác dụng với oxi
Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt ) phản ứng với oxi ở nhiệt độ thờng hoặc nhiệt độ cao tạo thành oxit (thờng là oxit bazơ).
Thí dụ 1 : Natri phản ứng với oxi tạo thành natri oxit
4Na   +  O2      2Na2O 
Thí dụ 2 : Sắt cháy trong oxi không khí tạo thành oxit sắt từ 
3Fe   +  2O2       Fe3O4
Thí dụ 3 : Đồng cháy trong oxi tạo thành đồng (II) oxit
2Cu   +  O2        2CuO
b) Tác dụng với phi kim khác
ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối.
Thí dụ 1 : Natri nóng chảy phản ứng với khí clo tạo thành muối natri clorua tinh thể
2Na   +  Cl2       2NaCl
Thí dụ 2 : Sắt phản ứng với lu huỳnh ở nhiệt độ cao tạo thành sắt (II) sunfua
Fe    +   S           FeS
Thí dụ 3 : Đồng phản ứng clo tạo thành đồng (II) clorua
Cu    +   Cl2        CuCl2
2. Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng ) tạo thành muối và giải phóng khí hiđro. 
Thí dụ :  Mg   +   H2SO4      MgSO4   +  H2
     2Al   +  6HCl        2AlCl3    +  3H2
3. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ các kim loại tác dụng với nớc ở nhiệt độ thờng nh : K, Ca, Na ) có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới.
Thí dụ 1 : Sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối đồng (II) sunfat
Fe  +  CuSO4         Cu  +  FeSO4
Thí dụ 2 : Nhôm đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối bạc nitrat
Al   +  3AgNO3     3Ag  +  Al(NO3)3
Thí dụ 3 : Đồng đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối bạc nitrat
Cu  +  2AgNO3     2Ag  +  Cu(NO3)2
III - Dãy hoạt động hoá học của kim loại
Dãy hoạt động hoá học của kim loại là dãy các kim loại đợc xếp theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hoá học.
Dãy hoạt động hoá học của một số kim loại thờng gặp :
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Dựa vào tính chất hoá học của kim loại, ta có bảng tổng kết sau :
Tính chất
Kim loại
Tác dụng với oxi
K, Ba, Na, Ca  phản ứng ngay cả ở nhiệt độ thờng :
4K + O2 đ 2K2O
Mg, Al, Zn, Fe, Pb, Cu cần nhiệt độ cao để khơi mào phản ứng : 
2Cu + O2 2CuO
Au, Pt 
Không phản ứng, ngay cả ở nhiệt độ cao
Tác dụng với nớc 
Kim loại đứng trớc Mg phản ứng với nớc ở nhiệt độ thờng, giải phóng H2 :
2K+2H2Ođ2KOH+H2
Một số KL hoạt động tơng đối mạnh phản ứng với nớc ở nhiệt độ cao tạo thành oxit và giải phóng H2 
Mg + H2O2MgO +H2
Không phản ứng
Tác dụng với       dd axit
Kim loại đứng trớc H phản ứng với một số dung dịch axit (HCl, HBr, H2SO4 loãng ) tạo thành muối và giải phóng H2 :
       Fe  +  H2SO4 đ  FeSO4  +  H2
KL đứng sau H không phản ứng với dd axit (HCl, H2SO4 loãng)
Tác dụng với       dd muối
Kim loại đứng trớc (trừ các kim loại tác dụng với nớc ở nhiệt độ thờng) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
      Cu  +  2AgNO3  đ  Cu(NO3)2  +  2Ag
IV - Nhôm
1. Tính chất vật lí
Nhôm là kim loại phổ biến nhất, màu trắng bạc, có ánh kim, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, nhẹ (D = 2,7g/cm3), dẻo  nên có nhiều ứng dụng trong đời sống nh làm đồ dùng gia đình, chế tạo hợp kim 
2. Tính chất hoá học
a) Phản ứng của nhôm với phi kim
* Tác dụng với oxi : Nhôm cháy sáng trong oxi tạo thành nhôm oxit
4Al  +  3O2     2Al2O3
ở điều kiện thờng, nhôm phản ứng với oxi tạo thành lớp Al2O3 mỏng, bền vững bảo vệ không cho nhôm phản ứng với oxi trong không khí và nớc.
* Nhôm tác dụng với nhiều phi kim khác tạo thành muối
Thí dụ : Nhôm tác dụng với S, Cl2, Br2 
2Al    +  3S        Al2S3
b) Phản ứng của nhôm với dung dịch axit
Nhôm phản ứng với dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng ) tạo thành muối và giải phóng khí hiđro. 
Thí dụ : 2Al   +  3H2SO4             Al2(SO4)3             +  3H2
Chú ý : Nhôm không phản ứng với axit H2SO4 đặc, nguội và axit HNO3 đặc, nguội, nhng có thể phản ứng với dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng, và dung dịch axit HNO3 không giải phóng H2.
Thí dụ : 2Al  + 6H2SO4 đặc  Al2(SO4)3  + 3SO2  + 6H2O
             Al    + 4HNO3 loãng      Al(NO3)3  +  NO  +  2H2O
c) Phản ứng của nhôm với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn
Thí dụ 1 : Nhôm đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối sắt (II) sunfat
2Al   +  3FeSO4           3Fe   +   Al2(SO4)3
Thí dụ 2 : Nhôm đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối bạc nitrat
Al    +   3AgNO3        3Ag   +  Al(NO3)3
d) Phản ứng của nhôm với dung dịch kiềm
2Al +2NaOH +2H2O   3H2 + 2NaAlO2 (natri aluminat) 
3. Sản xuất nhôm : Trong tự nhiên, nhôm tồn tại chủ yếu dới dạng oxit và muối. Ngời ta sản xuất nhôm bằng phơng pháp điện phân hỗn hợp nhôm oxit với criolit (Na3AlF6) nóng chảy :
2Al2O3    4Al  +  3O2                     
V - Sắt
1. Tính chất vật lí
Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, là kim loại nặng (D = 7,86g/cm3), dẻo  nên có nhiều ứng dụng trong đời sống nh làm đồ dùng gia đình, chế tạo hợp kim 
2. Tính chất hoá học
a) Phản ứng với phi kim
* Tác dụng với oxi : Sắt cháy trong oxi không khí tạo thành oxit sắt từ 
3Fe  +  2O2        Fe3O4
* Sắt tác dụng với nhiều phi kim khác tạo thành muối
Thí dụ : Sắt tác dụng với S, Cl2, Br2 
Fe    +    S            FeS
2Fe   +  3Cl2       2FeCl3
b) Phản ứng với dung dịch axit
Sắt phản ứng với dd axit (HCl, H2SO4 loãng) tạo thành muối và giải phóng H2. 
Thí dụ :  Fe  +  H2SO4 loãng     FeSO4  +  H2
Chú ý : Sắt không phản ứng với axit H2SO4 đặc, nguội và axit HNO3 đặc, nguội, nhng có thể phản ứng với dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng và dung dịch axit HNO3 không giải phóng H2.
Thí dụ :  2Fe  +  6H2SO4 đặc   Fe2(SO4)3  + 3SO2   + 6H2O
                   Fe    +  4HNO3 loãng      Fe(NO3)3  +  NO  +  2H2O
c) Phản ứng với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn
Thí dụ 1 : Sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối đồng (II) sunfat
     Fe  +  CuSO4        Cu  +  FeSO4
VI - hợp kim của sắt : Gang, thép
1. Hợp kim : Hợp kim là chất rắn thu đợc sau khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy của nhiều kim loại khác nhau hoặc của kim loại và phi kim.
2. Hợp kim của sắt
Gang
Thép
Các hợp kim của sắt
- Gang là hợp kim của sắt với cacbon, với hàm lợng cacbon từ 2 - 5%, ngoài ra còn có một số nguyên tố khác nh Mn, Si, S 
- Có hai loại gang :
 + Gang trắng thờng dùng để luyện thép.
 + Gang xám thờng dùng để chế tạo máy móc, thiết bị 
- Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lợng cacbon chiếm dới 2%.
- Thép thờng đợc dùng để chế tạo máy móc, công cụ lao động, trong xây dựng 
Sản xuất
- Nguyên liệu chính : Các loại quặng sắt (manhetit Fe3O4, hematit Fe2O3 ), than cốc, không khí 
- Nguyên tắc sản xuất : Dùng CO khử các oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim.
- Quá trình sản xuất :
+ Phản ứng tạo CO
C  +  O2   CO2
C  +  CO2   2CO
+ Khử sắt oxit
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2
+ Tạo xỉ : CaO + SiO2CaSiO3 
- Nguyên liệu chính: Gang, sắt phế liệu và khí oxi.
- Nguyên tắc sản xuất : oxi hoá các kim loại, phi kim để loại khỏi gang phần lớn các nguyên tố C, S, P, Mn, Si 
- Quá trình sản xuất :
+ O2 phản ứng với Fe tạo FeO
2Fe  +  O2   2FeO
+ FeO oxi hoá các nguyên tố khác có trong gang nh : C, S, P, Mn, Si thành oxit để loại ra khỏi thép.
FeO +  Mn   Fe + MnO
VII - sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn 
1. Sự ăn mòn kim loại 
Sự phá huỷ kim loại và hợp kim trong môi trờng tự nhiên do tác dụng hoá học gọi là ăn mòn kim loại.
Thí dụ : Sắt, thép để trong không khí bị gỉ xốp, giòn, dễ gãy, vỡ  
2. Những yếu tố ảnh hởng đến sự ăn mòn kim loại 
- ảnh hởng của các chất trong môi trờng : Tuỳ theo môi trờng mà kim loại tiếp xúc bị ăn mòn nhanh hay chậm. 
Thí dụ : Trong môi trờng ẩm, có nhiều chất oxi hoá, kim loại bị phá huỷ nhanh chóng hơn trong môi trờng khô, không có mặt các chất oxi hoá
- ở nhiệt độ cao kim loại bị ăn mòn nhanh hơn ở nhiệt độ thấp.
3. Các phơng pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn 
- Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trờng xung quanh nh : sơn, mạ, tráng men 
- Chế tạo các hợp kim có khả năng chống, chịu ăn mòn nh : thép crom, thép niken 
B - câu hỏi và Bài tập
2.1. Trong các kim loại sau, kim loại nào có khả năng dẫn điện tốt nhất ?
A. Al                       B. Ag                         C. Au                        D. Cu   
2.2. Vonfam (W) đợc dùng làm dây tóc bóng đèn nhờ tính chất nào sau đây ?
A. Có khả năng dẫn điện tốt.
B. Có khả năng dẫn nhiệt tốt.
C. Có độ cứng cao.
D. Có nhiệt độ nóng chảy cao.
2.3. Trong các kim loại sau, kim loại nào có độ cứng cao nhất ?
A. Na                     B. Fe                          C. Cr                         D. Cu   
2.4. ở điều kiện nhiệt độ và áp suất trong phòng thí nghiệm, các kim loại có khối lợng riêng tơng ứng là : Li 0,5g/cm3 ; Fe 7,86g/cm3. Vậy, thể tích của 1 mol mỗi kim loại trong phòng thí nghiệm là đáp số nào sau đây ?
A. Li 13,88 cm3, Fe 7,11 cm3                    B. Li 7,11 cm3, Fe 13,88 cm3 
C. Li 6,84 cm3, Fe 56,0 cm3                      D. Li 3,42 cm3, Fe 7,11 cm3 
2.5. Trong các dãy sau, dãy nào sắp xếp các kim loại theo chiều hoạt động hoá học giảm dần ? 
A. Ag, K, Fe, Zn, Cu, Al.                                      B. Al, K, Fe, Cu, Zn, Ag.
C. K, Fe, Zn, Cu, Al, Ag.                           D. K, Al, Zn, Fe, Cu, Ag.
2.6. Dung dịch A chứa FeSO4 có lẫn CuSO4, có thể sử dụng kim loại nào trong số các kim loại cho dới đây để loại bỏ CuSO4 khỏi dung dịch A ?
A. Na                         B. Fe                       C. Al                       D. Cu        
2.7. Cho sơ đồ của các phản ứng sau :
X   +   HCl     đ   A   +   H2
A  +  NaOH   đ  B¯ +   D
B               H   +   H2O
H  +  CO   X   +  E
X là kim loại nào trong số các kim loại sau ?
A. Na                          B. Ag                          C. Fe                          D. Cu            
2.8. Một tấm kim loại bằng vàng (Au) bị bám một ít Fe trên bề mặt. Có thể dùng chất lỏng nào trong số các chất sau để hoà tan lớp bột sắt ?
A. H2O              B. Dd HCl                   C. Dd AlCl3                   D. Dd FeCl2      
2.9. Một tấm kim loại bằng vàng (Au) bị bám một ít Fe trên bề mặt. Có thể dùng dung dịch nào trong số các dung dịch sau để hoà tan lớp bột sắt ?
A. Dung dịch NaOH                                    B. Dung dịch CuCl2 
C. Dung dịch AlCl3                                      D. Dungdịch FeCl3
2.10. Dãy kim loại nào cho dới đây thoả mãn điều kiện tất cả các kim loại trong dãy đều tác dụng với dung dịch axit HCl ?
A. Fe, Al, Ag, Zn, Mg                                B. Al, Fe, Au, Mg, Zn
  C. Fe, Al, Ni, Zn, Mg                                 D. Zn, Mg, Cu, Al, Ag 
2.11. Dãy kim loại nào cho dới đây thoả mãn điều kiện tất cả các kim loại trong dãy đều tác dụng với dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng ?
A. Fe, Al, Ag, Zn, Mg                                  B. Al, Fe, Au, Mg, Zn 
C. Fe, Al, Ni, Zn, Mg                                   D. Cả hai đãy A và C.
2.12. Cho sơ đồ của các phản ứng sau :
X  +  HCl             đ  A  +   H2
A  + NaOHvừa đủ   đ  B¯ +  D
B¯            + NaOHd        đ   H  +   E
X là kim loại nào trong số các kim loại sau ?
A. Al                    B. Ag	         C. Fe                          D. Cu        
2.13. Có ba kim loại bề ngoài trông giống nhau là Ag, Ba, Al. Có thể dùng chất  nào trong các chất cho dới đây để phân biệt đồng thời cả ba kim loại ?
A. Dung dịch NaOH                                    B. Dung dịch axit HCl 
C. Dung dịch axit H2SO4 loãng                    D. Cả B và C.           
2.14. Cho các dung dịch : MgSO4, KOH, HCl. Có thể dùng chất nào dới đây để phân biệt đồng thời cả ba dung dịch ?
A. Dung dịch axit H2SO4 loãng                 B. Dung dịch axit HCl  
C. Giấy quỳ tím                                          D. Cả A và B đều đúng.      
2.15. Cho mg  hỗn hợp Al và Ag tác dụng với lợng d dung dịch H2SO4 loãng thu đợc 6,72 lít khí (đo ở đktc). Sau phản ứng thấy còn 4,6g kim loại không tan. Tính thành phần % theo khối lợng hỗn hợp kim loại ban đầu.
2.16. Hoà tan hoàn toàn 5,4g bột nhôm vào 200,0ml dung dịch H2SO4 1,5M.
a) Tính thể tích khí thu đợc (ở điều kiện tiêu chuẩn).
b) Tính nồng độ các chất trong dung dịch thu đợc sau phản ứng (thể tích dung dịch coi nh không đổi).
2.17. Hoà tan hoàn toàn 2,7g bột nhôm vào 200,0ml dung dịch H2SO4 1,0M.
a) Tính thể tích khí thu đợc ở điều kiện tiêu chuẩn.
b) Tính nồng độ các chất trong dung dịch thu đợc (thể tích dung dịch coi nh không đổi).
2.18. Hoà tan 19,0g hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al vào dung dịch axit HCl d, sau phản ứng thu đợc 13,44 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn và 6,4g chất rắn không tan. Hãy tính thành phần % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp trên.
2.19. Cho 22,2g hỗn hợp gồm Al và Fe hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu đợc 13,44 lít H2 (đktc). Tính thành phần % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp và khối lợng muối clorua khan thu đợc.
2.20. Nhúng một thanh nhôm có khối lợng 50,00g vào 400,0ml dung dịch CuSO4 0,50M. Sau một thời gian, lấy thanh nhôm ra, sấy khô và đem cân thấy thanh kim loại lúc này nặng 51,38g. Tính khối lợng Cu thoát ra và nồng độ các muối có trong dung dịch (giả sử tất cả lợng Cu giải phóng đều bám vào thanh nhôm và không có sự thay đổi thể tích trong quá trình phản ứng).
2.21.  Hoà tan hoàn toàn mg hỗn hợp Al và một kim loại R hoá trị II đứng trớc H trong dãy hoạt động hoá học vào 500,0ml dung dịch HCl 2,0M thu đợc     10,08 lít H2 (ở đktc) và dung dịch A. Trung hoà dung dịch A bằng dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu đợc 46,8g hỗn hợp muối khan.
a) Tính m.
b) Xác định kim loại R, biết rằng tỉ lệ số mol của R và Al trong hỗn hợp là 3 : 4.
2.22.  Hoà tan 15,80g hỗn hợp Al, Mg và Fe vào 500,00ml dung dịch HCl 2,50M thu đợc 13,44 lít H2 (ở đktc) và dung dịch A. Biết rằng số mol Al trong hỗn hợp bằng số mol Mg. Tính thành phần % khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp đã hoà tan và khối lợng muối có trong dung dịch A.
2.23. Cho hỗn hợp X gồm Fe, Al và một kim loại A có hoá trị II. Trong X có tỉ lệ số mol Al và Fe là 1 : 3. Chia 43,8g X làm 2 phần bằng nhau : Phần I cho tác dụng với dung dịch H2SO4 1,0M, khi kim loại tan hết thu đợc 12,32 lít khí. Phần II cho tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc 3,36 lít H2. Xác định kim loại A (A không phản ứng đợc với dung dịch NaOH) và tính thể tích dung dịch H2SO4 tối thiểu cần dùng. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
2.24. Hoà tan 5,4g nhôm kim loại trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng có nồng độ 98%       (D =1,84g/ml). Khí SO2 sinh ra đợc hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH 1,0M.
a) Tính thể tích dung dịch H2SO4 cần lấy, biết lợng dung dịch lấy d 20% so với lợng cần cho phản ứng.
b) Tính thể tích dung dịch NaOH cần lấy để hấp thụ hoàn toàn lợng SO2 trên tạo thành muối trung hoà.
2.25. Hoà tan 5,1g Al2O3 vào 200,0ml dung dịch H2SO4 1,0M. Tính nồng độ các chất trong dung dịch thu đợc. Giả sử thể tích dung dịch không đổi khi hoà tan Al2O3.
2.26. Nhúng một thanh Al có khối lợng 5,0g vào 100,0ml dung dịch CuSO4 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dung dịch không còn màu xanh của CuSO4. Lấy thanh kim loại ra rửa sạch, sấy khô cân đợc 6,38g. Tính nồng độ dung dịch CuSO4 đã lấy và khối lợng Cu bám vào thanh kim loại (giả sử Cu thoát ra bám hết vào thanh kim loại).
2.27. Nguyên tố R phản ứng với lu huỳnh tạo thành hợp chất RaSb. Trong một phân tử RaSb có 5 nguyên tử, và có phân tử khối là 150. Xác định nguyên tố R. 
2.28. Hoà tan ag một kim loại vào 500,0ml dung dịch HCl thu đợc dung dịch A và 11,2 lít khí H2 (đktc). Trung hoà lợng HCl d trong dung dịch A cần 100,0ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu đợc 55,6g muối khan. Tính nồng độ dung dịch HCl đã dùng, xác định kim loại đem hoà tan và tính a. 
2.29. Tính khối lợng nhôm sản xuất đợc từ 1,0 tấn quặng boxit chứa 61,2% Al2O3 bằng phơng pháp điện phân nóng chảy. Biết hiệu suất của quá trình là 80%.
2.30. Viết các phơng trình hoá học để hoàn thành sơ đồ phản ứng sau :
                   AlCl3       Al(NO3)3     Al(OH)3      Al2O3
       (1)
Al                                                (9)                                    (10)                                               (11)
      (5) 
                     Al2O3      Al              Al2(SO4)3      AlCl3
2.31. Viết các phơng trình hoá học sau :
Al     +   HCl           A   +  ....
A      +   NaOH       B¯  +  ....
B¯    +  NaOHd     C    +  ....
C      +   HCl +    B¯  +  ....
B¯          D  +  ....
D       Al  + 
2.32. Cho các sơ đồ phản ứng sau :
R  +  HCl          A   + .
A  +  Cl2            B   
B   + NaOH       D¯đỏ nâu  +  .
D     E + .
E   +   CO     R   +  .
1 - R là kim loại nào trong số các kim loại cho dới đây ?
  A. Cr                   B. Mg                           C. Al                        D. Fe
2 - Viết phơng trình hoá học cho các sơ đồ trên.
2.33. Chọn câu đúng trong các câu sau.
A. Gang là hợp chất của sắt với cacbon, trong đó hàm lợng cacbon từ 2 - 5%. Ngoài ra, trong gang còn có một số nguyên tố khác nh Mn, Si, S 
B. Gang là hợp kim của sắt với cacbon, trong đó hàm lợng cacbon từ 2 - 5%. Ngoài ra, trong gang còn có một số nguyên tố khác nh Mn, Si, S 
C. Gang là hợp kim của sắt với cacbon, oxi trong đó hàm lợng cacbon từ 2 - 5%. Ngoài ra, trong gang còn có một số nguyên tố khác nh Mn, Si, S 
D. Cả A và C đều đúng
2.34. Chọn câu đúng trong các câu sau.
A. Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lợng cacbon dới 2%.
B. Thép là hợp chất của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lợng cacbon dới 2%.
C. Thép là hợp chất của sắt với lu huỳnh, photpho, cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lợng cacbon dới 2%.
D. Cả B và C đúng.
2.35. Trong công nghiệp, sắt thờng đợc sản suất bằng phơng pháp nào sau đây ?
A. Điện phân nóng chảy các oxit sắt.
B. Điện phân dung dịch các muối sắt.
C. Khử các oxit sắt ở nhiệt độ cao.
D. Khử các muối sắt ở nhiệt độ cao.
2.36. Kết luận nào sau đây là đúng ?
A. Sự phá huỷ kim loại, hợp kim trong môi trờng tự nhiên do tác dụng hoá học đợc gọi là ăn mòn kim loại. Tuỳ theo môi trờng tiếp xúc mà kim loại bị ăn mòn nhanh hay chậm, nhiệt độ càng cao kim loại bị ăn mòn càng nhanh.
B. Sự phá huỷ kim loại, hợp kim trong môi trờng tự nhiên do tác dụng hoá học đợc gọi là ăn mòn kim loại. Tuỳ theo môi trờng tiếp xúc mà kim loại bị ăn mòn nhanh hay chậm, nhiệt độ càng cao kim loại càng ít bị ăn mòn.
C. Sự phá huỷ kim loại, hợp kim trong môi trờng tự nhiên do tác dụng vật lí gọi là ăn mòn kim loại. Tuỳ theo môi trờng tiếp xúc mà kim loại bị ăn mòn nhanh hay chậm, nhiệt độ càng cao kim loại càng bị ăn mòn càng nhanh.
D. Cả B và C đúng.
2.37. Khi cho a gam một kim loại R tác dụng hoàn toàn với khí clo thu đợc 2,9018a gam muối clorua. Xác định kim loại R.
2.38. Đun nóng 16,8 gam bột sắt với 6,4 gam bột lu huỳnh (trong điều kiện không có không khí) đến phản ứng hoàn toàn thu đợc chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch HCl d thu đợc hỗn hợp khí B. Chia hỗn hợp khí B làm 2 phần bằng nhau, ph

Tài liệu đính kèm:

  • doctai_lieu_huong_dan_on_tap_hoa_hoc_9_nang_cao_chuong_2_kim_lo.doc