Phần 2 hớng dẫn giải - đáp số - đáp án Chơng i – các loại hợp chất vô cơ Bài 1 1. Câu đúng là (b), (c). Câu sai là (a), (d). 4. Hớng dẫn : a) Lấy ở mỗi mẫu một ít hoá chất, hoà tan vào nớc rồi thử dd bằng quỳ tím : CaO Ca(OH)2 : Làm xanh quỳ tím P2O5 H3PO4 : Làm đỏ quỳ tím b) Hoà tan hỗn hợp vào nớc để loại CaO, còn lại Fe2O3 không tan trong nớc, lọc tách riêng ra. c) Cho hỗn hợp đi qua nớc vôi trong d : CO2 bị giữ lại, còn lại N2. d) Cho hỗn hợp đi qua nớc vôi trong d (hoặc xút d) : SO2 bị giữ lại, còn lại là CO. Học sinh tự viết các phơng trình hoá học. 6. n(Fe2O3) = = 0,02 (mol). a) Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (1) 1mol 6mol 2mol 0,02mol 0,12mol 0,04mol mHCl = 0,12 36,5 = 4,38(g) ; C% (HCl) = = 2,19% b) mHCl = = 5(g) ; Khối lợng HCl d là : 5 – 4,38 = 0,62(g). c) Sau phản ứng có : mHCl d = 0,62g ; m(FeCl3) = 0,04 162,5 = 6,5(g). C%(HCl) = ≈ 0,3% ; C%(FeCl3) = ≈ 3,2% 7. 500ml = 0,5 lít ; n(SO3) = = 0,05 (mol). a) SO3 + H2O → H2SO4 1mol 1mol 1mol 0,05mol 0,05mol CM(H2SO4) = = 0,1(M) ị Chọn B. b) CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O 1mol 1mol 0,05mol 0,05mol mCaO = 0,05 56 = 2,8(g). bài 2 4. a) Khai thác san hô là huỷ hoại môi trờng, vì san hô vừa là nơi sinh sống vừa là thức ăn của nhiều loài sinh vật biển. b) Để vôi tan hết vào nớc (vôi chín) và “làm nguội” bớt nhiệt do phản ứng tôi vôi toả ra. c) Vôi bột là hỗn hợp : CaO, Ca(OH)2, CaCO3, những chất này trung hoà bớt chất chua (axit) trong đất (vôi bột còn có tính sát khuẩn). d) Nếu đập nhỏ quá sẽ bít hết đờng đi của khí CO2 thoát ra và của không khí vào lò, dẫn đến hiệu suất kém. 6. n(Na2SO3) = = 0,1 (mol) ; 300ml = 0,3 lít. a) Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2 1mol 1mol 0,1mol 0,1mol SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 ↓ + H2O 1mol 1mol 1mol 0,1mol 0,1mol 0,1mol b) a = 0,1 217 = 21,7(g). c) CM[Ba(OH)2] = ≈ 0,33(M). 7. CaCO3 CaO + CO2 Khối lợng CaCO3 theo lí thuyết (theo phơng trình) : mlt = 1,786 tấn Khối lợng đá có 85% CaCO3 : mtt = = 2,1 tấn Hiệu suất là : H = 100% = 100% ≈ 84%. bài 3 1. Câu đúng là a), b) ; Câu sai là c), d) (Chú ý : không đợc nếm hoá chất). 3. Dùng quỳ tím nhận ra dung dịch HCl (làm quỳ tím hoá đỏ), dung dịch NaOH (làm quỳ tím hoá xanh). Còn lại là NaCl. 4. n(H2) = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol). Chỉ có Mg tác dụng với dung dịch HCl : Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 1mol 1mol 0,2mol 0,2mol Khối lợng Mg trong hỗn hợp là : m(Mg) = 0,2 24 = 4,8(g) Khối lợng Cu (chất không tan) là : m(Cu) = 3,2g m = 4,8 + 3,2 = 8(g). 5. m(HCl) = = 2(g) ị n(HCl) ằ 0,055mol m(NaOH) = = 2(g) ị n(NaOH) = 0,05mol a) HCl + NaOH → NaCl + H2O 1mol 1mol 1mol 0,05mol 0,05mol 0,05mol Sau phản ứng, HCl d nên dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ. b) nHCl d = 0,055 - 0,05 = 0,005 (mol) ị mHCl ằ 0,18g ; mNaCl ằ 2,93g ; Dung dịch sau phản ứng có HCl là 0,175g và NaCl là 2,925g. C%(HCl) = = 0,9% ; C%(NaCl) = = 14,65% 6. Cứ 100g dung dịch NaOH có 40g NaOH ; 100g dung dịch H2SO4 có a(g) H2SO4. Khối lợng dung dịch thu đợc là 100 +100 = 200(g). m(Na2SO4) = = 71(g). Phản ứng trung hoà : H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O 98g(1mol) 80g(2mol) 142g(1mol) a(g) 40g 71g Theo phơng trình suy ra a = 49g hay nồng độ H2SO4 là 49%. 7*. a) n(H2) = = 0,337 (mol). Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 (1) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (2) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 (3) Gọi số gam Mg trong hỗn hợp là x thì số gam Zn cũng là x ; số gam Fe là y. Ta có : 2x + y = 16 (I) Và theo phơng trình hoá học (1), (2), (3) ta có : n(H2) = + + = 0,337 (II) Giải hệ phơng trình gồm (I) và (II) đợc x = 2,4 ; y = 11,2. Nên : %mZn = %mMg = = 15% ; %mFe = 70% b) n(H2SO4) = n(H2) = 0,337 mol V = = 0,337 (lít) = 337ml. bài 4 4. Hớng dẫn giải : Dùng quỳ tím để thử - Nhóm (I) làm đỏ quỳ tím là : HCl và H2SO4. Dùng dung dịch BaCl2 nhận ra H2SO4. Còn lại là HCl. - Nhóm (II) làm xanh quỳ tím là : NaOH và Ba(OH)2. Dùng dung dịch H2SO4 ở nhóm (I) thử, nhận ra Ba(OH)2. Còn lại là NaOH. - Nhóm (III) không làm đổi màu quỳ tím là : NaCl và Na2SO4. Dùng dung dịch BaCl2 (hoặc Ba(OH)2) ở nhóm (II) thử, nhận ra Na2SO4. Còn lại là NaCl. Học sinh tự viết các phơng trình hoá học. 5. n(H2) = 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol). a) Chỉ có Zn tan trong dung dịch HCl : Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1) Khi nung hỗn hợp trong không khí, Zn và Cu phản ứng còn Ag thì không. 2Zn + O2 → 2ZnO (2) 2Cu + O2 → 2CuO (3) Từ (1) tính đợc m(Zn) = 6,5g ; Zn chiếm 32,5%. ị Khối lợng oxi ở (2) là 1,6g. Khối lợng oxi tham gia phản ứng (2) và (3) là 3,2g (lợng tăng thêm). ị Khối lợng oxi ở (3) là 3,2 - 1,6 = 1,6(g). Theo (3) tính đợc m(Cu) = 6,4g ; Cu chiếm 32% khối lợng. ị m(Ag) = 20 – (6,5 + 6,4) = 7,1(g) ; Ag chiếm 35,5% khối lợng. 6. a) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O (1) n(CuO) = = 0,05 (mol) n(H2SO4) = 0,5 0,2 = 0,1 (mol) So sánh tỉ lệ số mol CuO và H2SO4 ở phơng trình (1) ta thấy d H2SO4. Dung dịch A có CuSO4 : 0,05mol và n(H2SO4) d : 0,1 – 0,05 = 0,05 (mol) CM(CuSO4) = = 0,25(M) ; CM(H2SO4) = = 0,25(M). b) Phản ứng trung hoà : H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O 0,05mol 0,1mol V(ddNaOH) = = 0,1(lít) = 100ml. 7. a) Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + 2H2O + SO2 (1) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O (2) Khối lợng chất hụt đi là do khí SO2 bay ra ị m(SO2) = = 6,4(g). Theo (1) : mCu = 6,4g ị mCuO = 12,8 - 6,4 = 6,4(g). b) Theo (1) và (2) tính ra m(H2SO4) = 19,6 + 7,84 = 27,44(g) Khối lợng dd H2SO4 95% đủ dùng là : mdd = ≈ 29(g). 8. 1 tấn quặng pirit có 0,4 tấn lu huỳnh. Khối lợng dd H2SO4 98% sản xuất đợc là : m = = 1,2 (tấn). Chọn kết quả C. bài 5 3. Chọn CaO, P2O5 (vì phản ứng đợc với nớc mà không phản ứng với oxi). 6. a) Gọi kim loại hoá trị (III) là A, có nguyên tử khối là a. Ta có phơng trình : A2O3 + 6HCl → 2ACl3 + 3H2O m(HCl) == 21,9(g) Sau khi tính toán đợc a = 27. Kim loại đó là nhôm Al (chọn A). b) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + H2O Tính đợc m(AlCl3) = 26,7g ị %(AlCl3) = ≈ 22% 7. Các phơng trình hoá học : CaCO3 → CaO + CO2 (1) MgCO3 → MgO + CO2 (2) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (3) a) m(CaCO3) = 20g Theo (3) tính đợc : m(CO2) = 8,8(g). ị m = 9,6 + 8,8 = 18,4(g). b) Theo (1) và (2) tính đợc : m(CaO) = 5,6g ; m(MgO) = 4g. Trong B có 58,33% khối lợng CaO và 41,67% khối lợng MgO. Bài 7 1. Câu đúng là a ; c. Câu sai : b (sửa lại là dung dịch bazơ) ; d (sửa lại là bazơ không tan). 5. a) Kim loại hoá trị II là Mg. b) Phơng pháp điều chế Mg(OH)2 : cho dd muối của magie tác dụng với dd kiềm MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2¯ + 2NaCl 6. mNaOH = = 2(g) nNaOH = = 0,05 (mol). m(H2SO4) = = 2(g) n(H2SO4) = ằ 0,02 (mol). NaOH + H2SO4 → NaHSO4 + H2O (1) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O (2) a) So sánh tỉ lệ số mol của NaOH và H2SO4, thấy phản ứng xảy ra theo (2), muối thu đợc là Na2SO4. b) Theo (2), dung dịch sau phản ứng có Na2SO4 là 0,02 mol hay 0,02 142 = 2,84(g) NaOH (d) = 0,05 - 0,04 = 0,01 (mol) hay 0,4g. C%(Na2SO4) = = 7,1% C% (NaOH) = = 1% 7. a) Dung dịch Ba(OH)2 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. b) CM(Ba(OH)2) = 0,05M. Chọn C. Bài 8 1. a) Trong nọc ong và nọc kiến có axit, nên bôi vôi để trung hoà axit. b) Vôi bột có tính khử trùng. c) Vữa vôi bị khô do có phản ứng sau : Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3¯ + H2O (nớc bay hơi dần). 3. Dùng quỳ tím nhận ra dung dịch H2SO4. Cho H2SO4 tác dụng với các dung dịch còn lại, nhận ra Ba(OH)2 : H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ¯ + 2H2O Còn lại NaOH : không có hiện tợng gì. 4. C%(Ca(OH)2) = 0,11% ; Dung dịch Ca(OH)2 là bazơ nên pH > 7. 5. PTHH : 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2 Khối lợng các chất : m(NaOH) ≈ 6,76 tạ ; m(Cl2) ≈ 5,95 tạ ; m(H2) ≈ 16,75 kg. 6. Na2O + H2O → 2NaOH 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O a) Trong hỗn hợp có 6,2g Na2O và 4g NaOH ; Na2O chiếm 60,78% và NaOH chiếm 39,22% về khối lợng. b) m(Na2SO4) = 21,3g. 7. a) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3¯ + H2O (1) CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (tan) (2) b) Khối lợng kết tủa tối đa thu đợc là : Tính theo (1) : n[Ca(OH)2] = 0,01 0,2 = 0,002 (mol) n(CaCO3) = 0,002mol ; m(CaCO3) = 0,002 100 = 0,2(g). c) pH giảm dần từ lớn hơn 7 đến bằng 7 và cuối cùng là nhỏ hơn 7. Chọn C. Vì : Dung dịch Ca(OH)2 có tính kiềm, bị trung hoà bởi CO2, sau đó CO2 lại d nên dd có tính axit. bài 9 4. mNaCl = = 2(g) nNaCl = 0,034mol. m(AgNO3) = = 3,4(g) n(AgNO3) = 0,02mol. a) NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl¯ Theo tỉ lệ mol các chất trong PTHH, ta thấy AgNO3 phản ứng hết, NaCl còn d. Khối lợng của các chất sau phản ứng : m(NaNO3) = 1,7g ; m(NaCl d) = 2 – 1,17 = 0,83(g) ; m(AgCl) = 2,87g. b) C% (NaNO3) = ≈ 7,04% ; C% (NaCl) = ≈ 3,44%. 5. Chọn kết quả C. K2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2 Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 a) Hỗn hợp có 10,6g Na2CO3 và 13,8g K2CO3. b) VddHCl = = 2 (lít) = 2000(ml) c) CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3¯ + H2O Khối lợng chất kết tủa BaCO3 là 39,4g. 6. a) MgCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Mg(NO3)2 (1) CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Cu(NO3)2 (2) MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl (3) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl (4) Mg(OH)2 MgO + H2O (5) Cu(OH)2 CuO + H2O (6) b) Gọi số mol MgCl2 trong 50g dung dịch A là x. Theo (1) số mol AgCl là 2x. số mol CuCl2 trong 50g dung dịch A là y. Theo (2) số mol AgCl là 2y. Ta có phơng trình : (2x + 2y).143,5 = 28,7 ị x + y = 0,1 (I) Theo (3), (4), (5) và (6), ta có : 40x + 80y = 6 (II) Giải hệ phơng trình gồm (I) và (II) đợc x = y = 0,05 ị Trong 100g dung dịch A có 9,5g MgCl2 (chiếm 9,5% khối lợng) và 13,5g CuCl2 (chiếm 13,5% khối lợng). bài 10 3. Thể tích nớc biển phải lấy là : V = = 33333 (lít). 4. m(KNO3) = = 3,75(kg) ; m(S) = = 0,5(kg) ; m(C) = = 0,75(kg). 5. 2KClO3 2KCl + 3O2 Theo lí thuyết thì khối lợng O2 thu đợc là = 9,79(g). Thực tế đã thu đợc 9,6g O2. Hiệu suất của quá trình là : H = = 98%. bài 11 1. Nhìn bằng mắt thờng ta thấy : - Phân lân Ca(H2PO4)2 là chất bột màu xám. - Phân đạm NH4NO3, phân kali KCl và K2SO4 là tinh thể nhỏ, màu trắng. Khi đun lên thì mẫu cho khí bay ra, không để lại gì là NH4NO3. NH4NO3 N2O + 2H2O Còn lại KCl và K2SO4 : phân biệt bằng dung dịch BaCl2 để nhận ra K2SO4. 2. a) Nếu bón phân đạm (đạm amoni) với vôi bột thì sẽ bị lãng phí đạm do phân đạm tác dụng với Ca(OH)2 trong vôi bột, giải phóng khí NH3. Nếu bón phân lân với vôi bột thì Ca(OH)2 làm cho phân lân càng khó tan do tạo ra Ca3(PO4)2 không tan. b) Tro bếp có các thành phần N, P, K... rất tốt cho cây và làm xốp đất. c) Nếu thừa đạm thì tốt lá nên việc tập trung chất dinh dỡng cho đòng và kết bông bị hạn chế. d) Phân lân tự nhiên (phân lân nói chung) bón vào ruộng chua (có axit) để tạo ra muối dễ tan của canxi nh Ca(H2PO4)2. 3. a) Dùng nớc dội nhiều lần để hoà tan Ca(NO3)2 và K2CO3, sẽ xảy ra phản ứng giữa hai dung dịch nh sau : Ca(NO3)2 + K2CO3 đ 2KNO3 + CaCO3 KNO3 tan trong nớc lọc, làm bay hơi nớc thu đợc KNO3 khan. b) Khối lợng phân dơi gần bằng 2kg, khối lợng tro bếp gần bằng 1,97kg. 4. mN = = 0,4(kg) = 400g ; mP = ≈ 0,087(kg) = 87(g) ; mK = = 0,166(kg) = 166(g). 5. Khối lợng urê thu đợc : m(urê) = = 5,82 (tấn). V(CO2) = 2,24 . 106 lít. bài 12 6. a) n(CO2) = = 0,05 (mol) b) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (1) 0,027mol 0,027mol 0,027mol Lợng CO2 d là : n(CO2) = 0,05 – 0,027 = 0,023 (mol) Nên có PTHH : CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2 (2) 0,023mol 0,023mol 0,023mol Sản phẩm gồm Ca(HCO3)2 : 0,023 mol hay 3,726g và CaCO3 : 0,027mol – 0,023 mol = 0,004 mol hay 0,4g. c) Muốn dung dịch có pH = 7, thì lợng Ca(OH)2 phải lấy là 0,05mol hay cần ≈ 18,5(g) dung dịch Ca(OH)2. bài 13 2. a) Hoà tan vào nớc có hiện tợng khác nhau : P2O5 tan trong nớc tạo thành dung dịch axit : P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 CaO tan trong nớc, phản ứng toả nhiệt mạnh : CaO + H2O → Ca(OH)2 Ca(OH)2 : ít tan trong nớc, không toả nhiệt. b) Lấy mỗi chất một ít cho tác dụng với 3 chất còn lại : NaOH MgCl2 HCl Na2CO3 NaOH --------- có kết tủa k. có hiện tợng k. có hiện tợng MgCl2 có kết tủa --------- k. có hiện tợng có kết tủa HCl k. có hiện tợng k. có hiện tợng --------- có khí thoát ra Na2CO3 k. có hiện tợng có kết tủa có khí thoát ra --------- - ở mẫu nào có hai lần kết tủa là MgCl2. - ở mẫu nào có một lần khí thoát ra là HCl. - ở mẫu nào có một lần kết tủa, một lần có khí thoát ra là Na2CO3. - Còn lại mẫu có một lần kết tủa là NaOH. c) - Dùng quỳ tím nhận ra HCl, Ba(OH)2. - Cho Ba(OH)2 tác dụng với hai chất còn lại, nhận ra Na2SO4 nhờ kết tủa trắng. - Còn lại là NaCl không có hiện tợng gì. 3. a) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O (1) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 (2) b) Theo (1) và (2) tính đợc : m(CaO) = 5,6g m(CaCO3) = 20g a = 25,6g c) V(HCl) = 0,6 lít = 600ml. 4. Chọn A. 0,5M. 5*. MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2¯ + 2NaCl (1) A là Mg(OH)2 : Mg(OH)2 MgO + H2O (2) Dung dịch B có NaCl và NaOH d. 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O (3) n(H2SO4) = 0,1 0,2 = 0,02 (mol) n(NaOH) = 1 0,5 = 0,5 (mol) Theo (3) lợng NaOH d là 0,04 mol. Lợng NaOH tham gia phản ứng (1) là 0,46 mol Theo (1) tính đợc n(Mg(OH)2) = 0,23 mol và số mol MgCl2 là 0,23 mol Theo (2) C là MgO ị nMgO = 0,23 mol hay mMgO = 0,23 . 40 = 9,2 (g). Chơng ii – kim loại bài 15 1. a) Thuỷ ngân : Hg ; b) Thiếc : Sn ; c) Chì : Pb ; d) Gali : Ga (hoặc cezi : Cs). 2. Câu đúng là (d), (e). bài 16 2. a) Rắc bột lu huỳnh vào chỗ có thuỷ ngân, lu huỳnh sẽ tác dụng với thuỷ ngân theo PTHH : Hg + S → HgS b) Trong bóng đèn có hơi thuỷ ngân độc. c) Bề mặt nhôm có lớp Al2O3 mỏng, bền vững bảo vệ. d) Bạc, vàng, bạch kim không bị gỉ do không tác dụng với oxi trong không khí. 5. a) A đã tác dụng với H2SO4 loãng cho khí hiđro bay ra : A + H2SO4 → ASO4 + H2 m(H2) = 2,6 – 2,52 = 0,08(g) Theo phơng trình, tính đợc A có nguyên tử khối bằng 65đvC nên A là nguyên tố Zn (chọn kết quả C). 6. a) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu n(FeSO4) = n(CuSO4) ị CM(FeSO4) = 0,5M. b) a < b vì nguyên tử khối của Fe bé hơn nguyên tử khối của Cu (cứ 56g Fe hoà tan thì có 64g Cu bám vào đinh sắt, khối lợng dinh sắt tăng). 7*. a) MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl MgBr2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaBr Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O MgCl2 Mg + Cl2 Khối lợng magie thu đợc là : mMg = 908,5g. Bài 17 3. Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu (1) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag (2) Chọn D, do MCu MZn. 4. Cho magie d vào dung dịch : Mg + ZnSO4 → MgSO4 + Zn Lọc bỏ chất không tan (Zn và Mg d) ra khỏi dung dịch MgSO4. 5. a) Chỉ có Fe tác dụng với dd HCl : Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 b) n(H2) = = 0,05 (mol) n(Fe) = 0,05 mol ; m(Fe) = 0,05 56 = 2,8(g) m(Ag) = 8,2 – 2,8 = 5,4(g). Trong hỗn hợp Ag chiếm 65,85% và Fe chiếm 34,15% khối lợng. 6. a) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag b) và c) Theo phơng trình : khi có 2mol AgNO3 sẽ tạo ra 1mol Cu(NO3)2 và miếng đồng nặng thêm : 216 – 64 = 152(g). Theo đầu bài : miếng đồng nặng thêm 1,52g nên tính đợc n(AgNO3) = 0,02mol CM(AgNO3) = 0,4M ; n[Cu(NO3)2] = 0,01mol CM[Cu(NO3)2] = 0,2M. bài 18 4. a) Kim loại còn d nên hỗn hợp A gồm AlCl3 và Al ; B gồm AlCl3 và Al2O3 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 (1) 4Al + 3O2 → 2Al2O3 (2) m(O2) = 36,9 – 32,1 = 4,8(g) Theo (2) tính ra mAl d là 5,4g m(AlCl3) = 32,1 - 5,4 = 26,7(g) mAl tham gia phản ứng (1) là 5,4(g) mAl = 5,4 + 5,4 = 10,8(g). 5. 2Al2O3 4Al + 3O2 Khối lợng quặng boxit chứa 75% Al2O3 để điều chế 1 tấn nhôm (khi cha có hao phí) : m1 ≈ 2,52 tấn. Khối lợng quặng thực tế phải lấy : m2 ≈ 2,8 tấn Phải lấy d quặng là : m2 – m1 = 0,28 (tấn) = 280kg. 6. a) mMg = 0,6g ; mAl = 5,4g ; Khối lợng hỗn hợp là 6g. b) nHCl = 0,65 mol ; VddHCl = 0,325 lít = 325ml. * Có hai cách tính số mol HCl : - Cách 1 : Từ mH nH nHCl - Cách 2 : Tính theo phơng trình hoá học của Mg và Al tác dụng với HCl. c) Nồng độ mol của các chất : n(MgCl2) = nMg = 0,025 mol ị CM(MgCl2) = 0,08M ; n(AlCl3) = nAl = 0,2 mol ị CM(AlCl3) = 0,6M. bài 19 2. A là FeCl2 ; B là FeCl3 ; C là Fe2O3. 3. a) “Sắt tây” là sắt mạ thiếc, phủ lên sắt một lớp thiếc mỏng để bảo vệ sắt. Loại vật liệu này đợc nhập từ phơng tây nên gọi là “sắt tây”. b) Kim loại đợc chia làm hai nhóm : Kim loại màu và kim loại đen. Thuộc nhóm kim loại đen có sắt, crom và mangan. Bề mặt sắt thờng bị gỉ do lớp Fe3O4 màu đen bao phủ. c) Loài ngời biết sử dụng sắt từ hàng ngàn năm trớc Công Nguyên. d) Sắt đợc tìm ra trớc nhôm. 5*. Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe (1) Khối lợng miếng kẽm giảm : 5 – 4,55 = 0,45g Theo phơng trình (1) ta tính đợc khối lợng Zn đã tan ra là 3,25g. Khối lợng sắt bám thêm vào miếng kẽm là 2,8g. Trong 4,55g có 2,8g Fe và 1,75g Zn. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (3) Theo phơng trình (2), (3) tính đợc m(H2) = 0,15g. Khối lợng bình đựng dung dịch axit tăng thêm là : m = 4,55 – 0,15 = 4,4g. Chọn kết quả C. 6. Kim loại Ag không tác dụng với dung dịch HCl, nên m(Ag) = 5,4g. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2) a) m(Al) = 1,8g ; chiếm 18% m(Fe) = 2,8g ; chiếm 28% m(Ag) = 5,4g ; chiếm 54% b) n(HCl) = 0,3mol ị m(HCl) = 10,95g Khối lợng dung dịch HCl 20% là : m(dd) = 54,75g Thể tích dung dịch HCl 20% là :
Tài liệu đính kèm: