Phần III bài giải - đáp số - đáp án hớng dẫn giải bài tập trong sgk Bài 1 1. a) Tác dụng đợc với nớc : CaO, SO3. b) Tác dụng đợc với axit clohiđric : CaO, Fe2O3 (là oxit bazơ). c) Tác dụng đợc với natri hiđroxit : SO3 (là oxit axit). 4*. a) SO2, CO2. b) Na2O, CaO. c) Na2O, CaO, CuO. d) CO2, SO2. 5. Cho hỗn hợp khí đi qua nớc vôi trong d, CO2 bị giữ lại ; còn lại khí O2 : Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O 6*. m(H2SO4) = = 20(g). a) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O 80g 98g 160g 1,6g 1,96g 3,2g Sau phản ứng trong hỗn hợp có : 3,2g CuSO4. và 20 – 1,96 = 18,04(g) H2SO4 d. %m(CuSO4) = ; %m(H2SO4) = . Bài 2 (tiết 1) 1. a) Hoà tan mỗi chất một ít vào nớc, sau đó thổi vào dung dịch trong mỗi ống. ống nghiệm nào có vẩn đục thì chất rắn tơng ứng ban đầu là CaO, còn lại là Na2O. Na2O + H2O → 2NaOH CaO + H2O → Ca(OH)2 Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O (đục) b) Đa một mẩu than hồng vào miệng lọ chứa khí ; ở lọ nào thấy than hồng bùng cháy đó là O2. Còn lại là CO2. 2. a) CaO tan trong nớc, phản ứng với nớc rất mạnh ; CaCO3 không tan trong nớc. b) CaO tan trong nớc, phản ứng với nớc rất mạnh ; MgO không tan và không tác dụng với nớc. HS tự viết các phơng trình hoá học. 3*. n(HCl) = 3,5 . 0,2 = 0,7(mol). a) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (1) Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (2) b) Gọi số gam CuO = x(g) → Fe2O3 = y(g) => x + y = 20 (I) Theo (1) : n(HCl) = Theo (2) : n(HCl) = (II) Giải phơng trình (I) và (II), ta đợc : y = 16 ; x = 4 Vậy : m(CuO) = 4g ; m(Fe2O3) = 16g. 4. a) CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O 22,4 lít 1mol 197g 2,24 lít 0,1mol 19,7g b) C = c) Khối lợng BaCO3 là 19,7g. Bài 2 (tiết 2) 3. Các khí đợc làm khô phải không tác dụng với canxi oxit, đó là khí H2 và O2. 4. a) CO2, O2, SO2 ; b) H2, N2 ; c) H2 ; d) CO2, SO2 ; e) CO2, SO2 ; g) SO2, CO2. 6*. n(Ca(OH)2) = 0,01 0,7 = 0,007 (mol) ; n(SO2) = = 0,005 (mol) a) SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O b) 1mol 1mol 1mol 0,005mol 0,005mol 0,005mol Sau phản ứng còn d Ca(OH)2 với khối lợng là : m(Ca(OH)2) = 74 (0,007 – 0,005) = 0,148(g) và CaSO3 với khối lợng : m(CaSO3) = 120 . 0,005 = 0,6(g). Bài 3 4. a) Hoà tan hỗn hợp vào dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng, d ; Chất rắn không tan là Cu, đem rửa và cân để xác định m(Cu) từ đó tính đợc m(Fe). Fe + 2HCl → FeCl2 (tan) + H2↑ b) Dùng nam châm hút tách riêng Fe; còn lại là Cu. Cân xác định khối lợng Cu, Fe. Bài 4 6. a) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 56g 2mol 22,4 lít 8,4g 0,3mol 3,36 lít b) m(Fe) = 8,4g. c) CM(HCl) = = 6(M). 7*. a) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (1) ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O (2) b) n(HCl) = 3 0,1 = 0,3 (mol) Gọi số gam CuO là x và số gam ZnO là y. Ta có : x + y = 12,1 (I) Từ (1) có n(HCl) = (mol) Từ (2) có n(HCl) = (mol) ; Nên : (II) Giải hệ gồm (I) và (II) ta đợc : x = 4 ; y = 8,1. %m(CuO) = ; %m(ZnO) ≈ 67% c) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O 80g 98g 4g 4,9g ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O 81g 98g 8,1g 9,8g m(H2SO4 ) = 4,9 + 9,8 = 14,7(g) m(dd H2SO4 ) = = 73,5(g). Bài 5 3. Dùng nớc vôi trong d hấp thụ CO2 và SO2 ; còn lại CO không tan và không tác dụng với nớc. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O Bài 7 4*. Thử bằng quỳ tím thấy có hai nhóm : - Nhóm I : Không làm đổi màu quỳ tím là NaCl, Na2SO4. - Nhóm II : Làm màu quỳ tím đổi thành xanh là Ba(OH)2, NaOH. Cho các chất trong hai nhóm này tác dụng với nhau : Nhóm I Nhóm II NaCl Na2SO4 NaOH Không tác dụng Không tác dụng Ba(OH)2 Không tác dụng Có kết tủa - Nhóm I : Lọ không có hiện tợng gì là NaCl. Lọ có phản ứng là Na2SO4. - Nhóm II : Lọ không có hiện tợng gì là NaOH. Lọ có phản ứng là Ba(OH)2. Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4↓(trắng) + 2NaOH 5. n(Na2O) = = 0,25 (mol) a) Na2O + H2O → 2NaOH 1mol 2mol 0,25mol 0,5mol CM(NaOH) = = 1(M). b) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O 2mol 1mol 0,5 mol 0,25mol m(dd H2SO4) = = 122,5(g) V(dd H2SO4) = = 107(ml). Bài 8 (tiết 1) 4. n(CO2) = = 0,07 (mol) ; n(NaOH) = = 0,16 (mol) Vì n(NaOH) > 2 n(CO2) nên sản phẩm là muối Na2CO3 và còn d NaOH. a) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O 2mol 1mol 106g 0,14mol 0,07mol 7,42g m(Na2CO3) = 7,42g. b) Lợng NaOH d : 0,16 – 0,14 = 0,02 (mol) ; mNaOH = 0,02 40 = 0,8(g). Bài 8 (tiết 2) 2. Thử bằng phản ứng hoà tan vào nớc : CaCO3 không tan ; CaO tan và toả nhiệt mạnh ; Còn lại là Ca(OH)2 ít tan và không toả nhiệt. CaO + H2O → Ca(OH)2 + Q 3. NaOH + H2SO4 → NaHSO4 + H2O 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O 4. CO2 + H2O H2CO3 Dung dịch có tính axit yếu nên có pH = 5 < 7. Bài 9 5. Chọn (c). Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu 6*. n(CaCl2) = = 0,02 (mol) ; n(AgNO3) = = 0,01 (mol) a) CaCl2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgCl↓ (trắng) 1mol 2mol 1mol 287g 0,005mol 0,01mol 0,005mol 1,435g b) Khối lợng chất rắn sinh ra là : m(AgCl) = 1,435g. c) Các chất trong dung dịch là : m(Ca(NO3)2) = 0,005mol. m(CaCl2 d) = 0,02 – 0,005 = 0,015 (mol) Vdd = 30 + 70 = 100(ml) Nồng độ các chất : CM(Ca(NO3)2) = = 0,05(M) ; CM(CaCl2) = = 0,15(M). Bài 10 1. a) Pb(NO3)2 ; b) NaCl ; c) CaCO3 ; d) CaSO4. 5. a) 2KClO3 2KCl + 3O2 (1) 2KNO3 2KNO2 + O2 (2) b) Theo (1) : 2mol KClO3 cho 3mol O2. 0,1mol KClO3 cho 0,15mol O2. V(O2) = 0,15 22,4 = 3,36 (lít) Theo (2) : 2mol KNO3 cho 1mol O2. 0,1mol KNO3 cho 0,05mol O2. V(O2) = 0,05 22,4 = 1,12 (lít). c) Khối lợng KClO3 cần là 4,08g ; Khối lợng KNO3 cần là 10,1g. Bài 11 2*. Dùng dung dịch Ca(OH)2 thử : - NH4NO3 : có khí mùi khai. Ca(OH)2 + 2NH4NO3 Ca(NO3)2 + 2NH3↑(khai) + 2H2O - Ca(H2PO4)2 : có kết tủa xuất hiện. 2Ca(OH)2 + Ca(H2PO4)2 Ca3(PO4)2↓(trắng) + 4H2O - KCl : không có hiện tợng gì. 3. a) Có nguyên tố N. b) %N = ≈ 21% ; c) m(N) = 106g ; Bài 13 2. Chọn e. 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 3. n(NaOH) = = 0,5 (mol) ; n(CuCl2) = 0,2mol. a) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl (1) Cu(OH)2 CuO + H2O (2) b) Dựa vào tỉ lệ mol các chất ở (1) ta thấy CuCl2 phản ứng hết, NaOH còn d. Theo (2) tính đợc khối lợng chất rắn sau khi nung là 16g. c) Các chất có trong nớc lọc là : m(NaCl) = 0,2 2 58,5 = 23,4(g) m(NaOH d) = (0,5 - 0,4) 40 = 4(g). Bài 16 6. m(CuSO4) = = 2(g) ; n(CuSO4) = 0,0125 mol Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu 0,0125mol 0,0125mol 0,0125mol 0,0125mol ị mZn = 0,81g ; mCu = 0,8g ị mdd = 20 + 0,81 -0,8 = 20,1(g) ; Khối lợng dung dịch sau phản ứng là : m(dd) = 20 + 0,81 – 0,8 = 20,01(g). m(ZnSO4) = 2,01g ị %m(ZnSO4) = ≈ 10%. 7. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓ 64g 2mol 216g (lá đồng tăng thêm 216 – 64 = 152g) Vậy khi lá đồng tăng 1,52g thì số mol AgNO3 đã phản ứng là 0,02(mol). CM (AgNO3) = = 1(M). Bài 17 2. Dùng Zn d : Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu Lọc loại bỏ chất không tan là Cu và Zn d, ta đợc dung dịch ZnSO4 sạch. 5. Chỉ có Zn phản ứng với H2SO4 loãng : Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑ 65g 22,4 lít 6,5g 2,24 lít Chất rắn còn lại trong dung dịch là Cu, có khối lợng là : 10,5 – 6,5 = 4(g). Bài 18 3. Không nên. Vì trong vôi, vữa có kiềm làm nhôm bị hoà tan trong kiềm : 2Al + Ca(OH)2 + 2H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2↑ 4. Chọn D. Dùng Al : 2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu 5. %m(Al) = 6*. TN1 : 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑ (1) Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑ (2) TN2 : 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑ (3) Mg không tác dụng với NaOH nên mMg = 0,6g nMg = 0,025 mol. n(H2) = = 0,07 (mol) Theo (2) : n(H2) = n(Mg) = 0,025 mol Số mol H2 ở phản ứng (1) là : 0,07 – 0,025 = 0,045 (mol) nAl = = 0,03 (mol) ; mAl = 0,03 27 = 0,81(g). %mAl = 57% ; %mMg ≈ 43%. Bài 19 5. n(CuSO4) = 1 0,01 = 0,01 (mol) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (1) Vì bột sắt d nên chất rắn A là Fe d và Cu, dung dịch B là FeSO4. a) Cu không tác dụng với HCl, chất rắn còn lại sau phản ứng là Cu. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2O (2) Theo (1) tính đợc mCu = 0,01 64 = 0,64(g). b) FeSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Fe(OH)2↓ nNaOH = 2n(FeSO4) = 2n(CuSO4) = 2 0,01 = 0,02 (mol). VNaOH = = 0,02 (lít) = 20ml. Bài 20 6. PTHH : Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2 Khối lợng Fe trong 1 tấn gang : = 0,95 (tấn) Khối lợng Fe2O3 cần để cho 0,95 tấn Fe : ≈ 1,357 (tấn) ≈ 1357kg Khối lợng quặng hematit cần : 2827(kg). Bài 22 5. Gọi khối lợng mol của A là a(g). 2A + Cl2 → 2ACl 2a(g) 2(a+35,5) 9,2 23,4 = a = 23(g). Kim loại A là Na. 6*. Khối lợng dung dịch CuSO4 15% là : m = V D = 25 1,12 = 28(g) Khối lợng chất tan CuSO4 là : m(CuSO4) = = 4,2(g). Lá sắt đã tăng thêm 2,58 – 2,5 = 0,08(g). a) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu 56g 160g 152g 64g Lá sắt tăng 64 – 56 = 8(g) 0,56g 1,6g 1,52g 0,64g Lá sắt tăng thêm 0,08g b) Sau phản ứng trong dung dịch có : m(FeSO4) = 1,52g ; m(CuSO4 d) = 4,2 – 1,6 = 2,6(g) m(dd) = 28 – 0,08 = 27,92(g) C%(FeSO4) = 5,44% ; C%(CuSO4) = 9,31%. 7*. n(H2) = = 0,025 (mol). Gọi khối lợng Al trong hỗn hợp là a(g), khối lợng Fe trong hỗn hợp là b(g). Ta có : a + b = 0,83 (I) a) 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 54g 3mol ag mol Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 56g 1mol bg mol Ta có : + = 0,025 + = 0,025 (II) Giải các phơng trình (I) và (II), ta đợc a ≈ 0,27 ; b ≈ 0,56. Thành phần hỗn hợp : %mAl = 32,53% ; %m(Fe) ≈ 67,47%. Bài 24 6*. Dùng nớc vôi trong để loại bỏ : 2HCl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O H2S + Ca(OH)2 → CaS + 2H2O CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O 7. Cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 d : Cu, Al tan, ta thu đợc kim loại Ag. 8. Dùng H2SO4 đặc để làm khô khí SO2, O2, CO2. Dùng CaO để làm khô khí O2 vì không có phản ứng hoá học giữa các chất. 9*. Khối lợng muối sắt clorua là : = 3,25(g). Gọi hoá trị của sắt là x, ta có : FeClx + xAgNO3 → xAgCl↓ + Fe(NO3)x (56+35,5 x)g x 143,5g 3,25g 8,61g Ta có : = Giải ra đợc x = 3, muối sắt là FeCl3. 10. Khối lợng dung dịch CuSO4 10% là : 100 1,12 = 112(g) Khối lợng chất tan CuSO4 là : = 11,2(g) n(CuSO4) = = 0,07 (mol) n(Fe) = = 0,035 (mol) a) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu 1mol 1mol 1mol 0,035mol 0,035mol 0,035mol b) Sau phản ứng trong dung dịch có : n(FeSO4) = 0,035 mol ; n(CuSO4 d) = 0,07 - 0,035 = 0,035 (mol) Nồng độ mol của các chất là : CM (FeSO4) = = 0,35(M) ; CM(CuSO4) = = 0,35(M). Bài 25 6*. n(Fe) = = 0,1 (mol) ; n(S) = = 0,05 (mol). a) Fe + S → FeS 1mol 1mol 1mol 0,05mol 0,05mol 0,05mol Chất rắn A gồm 0,05mol FeS và 0,1 – 0,05 = 0,05(mol) Fe d. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (1) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑ (2) Hỗn hợp khí B gồm H2S và H2. b) Tính theo (1) ta có n(HCl) = 0,1mol Tính theo (2) ta có n(HCl) = 0,1mol Vậy số mol HCl đã tham gia phản ứng là : 0,1 + 0,1 = 0,2 (mol). Thể tích dung dịch HCl 1M là : V = = 0,2 (lít) = 200ml. Bài 26 10. n(Cl2) = 0,05 mol 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O 2mol 1mol 1mol 1mol 0,1mol 0,05mol 0,05mol 0,05mol Thể tích dung dịch NaOH 1M là : V = = 0,1 (l) = 100ml Nồng độ các chất sau phản ứng là : CM(NaCl) = = 0,5(M) ; CM(NaClO) = = 0,5(M). 11*. Gọi khối lợng mol của kim loại M là m(g). 2M + 3Cl2 → 2MCl3 2mg 2(m + 3 35,5)g 10,8g 53,4g = Giải ra đợc m = 27(g), kim loại đã dùng là Al. Bài 27 5. Đổi 5kg = 5000g. Khối lợng cacbon trong than là : = 4500(g) Nhiệt lợng toả ra là : (4500 394) : 12 = 147750(kJ). Bài 28 4. Do CO2 có trong không khí phản ứng với nớc vôi trong : CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 5. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O Khí A là CO : 2CO + O2 → 2CO2 V(CO) = 2V(O2) = 4(l) V(CO2) = 16 - 4 = 12(l). Thành phần % thể tích hỗn hợp : 75% CO2 ; 25% CO. Bài 29 5. H2SO4 + 2NaHCO3 → Na2SO4 + 2H2O + 2CO2↑ 98g 2 22,4 lít 980g 448 lít Thể tích khí CO2 tạo thành là 448 lít. Bài 31 7. a) 1mol khí A nặng là 22,4 : 0,35 = 64(g) 1mol khí A có số mol nguyên tử S là : = 1 (mol nguyên tử). 1mol khí A có số mol nguyên tử O là : = 2 (mol nguyên tử). Vậy công thức hợp chất A là SO2. b) n(SO2) = = 0,2 (mol) n(NaOH) = 1,2 0,3 = 0,36 (mol) Vì n(SO2) < n(NaOH) < 2n(SO2) nên sản phẩm là 2 muối NaHSO3 và Na2SO3. SO2 + NaOH → NaHSO3 (1) 1mol 1mol 1mol 0,2mol 0,2mol 0,2mol Còn 0,36 – 0,2 = 0,16mol (NaOH) NaHSO3 + NaOH → Na2SO3 + H2O (2) 1mol 1mol 1mol 0,16mol 0,16mol 0,16mol Sau phản ứng có n(Na2SO3) = 0,16 mol và n(NaHSO3) = 0,2 – 0,16 = 0,04 (mol) Nồng độ mol của các muối là : CM(Na2SO3) = 0,53(M) ; CM(NaHSO3) = 0,13(M). Bài 32 5. a) Gọi công thức của oxit sắt là FexOy. FexOy + yCO xFe + yCO2↑ (1) nFe = = 0,4 (mol) ị n(FexOy) = Ta có : (56x + 16y). = 32 Giải ra đợc = ị (Fe2O3)n = 160 ị n = 1. Vậy công thức phân tử của oxit sắt là Fe2O3. Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 Theo phơng trình, ta tính đợc n(CO2) = 0,6mol. b) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 1mol 100g 0,6mol 60g Khối lợng chất kết tủa là 60g. 6. n(MnO2) = = 0,8 (mol) ; n(NaOH) = 4 0,5 = 2 (mol) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O 1mol 1mol 0,8mol 0,8mol Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O 1mol 2mol 1mol 1mol 0,8mol 1,6mol 0,8mol 0,8mol n(NaOH) d là : 2 - 1,6 = 0,4 (mol) ; Nồng độ mol các chất trong dung dịch A : CM(NaClO) = CM(NaCl) = = 1,6(M) ; CM(NaOH) = = 0,8(M). Bài 35 1. a) Sai hoá trị của C, O (HS sửa lại cho đúng). b) Sai hoá trị của C, Cl (HS sửa lại cho đúng). c) Sai hoá trị của C, H (HS sửa lại cho đúng). 4. (a), (c) và (d) đều là công thức của rợu etylic ; (b) và (e) đều là công thức của đimetyl ete . 5. Hợp chất hữu cơ A chỉ gồm hai nguyên tố là C và H. Khối lợng H trong 3g chất A là : = 0,6(g) ; Khối lợng C trong 3g chất A là : 3 – 0,6 = 2,4(g). Vậy trong 1 mol A có : = 6 mol nguyên tử H ; và = 2 mol nguyên tử C. Công thức phân tử của A là : C2H6. Bài 36 2. Chỉ có d là đúng ; các trờng hợp còn lại đều sai. 3. CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O V(O2) = 22,4 lít ; V(CO2) = 11,2 lít 4. a) Cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch Ca(OH)2 thì CO2 bị giữ lại, thu đợc khí CH4. b) Cho CaCO3 thu đợc ở trên tác dụng với dd HCl loãng thu đợc khí CO2. Bài 37 3. Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch brom d, etilen bị giữ lại, thu đợc khí metan. C2H4 + Br2 → C2H4Br2 4. a) C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O 22,4 lít 322,4 lít 4,48 lít 13,44 lít Cần 13,44 lít oxi. b) Cần = 67,2 (lít) không khí. Bài 38 2. a) 100ml ; b) 200ml. 3. 100ml. 4. CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O (1) 2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O (2) a) Phần trăm thể tích mỗi khí : %V(C2H2) = 80% ; %V(CH4) = 20% b) Thể tích CO2 là 50,4 ml. 5. a) C2H4 + Br2 → C2H4Br2 C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 b) Thành phần % mỗi khí gồm : 0,336 lít C2H4 và 0,224 lít C2H2. V(C2H4) chiếm 60% ; V(C2H2) chiếm 40% thể tích. Bài 39 2. Đúng là : (b), (d), (e). Sai là : (a) Có 2 liên kết đôi liền nhau ; (c) Vòng 5 cạnh. 3. a) C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr b) Khối lợng benzen là 9,75g. 4. Chất (b) và (c) có thể làm mất màu dung dịch brom vì trong phân tử có liên kết đôi hoặc liên kết ba tơng tự nh etilen và axetilen. Bài 40 3. Chọn (b) và (c) : Ngăn không cho xăng, dầu tiếp xúc với không khí. 4. a) CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O (1) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (2) Khí thiên nhiên có thành phần : CH4 là lít và CO2 là lít. b) Theo (1) thể tích CO2 sinh ra khi CH4 cháy là lít Tổng số thể tích CO2 là . Theo (2) tính đợc V = 1,12 lít. Bài 42 3. C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 C2H4 + Br2 → C2H4Br2 n(Br2) = 0,1 0,1 = 0,01 (mol) ; X chỉ có thể là (B) hoặc (C). Dựa vào tỉ lệ số mol trong các phơng trình, ta có A là C2H4. 4. a) Tính đợc m(C) = 2,4g ; m(H) = 0,6g. m(C) + m(H) = 2,4 + 0,6 = 3(g) = m(A) → A chỉ có hai nguyên tố C và H. b) Tỉ lệ số nguyên tử C và H là : = 1 : 3 Công thức phân tử của A (
Tài liệu đính kèm: