Tài liệu Hướng dẫn học Hóa học 9 - Phần 2

doc 35 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 09/01/2026 Lượt xem 34Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn học Hóa học 9 - Phần 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu Hướng dẫn học Hóa học 9 - Phần 2
Phần 2
hớng dẫn giải - đáp số - đáp án  
Chơng i – các loại hợp chất vô cơ
Bài  1
1. Câu đúng là (b), (c). Câu sai là (a), (d).
4. Hớng dẫn :
a) Lấy ở mỗi mẫu một ít hoá chất, hoà tan vào nớc rồi thử dd bằng quỳ tím :
CaO    Ca(OH)2   : Làm xanh quỳ tím
P2O5    H3PO4       : Làm đỏ quỳ tím
b) Hoà tan hỗn hợp vào nớc để loại CaO, còn lại Fe2O3 không tan trong nớc, lọc tách riêng ra.
c) Cho hỗn hợp đi qua nớc vôi trong d : CO2 bị giữ lại, còn lại N2.
d) Cho hỗn hợp đi qua nớc vôi trong d (hoặc xút d) : SO2 bị giữ lại, còn lại là CO. Học sinh tự viết các phơng trình hoá học.
6. n(Fe2O3)  =    =  0,02 (mol).
a) Fe2O3  +  6HCl   →   2FeCl3  +  3H2O                                                  (1)
    1mol        6mol           2mol
  0,02mol     0,12mol      0,04mol
mHCl  =  0,12    36,5  =  4,38(g) ;    C% (HCl) =    =  2,19%
b) mHCl  =    =  5(g) ;  
Khối lợng HCl d là : 5  –  4,38  =  0,62(g).
c) Sau phản ứng có :  mHCl d  =  0,62g ;                                   
                                  m(FeCl3)  = 0,04 162,5 = 6,5(g).
C%(HCl) =  ≈ 0,3% ;          
C%(FeCl3) =  ≈ 3,2%
7. 500ml = 0,5 lít ;      n(SO3) =  = 0,05 (mol).
a)  SO3
+
H2O  
→
H2SO4
    1mol
1mol
1mol
  0,05mol
0,05mol
CM(H2SO4) =  = 0,1(M)   ị  Chọn B.
b)   CaO
+
H2SO4
→
CaSO4
+
H2O
     1mol
1mol
     0,05mol
0,05mol
            mCaO = 0,05  56 = 2,8(g).
bài  2
4. a) Khai thác san hô là huỷ hoại môi trờng, vì san hô vừa là nơi sinh sống vừa là thức ăn của nhiều loài sinh vật biển.
b) Để vôi tan hết vào nớc (vôi chín) và “làm nguội” bớt nhiệt do phản ứng tôi vôi toả ra.
c) Vôi bột là hỗn hợp : CaO, Ca(OH)2, CaCO3, những chất này trung hoà bớt chất chua (axit) trong đất (vôi bột còn có tính sát khuẩn).
d) Nếu đập nhỏ quá sẽ bít hết đờng đi của khí CO2 thoát ra và của không khí vào lò, dẫn đến hiệu suất kém.
6.   n(Na2SO3) =  = 0,1 (mol) ;      300ml = 0,3 lít.
a)
Na2SO3
+
H2SO4
→
Na2SO4
+
H2O
+
SO2
1mol
1mol
0,1mol
0,1mol
SO2
+
Ba(OH)2
→
BaSO3 ↓
+
H2O
1mol
1mol
1mol
0,1mol
0,1mol
0,1mol
b) a = 0,1  217 = 21,7(g).
c) CM[Ba(OH)2] =  ≈ 0,33(M).
7.      CaCO3    CaO  +  CO2
Khối lợng CaCO3 theo lí thuyết (theo phơng trình) : mlt = 1,786 tấn
Khối lợng đá có 85% CaCO3 : mtt = = 2,1 tấn
Hiệu suất là :     H =  100% =  100% ≈ 84%.
bài  3
1. Câu đúng là a), b) ; Câu sai là c), d) (Chú ý : không đợc nếm hoá chất).
3. Dùng quỳ tím nhận ra dung dịch HCl (làm quỳ tím hoá đỏ), dung dịch NaOH (làm quỳ tím hoá xanh). Còn lại là NaCl.
4. n(H2) = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol).
 Chỉ có Mg tác dụng với dung dịch HCl :
Mg  +  2HCl  →  MgCl2  +  H2
           1mol                                    1mol
           0,2mol                                 0,2mol
Khối lợng Mg trong hỗn hợp là    :    m(Mg) = 0,2  24 = 4,8(g)
Khối lợng Cu (chất không tan) là :    m(Cu) = 3,2g
                                                             m = 4,8 + 3,2 = 8(g).
5.    m(HCl) =  = 2(g)       ị   n(HCl) ằ 0,055mol 
m(NaOH) =  = 2(g)   ị  n(NaOH) = 0,05mol
a)
HCl
+
NaOH
→
NaCl
+
H2O
1mol
1mol
1mol
0,05mol
0,05mol
0,05mol
Sau phản ứng, HCl d nên dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ.
b) nHCl d  = 0,055 - 0,05 = 0,005 (mol)  ị  mHCl ằ 0,18g ;
                                                                     mNaCl ằ 2,93g ;
Dung dịch sau phản ứng có HCl là 0,175g và NaCl là 2,925g.
C%(HCl) =  = 0,9% ; 
C%(NaCl) =  = 14,65%
6. Cứ 100g dung dịch NaOH có 40g NaOH ;
  100g dung dịch H2SO4 có a(g) H2SO4.
Khối lợng dung dịch thu đợc là 100 +100 = 200(g).
m(Na2SO4) =  = 71(g).
Phản ứng trung hoà :
H2SO4
+
2NaOH
→
Na2SO4
+
2H2O
98g(1mol)
80g(2mol)
142g(1mol)
a(g)
40g
71g
Theo phơng trình suy ra a = 49g hay nồng độ H2SO4 là 49%.
7*.  a)  n(H2) =  = 0,337 (mol). 
Mg
+
H2SO4
→
MgSO4
+
H2
(1)
Fe
+
H2SO4
→
FeSO4
+
H2
(2)
Zn
+
H2SO4
→
ZnSO4
+
H2
(3)
Gọi số gam Mg trong hỗn hợp là x thì số gam Zn cũng là x ; số gam Fe là y.
Ta có :                   2x + y = 16                                                     (I)
Và theo phơng trình hoá học (1), (2), (3) ta có :
                              n(H2) =  +  +  = 0,337                    (II)
Giải hệ phơng trình gồm  (I) và  (II) đợc x = 2,4 ; y = 11,2.
Nên :  %mZn = %mMg =  = 15% ;    %mFe = 70%
b) n(H2SO4) = n(H2) = 0,337 mol
                   V =  = 0,337 (lít) = 337ml.
bài  4
4. Hớng dẫn giải : Dùng quỳ tím để thử 
- Nhóm (I) làm đỏ quỳ tím là : HCl và H2SO4. Dùng dung dịch BaCl2 nhận ra H2SO4. Còn lại là HCl.
- Nhóm (II) làm xanh quỳ tím là : NaOH và Ba(OH)2. Dùng dung dịch H2SO4 ở nhóm (I) thử, nhận ra Ba(OH)2. Còn lại là NaOH.
- Nhóm (III) không làm đổi màu quỳ tím là : NaCl và Na2SO4. Dùng dung dịch BaCl2 (hoặc Ba(OH)2) ở nhóm (II) thử, nhận ra Na2SO4. Còn lại là NaCl.
Học sinh tự viết các phơng trình hoá học.
5.    n(H2) = 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol).
a) Chỉ có Zn tan trong dung dịch HCl :
Zn  +  2HCl  →  ZnCl2  +  H2                                                     (1)
Khi nung hỗn hợp trong không khí, Zn và Cu phản ứng còn Ag thì không.
2Zn  +  O2  →  2ZnO                                                                  (2)
2Cu  +  O2  →  2CuO                                                                  (3)
Từ (1) tính đợc m(Zn) = 6,5g ; Zn chiếm 32,5%.
  ị Khối lợng oxi ở (2) là 1,6g.
Khối lợng oxi tham gia phản ứng (2) và (3) là 3,2g (lợng tăng thêm).
ị Khối lợng oxi ở (3) là 3,2 - 1,6 = 1,6(g).
Theo (3) tính đợc m(Cu) = 6,4g ; Cu chiếm 32% khối lợng.
       ị  m(Ag) = 20 – (6,5 + 6,4) = 7,1(g) ; Ag chiếm 35,5% khối lợng.
6.  a) CuO  +  H2SO4  →  CuSO4  +  H2O                                                      (1)
n(CuO) =  = 0,05 (mol)
n(H2SO4) = 0,5  0,2 = 0,1 (mol)
So sánh tỉ lệ số mol CuO và H2SO4 ở phơng trình (1) ta thấy d H2SO4.
Dung dịch A có CuSO4 : 0,05mol và n(H2SO4) d : 0,1 – 0,05 = 0,05 (mol)
CM(CuSO4) =  = 0,25(M) ;     CM(H2SO4) =  = 0,25(M).
b) Phản ứng trung hoà :
H2SO4  +  2NaOH  →  Na2SO4  +  2H2O
0,05mol    0,1mol
V(ddNaOH) =  = 0,1(lít) = 100ml.
7.  a)      Cu  +  2H2SO4  (đặc, nóng)  →  CuSO4  +  2H2O  +  SO2              (1)
       CuO  +  H2SO4  →  CuSO4  +  H2O                                                (2)
Khối lợng chất hụt đi là do khí SO2 bay ra   ị   m(SO2) = = 6,4(g).
Theo (1) : mCu = 6,4g  ị  mCuO = 12,8 - 6,4 = 6,4(g).
b) Theo (1) và (2) tính ra m(H2SO4) = 19,6 + 7,84 = 27,44(g)
Khối lợng dd H2SO4 95% đủ dùng là :   mdd =  ≈ 29(g). 
8.   1 tấn quặng pirit có 0,4 tấn lu huỳnh.
Khối lợng dd H2SO4 98% sản xuất đợc là :
m =  = 1,2 (tấn). Chọn kết quả C.
bài  5
3. Chọn CaO, P2O5 (vì phản ứng đợc với nớc mà không phản ứng với oxi).
6. a) Gọi kim loại hoá trị (III) là A, có nguyên tử khối là a.
Ta có phơng trình :   A2O3  +  6HCl  →  2ACl3  +  3H2O
                     m(HCl) == 21,9(g)
Sau khi tính toán đợc a = 27. Kim loại đó là nhôm Al (chọn A).
b)                 Al2O3  +  6HCl  →  2AlCl3  +  H2O
Tính đợc m(AlCl3) = 26,7g   ị %(AlCl3) =  ≈ 22% 
7. Các phơng trình hoá học :
CaCO3  → CaO  + CO2                                                               (1)
MgCO3  → MgO  + CO2                                                            (2)
CO2  + Ca(OH)2  → CaCO3  + H2O                                           (3)
a) m(CaCO3) = 20g
Theo (3) tính đợc :   m(CO2) = 8,8(g).
                              ị m = 9,6 + 8,8 = 18,4(g).
b) Theo (1) và (2) tính đợc : m(CaO) = 5,6g ; m(MgO) = 4g. 
Trong B có 58,33% khối lợng CaO và 41,67% khối lợng MgO.
Bài  7
1. Câu đúng là a ; c.
Câu sai : b (sửa lại là dung dịch bazơ) ; d (sửa lại là bazơ không tan).
5.    a) Kim loại hoá trị II là Mg.
b) Phơng pháp điều chế Mg(OH)2 : cho dd muối của magie tác dụng với dd kiềm 
MgCl2  + 2NaOH  → Mg(OH)2¯ + 2NaCl
6.    mNaOH =  = 2(g)  nNaOH = = 0,05 (mol).
m(H2SO4) =  = 2(g)  n(H2SO4) = ằ 0,02 (mol).
NaOH   +   H2SO4  →  NaHSO4  +  H2O                                     (1)
2NaOH  +  H2SO4  →  Na2SO4   +  2H2O                                    (2)
a) So sánh tỉ lệ số mol của NaOH và H2SO4, thấy phản ứng xảy ra theo (2), muối thu đợc là Na2SO4.
b) Theo (2), dung dịch sau phản ứng có
Na2SO4 là 0,02 mol hay 0,02  142 = 2,84(g)
NaOH (d) = 0,05 - 0,04 = 0,01 (mol) hay 0,4g.
C%(Na2SO4)  =    =  7,1%
C% (NaOH) =  = 1%
7.    a) Dung dịch Ba(OH)2 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.    
b) CM(Ba(OH)2) = 0,05M. Chọn C.
Bài  8
1.    a) Trong nọc ong và nọc kiến có axit, nên bôi vôi để trung hoà axit.
b) Vôi bột có tính khử trùng.
c) Vữa vôi bị khô do có phản ứng sau :
Ca(OH)2  + CO2  → CaCO3¯ + H2O (nớc bay hơi dần).
3. Dùng quỳ tím nhận ra dung dịch H2SO4.
Cho H2SO4 tác dụng với các dung dịch còn lại, nhận ra Ba(OH)2 :
H2SO4  + Ba(OH)2  → BaSO4 ¯ + 2H2O
Còn lại NaOH : không có hiện tợng gì.
4.    C%(Ca(OH)2) = 0,11% ; Dung dịch Ca(OH)2 là bazơ nên pH > 7.
5.    PTHH :     2NaCl  + 2H2O    2NaOH  + Cl2  + H2
Khối lợng các chất : m(NaOH) ≈ 6,76 tạ ; m(Cl2) ≈ 5,95 tạ ; m(H2) ≈ 16,75 kg.
6.           Na2O    +  H2O     →  2NaOH 
       2NaOH + H2SO4  →   Na2SO4 + 2H2O
a) Trong hỗn hợp có 6,2g Na2O và 4g NaOH ; Na2O chiếm 60,78% và NaOH chiếm 39,22% về khối lợng.
b) m(Na2SO4) = 21,3g.
7.    a)        CO2     +   Ca(OH)2    →  CaCO3¯ + H2O                                     (1)
         CaCO3 + CO2 + H2O  →  Ca(HCO3)2 (tan)                                     (2)
b) Khối lợng kết tủa tối đa thu đợc là :
Tính theo (1) :        n[Ca(OH)2] = 0,01  0,2 = 0,002 (mol)
 n(CaCO3) = 0,002mol ; m(CaCO3) = 0,002 100 = 0,2(g).
c) pH giảm dần từ lớn hơn 7 đến bằng 7 và cuối cùng là nhỏ hơn 7. Chọn C.
Vì : Dung dịch Ca(OH)2 có tính kiềm, bị trung hoà bởi CO2, sau đó CO2 lại d nên dd có tính axit.
bài  9
4.    mNaCl =  = 2(g)   nNaCl = 0,034mol.
m(AgNO3) =  = 3,4(g)     n(AgNO3) = 0,02mol.
a) NaCl  +  AgNO3  →  NaNO3  +  AgCl¯
Theo tỉ lệ mol các chất trong PTHH, ta thấy AgNO3 phản ứng hết, NaCl còn d.
Khối lợng của các chất sau phản ứng : m(NaNO3) = 1,7g ; 
m(NaCl d) = 2 – 1,17 = 0,83(g) ; m(AgCl) = 2,87g.
b) C% (NaNO3) =  ≈ 7,04% ;
    C% (NaCl)     =  ≈ 3,44%.
5.   Chọn kết quả C.
             K2CO3  + 2HCl   →  2KCl + H2O + CO2
      Na2CO3 + 2HCl  →  2NaCl + H2O + CO2
a) Hỗn hợp có 10,6g Na2CO3 và 13,8g K2CO3.
b) VddHCl =  = 2 (lít) = 2000(ml)
c)  CO2  +  Ba(OH)2   →   BaCO3¯  +  H2O
Khối lợng chất kết tủa BaCO3 là 39,4g. 
6.    a)
MgCl2
+
2AgNO3
→
2AgCl
+
Mg(NO3)2
(1)
CuCl2
+
2AgNO3
→
2AgCl
+
Cu(NO3)2
(2)
MgCl2
+
2NaOH
→
Mg(OH)2
+
2NaCl
(3)
CuCl2
+
2NaOH
→
Cu(OH)2
+
2NaCl
(4)
Mg(OH)2
MgO
+
H2O
(5)
Cu(OH)2   
CuO
+
H2O
(6)
b) Gọi số mol MgCl2 trong 50g dung dịch A là x. Theo (1) số mol AgCl là 2x.
          số mol CuCl2 trong 50g dung dịch A là y. Theo (2) số mol AgCl là 2y.
Ta có phơng trình :  (2x + 2y).143,5 = 28,7 ị x + y = 0,1                  (I)
Theo (3), (4), (5) và (6), ta có :      40x + 80y = 6                                  (II)
Giải hệ phơng trình gồm (I) và (II) đợc x = y = 0,05
ị  Trong 100g dung dịch A có 9,5g MgCl2 (chiếm 9,5% khối lợng) và 13,5g CuCl2 (chiếm 13,5% khối lợng).
bài  10
3.    Thể tích nớc biển phải lấy là :  V =  = 33333 (lít).
4.    m(KNO3) =  = 3,75(kg) ;            m(S) =  = 0,5(kg) ;
m(C) =  = 0,75(kg).
5.    2KClO3    2KCl  +  3O2
Theo lí thuyết thì khối lợng O2 thu đợc là = 9,79(g).
Thực tế đã thu đợc 9,6g O2.
Hiệu suất của quá trình là : H =  = 98%.
bài  11
1.    Nhìn bằng mắt thờng ta thấy :
- Phân lân Ca(H2PO4)2 là chất bột màu xám.
- Phân đạm NH4NO3, phân kali KCl và K2SO4 là tinh thể nhỏ, màu trắng.
Khi đun lên thì mẫu cho khí bay ra, không để lại gì là NH4NO3. 
NH4NO3     N2O  +  2H2O
Còn lại KCl và K2SO4 : phân biệt bằng dung dịch BaCl2 để nhận ra K2SO4.
2.   a) Nếu bón phân đạm (đạm amoni) với vôi bột thì sẽ bị lãng phí đạm do phân đạm tác dụng với Ca(OH)2 trong vôi bột, giải phóng khí NH3.
Nếu bón phân lân với vôi bột thì Ca(OH)2 làm cho phân lân càng khó tan do tạo ra Ca3(PO4)2 không tan.
b) Tro bếp có các thành phần N, P, K... rất tốt cho cây và làm xốp đất.
c)  Nếu thừa đạm thì tốt lá nên việc tập trung chất dinh dỡng cho đòng và kết bông bị hạn chế.
d) Phân lân tự nhiên (phân lân nói chung) bón vào ruộng chua (có axit) để tạo ra muối dễ tan của canxi nh  Ca(H2PO4)2.
3.   a) Dùng nớc dội nhiều lần để hoà tan Ca(NO3)2 và K2CO3, sẽ xảy ra phản ứng giữa hai dung dịch nh sau :
Ca(NO3)2 + K2CO3  đ  2KNO3  + CaCO3  
KNO3 tan trong nớc lọc, làm bay hơi nớc thu đợc KNO3 khan.
b) Khối lợng phân dơi gần bằng 2kg, khối lợng tro bếp gần bằng 1,97kg.
4.    mN =  = 0,4(kg) = 400g ;    mP =    ≈ 0,087(kg) = 87(g) ;
mK =    = 0,166(kg) = 166(g).
5.   Khối lợng urê thu đợc :  m(urê) =    = 5,82 (tấn).
V(CO2) = 2,24 . 106 lít.
bài  12
6.    a) n(CO2) =  = 0,05 (mol)
b) Ca(OH)2   +   CO2     →   CaCO3   +   H2O                                         (1)
     0,027mol     0,027mol     0,027mol
Lợng CO2 d là :       n(CO2) = 0,05 – 0,027 = 0,023 (mol)
Nên có PTHH :        CO2  +  H2O  +  CaCO3  →  Ca(HCO3)2                 (2)
                               0,023mol           0,023mol      0,023mol
Sản phẩm gồm Ca(HCO3)2 : 0,023 mol hay 3,726g
                    và CaCO3 : 0,027mol – 0,023 mol = 0,004 mol hay 0,4g.
c) Muốn dung dịch có pH = 7, thì lợng Ca(OH)2 phải lấy là 0,05mol 
            hay cần   ≈ 18,5(g) dung dịch Ca(OH)2.
bài  13
2.    a) Hoà tan vào nớc có hiện tợng khác nhau :
P2O5 tan trong nớc tạo thành dung dịch axit  :  P2O5  +  3H2O  →  2H3PO4  
CaO tan trong nớc, phản ứng toả nhiệt mạnh :  CaO  +  H2O  →  Ca(OH)2  
Ca(OH)2  : ít tan trong nớc, không toả nhiệt.
b) Lấy mỗi chất một ít cho tác dụng với 3 chất còn lại :
NaOH
MgCl2
HCl
Na2CO3
NaOH
---------
có kết tủa
k. có hiện tợng
k. có hiện tợng
MgCl2
có kết tủa
---------
k. có hiện tợng
có kết tủa
HCl
k. có hiện tợng
k. có hiện tợng
---------
có khí thoát ra
Na2CO3
k. có hiện tợng
có kết tủa
có khí thoát ra
---------
- ở mẫu nào có hai lần kết tủa là MgCl2.
- ở mẫu nào có một lần khí thoát ra là HCl.
- ở mẫu nào có một lần kết tủa, một lần có khí thoát ra là Na2CO3.
- Còn lại mẫu có một lần kết tủa là NaOH.
c) - Dùng quỳ tím nhận ra HCl, Ba(OH)2.
- Cho Ba(OH)2 tác dụng với hai chất còn lại, nhận ra Na2SO4 nhờ kết tủa trắng.
- Còn lại là NaCl không có hiện tợng gì.
3.    a)            CaO  +  2HCl  →  CaCl2  +  H2O                                              (1)
 CaCO3  +  2HCl  →  CaCl2  +  H2O  +  CO2                               (2)
b) Theo (1) và (2) tính đợc : m(CaO) = 5,6g       
                                               m(CaCO3) = 20g       a = 25,6g
c) V(HCl) = 0,6 lít = 600ml.
4.   Chọn A. 0,5M.
5*.                             MgCl2  +  2NaOH  →  Mg(OH)2¯ +  2NaCl                (1)
A là Mg(OH)2 :  Mg(OH)2    MgO  +  H2O                                 (2)
Dung dịch B có NaCl và NaOH d.
                  2NaOH  +  H2SO4  →  Na2SO4  +  2H2O                  (3)
n(H2SO4) = 0,1  0,2 = 0,02 (mol)
n(NaOH) = 1  0,5 = 0,5 (mol)
Theo (3) lợng NaOH d là 0,04 mol.
 Lợng NaOH tham gia phản ứng (1) là 0,46 mol
Theo (1) tính đợc n(Mg(OH)2) = 0,23 mol và số mol MgCl2 là 0,23 mol
Theo (2) C là MgO   ị  nMgO = 0,23 mol hay mMgO = 0,23 . 40 = 9,2 (g).
Chơng ii – kim loại
bài  15
1.  a) Thuỷ ngân : Hg ; b) Thiếc : Sn ; c) Chì : Pb ; d) Gali : Ga (hoặc cezi : Cs).
2. Câu đúng là (d), (e).
bài  16
2.   a) Rắc bột lu huỳnh vào chỗ có thuỷ ngân, lu huỳnh sẽ tác dụng với thuỷ ngân theo PTHH :                  Hg  +  S  →  HgS
b) Trong bóng đèn có hơi thuỷ ngân độc.
c) Bề mặt nhôm có lớp Al2O3 mỏng, bền vững bảo vệ.
d) Bạc, vàng, bạch kim không bị gỉ do không tác dụng với oxi trong không khí.
5.    a) A đã tác dụng với H2SO4 loãng cho khí hiđro bay ra :
A  +  H2SO4  →  ASO4  +  H2
m(H2) = 2,6 – 2,52 = 0,08(g)
Theo phơng trình, tính đợc A có nguyên tử khối bằng 65đvC nên A là nguyên tố Zn (chọn kết quả C).
6.    a) Fe  +  CuSO4     →     FeSO4  +  Cu
n(FeSO4) = n(CuSO4)  ị  CM(FeSO4) = 0,5M.
b) a < b vì nguyên tử khối của Fe bé hơn nguyên tử khối của Cu (cứ 56g Fe hoà tan thì có 64g Cu bám vào đinh sắt, khối lợng dinh sắt tăng).
7*. a)          MgCl2  +  2NaOH  →  Mg(OH)2  +  2NaCl
MgBr2  +  2NaOH  →  Mg(OH)2  +  2NaBr
Mg(OH)2  +  2HCl  →  MgCl2  +  2H2O
MgCl2    Mg  +  Cl2
Khối lợng magie thu đợc là : mMg = 908,5g.
Bài  17
3.         Zn  +  CuSO4     →   ZnSO4      +  Cu                                                 (1)
     Zn  +  2AgNO3  →  Zn(NO3)2  +  2Ag                                              (2)
Chọn D, do MCu MZn.
4.    Cho magie d vào dung dịch :   Mg  +  ZnSO4  →  MgSO4  +  Zn
Lọc bỏ chất không tan (Zn và Mg d) ra khỏi dung dịch MgSO4.
5.    a) Chỉ có Fe tác dụng với dd HCl :        Fe  +  2HCl   →   FeCl2  +  H2
b) n(H2) =  = 0,05 (mol)  n(Fe) = 0,05 mol ;
m(Fe) = 0,05  56 = 2,8(g)    m(Ag) = 8,2 – 2,8 = 5,4(g).
Trong hỗn hợp Ag chiếm 65,85% và Fe chiếm 34,15% khối lợng.
6.    a) Cu  +  2AgNO3  →  Cu(NO3)2  +  2Ag
b) và c) Theo phơng trình : khi có 2mol AgNO3 sẽ tạo ra 1mol Cu(NO3)2 và miếng đồng nặng thêm : 216 – 64 = 152(g).
Theo đầu bài : miếng đồng nặng thêm 1,52g nên tính đợc 
n(AgNO3)     =  0,02mol     CM(AgNO3)     =  0,4M ;
n[Cu(NO3)2]  =  0,01mol    CM[Cu(NO3)2]  =  0,2M.
bài  18
4. a) Kim loại còn d nên hỗn hợp A gồm AlCl3 và Al ; B gồm AlCl3 và Al2O3
2Al  +  3Cl2  →  2AlCl3                                                              (1)
     4Al  +  3O2  →  2Al2O3                                                              (2)
m(O2) = 36,9 – 32,1 = 4,8(g)
Theo (2) tính ra mAl d là 5,4g           m(AlCl3) = 32,1 - 5,4 = 26,7(g)
mAl tham gia phản ứng (1) là 5,4(g)  mAl = 5,4 + 5,4 = 10,8(g).
5.    2Al2O3    4Al + 3O2
Khối lợng quặng boxit chứa 75% Al2O3 để điều chế 1 tấn nhôm (khi cha có hao phí) :  m1 ≈ 2,52 tấn.
Khối lợng quặng thực tế phải lấy : m2 ≈ 2,8 tấn
Phải lấy d quặng là : m2 – m1 = 0,28 (tấn) = 280kg.
6.    a) mMg = 0,6g ;  mAl = 5,4g ; Khối lợng hỗn hợp là 6g.
b) nHCl = 0,65 mol ; VddHCl = 0,325 lít = 325ml.
* Có hai cách tính số mol HCl :
- Cách 1 : Từ  mH  nH  nHCl
- Cách 2 : Tính theo phơng trình hoá học của Mg và Al tác dụng với HCl.
c) Nồng độ mol của các chất : 
n(MgCl2) = nMg = 0,025 mol ị CM(MgCl2) = 0,08M ;
n(AlCl3)  = nAl  = 0,2 mol     ị CM(AlCl3) = 0,6M.
bài  19
2.    A là FeCl2 ; B là FeCl3 ; C là Fe2O3.
3.    a) “Sắt tây” là sắt mạ thiếc, phủ lên sắt một lớp thiếc mỏng để bảo vệ sắt. Loại vật liệu này đợc nhập từ phơng tây nên gọi là “sắt tây”.
b) Kim loại đợc chia làm hai nhóm : Kim loại màu và kim loại đen. Thuộc nhóm kim loại đen có sắt, crom và mangan. Bề mặt sắt thờng bị gỉ do lớp Fe3O4 màu đen bao phủ.
c) Loài ngời biết sử dụng sắt từ hàng ngàn năm trớc Công Nguyên.
d) Sắt đợc tìm ra trớc nhôm.
5*.      Zn  +  FeSO4  →  ZnSO4  +  Fe                                                           (1)
Khối lợng miếng kẽm giảm : 5 – 4,55 = 0,45g
Theo phơng trình (1) ta tính đợc khối lợng Zn đã tan ra là 3,25g.
Khối lợng sắt bám thêm vào miếng kẽm là 2,8g.
Trong 4,55g có 2,8g Fe và 1,75g Zn.
Fe  +  2HCl  →  FeCl2  +  H2                                                       (2)
Zn  +  2HCl  →  ZnCl2  +  H2                                                      (3)
Theo phơng trình (2), (3) tính đợc m(H2) = 0,15g.
Khối lợng bình đựng dung dịch axit tăng thêm là :  m = 4,55 – 0,15 = 4,4g.
Chọn kết quả C.
6.    Kim loại Ag không tác dụng với dung dịch HCl, nên m(Ag) = 5,4g.
            2Al  +  6HCl  →  2AlCl3  +  3H2                                                 (1)
Fe  +  2HCl  →  FeCl2  +  H2                                                       (2)
a) m(Al) = 1,8g ; chiếm 18% 
    m(Fe) = 2,8g ; chiếm 28%   
    m(Ag) = 5,4g ; chiếm 54% 
b) n(HCl) = 0,3mol  ị    m(HCl) = 10,95g
Khối lợng dung dịch HCl 20% là :  m(dd) = 54,75g
Thể tích dung dịch HCl 20% là : 

Tài liệu đính kèm:

  • doctai_lieu_huong_dan_hoc_hoa_hoc_9_phan_2.doc