lời nói đầu Làm thế nào để học giỏi môn hoá học? Làm sao để có kỹ năng tư duy đặc trưng của Hoá học, kỹ năng trả lời và giải các bài tập hoá học? Làm sao có thể vận dụng các kiến thức Hoá học vào cuộc sống? Hy vọng rằng quyển sách “Hướng dẫn giải bài tập hoá học 9” sẽ phần nào đáp ứng yêu cầu của các em yêu thích môn học có nhiều ứng dụng thực tiễn này. Quyển sách được biên soạn theo chương trình mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm 6 chương, trong đó 5 chương đầu tương ứng với 5 chương của sách giáo khoa Hoá học 9. Mỗi chương gồm các nội dung sau: Tóm tắt lí thuyết của chương dưới dạng sơ đồ. Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Các câu hỏi và bài tập tự luyện. Chương 6 trình bày một số phương pháp giải bài tập Hóa học. Quyển sách “Hướng dẫn giải bài tập hoá học 9” là quyển thứ hai trong bộ sách tham khảo hoá học từ lớp 8 đến lớp 12. Các câu hỏi và bài tập trong sách được biên soạn đa dạng, trong đó các kỹ năng tư duy đặc trưng của hoá học được chú trọng. Phần tính toán của các bài tập không quá phức tạp. Đối với các câu hỏi và bài tập có hướng dẫn, các em nên tự mình giải trước, nếu có vướng mắc mới xem phần hướng dẫn. Một bài tập có thể có nhiều cách giải khác nhau, tuy nhiên đáp số thì giống nhau. Mặc dù chúng tôi đã có nhiều cố gắng, nhưng do trình độ và thời gian biên soạn còn hạn chế nên quyển sách không thể tránh khỏi các sai sót. Chúng tôi chân thành cảm ơn mọi ý kiến đóng góp của các bạn đọc, nhất là của các thầy, cô và các em học sinh để sách được hoàn chỉnh hơn trong lần tái bản sau. Các tác giả Chương 1. Các loại hợp chất vô cơ A. Tóm tắt lí thuyết 1. Phân loại các chất vô cơ Các hợp chất vô cơ muối bazơ axit oxit Muối trung hoà Muối axit Bazơ không tan Bazơ tan Axit không có oxi Axit có oxi Oxit axit Oxit bazơ CaO CO2 HNO3 HCl NaOH Cu(OH)2 KHSO4 NaCl Fe2O3 SO2 H2SO4 HBr KOH Fe(OH)3 NaHCO3 K2SO4 2. Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ Oxit bazơ Bazơ Muối Oxit axit Axit B. Hướng dẫn giải Câu hỏi và bài tập sách giáo khoa Bài 1: Tính chất hoá học của oxit Khái quát về sự phân loại oxit Bài 1. Có những oxit sau: CaO, Fe2O3, SO3. Oxit nào có thể tác dụng được với: a) Nước? b) Axit clohiđric? c) Natri hiđroxit? Viết các phương trình phản ứng hoá học. Hướng dẫn a. Các oxit tác dụng với nước: CaO, SO3 CaO + H2O đ Ca(OH)2 SO3 + H2O đ H2SO4 b. Các oxit tác dụng được với axit clohiđric: CaO, Fe2O3 CaO + 2HCl đ CaCl2 + H2O Fe2O3 + 6HCl đ 2FeCl3 + 3H2O c. Oxit tác dụng với natri hiđroxit: SO3 SO3 + 2NaOH đ Na2SO4 + H2O Bài 2: Có những chất sau: H2O, KOH, K2O, CO2. Hãy cho biết những cặp chất có thể tác dụng với nhau? Hướng dẫn H2O KOH K2O CO2 H2O x x KOH x K2O x x CO2 x x x Lấy tổng các trường hợp có thể phản ứng chia 2 ta có 4 cặp chất có thể tác dụng được với nhau. Bài 3: Từ những chất: Canxi oxit, lưu huỳnh đioxit, cacbon đioxit, lưu huỳnh trioxit, kẽm oxit, em hãy chọn một chất thích hợp điền vào các sơ đồ phản ứng sau: a)Axit sunfuric +. Kẽm sunfat + Nước b) Natri hiđroxit + Natri sunfat +Nước c) Nước + Axit sunfurơ d) Nước + Canxi hiđroxit e) Canxi oxit + Canxi cacbonat Dùng các công thức hoá học để viết tất cả những phương trình phản ứng trên. Hướng dẫn a) H2SO4 + ZnO ZnSO4 + H2O b) 2NaOH + SO3 Na2SO4 + H2O c) H2O + SO2 H2SO3 d) H2O + CaO Ca(OH)2 e) CaO + CO2 CaCO3 Bài 4: Cho những oxit sau: CO2, SO2, Na2O, CaO, CuO. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng được với: a) Nước, tạo thành axit. b) Nước, tạo thành dung dịch bazơ. c) Axit, tạo thành muối và nước d) Bazơ, tạo thành muối và nước. Viết các phương trình phản ứng. Hướng dẫn a. Oxit tác dụng với nước tạo thành axit: SO2 + H2O đ H2SO3 b. Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ. Na2O + H2O đ 2NaOH c. Oxit tác dụng với axit tạo thành muối và nước. CuO + H2SO4 đ CuSO4 + H2O d. Oxit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước. CO2 + 2NaOH đ Na2CO3 + H2O e. Oxit tác dụng với cacbon đioxit tạo thành muối. CaO + CO2 đ CaCO3 Bài 5: Có hỗn hợp khí CO2 và O2. Làm thế nào có thể thu được khí O2 từ hỗn hợp trên? Trình bày cách làm và viết phương trình phản ứng. Hướng dẫn Trong số các khí và hơi của hỗn hợp, có một oxit axit là CO2. Theo tính chất hoá học của oxit axit, chất này phản ứng với kiềm tạo thành muối và nước. Chất khí oxi không có tính chất này. Do đó ta chọn dung dịch Ca(OH)2 để tách riêng khí oxi ra khỏi hỗn hợp. Cách làm như sau: Bước 1: Cho hỗn hợp khí đi qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, toàn bộ khí CO2 trong hỗn hợp sẽ phản ứng và oxi đi qua vì không phản ứng. Phương trình hoá học: CO2 + Ca(OH)2 đ CaCO3 + H2O Bước 2: Khí oxi có lẫn một ít hơi nước (nước vôi trong chưa hấp thụ hết) ta dẫn qua bình đựng dung dịch axit sunfuric đặc. Hơi nước bị axit giữ lại, ta được khí oxi sạch. Bài 6. Cho 1,6g đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%. a) Viết phương trình phản ứng. b) Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau phản ứng kết thúc. Hướng dẫn H2SO4 nCuO = 1,6 : 80 = 0,02(mol). n = 20% x 100 : 98 > 0,02 axit dư a) Phương trình hoá học CuO + H2SO4 đ CuSO4 + H2O 0,02mol 0,02mol 0,02mol Theo phương trình hoá học CuO đã phản ứng hết, H2SO4 dư. b) Nồng độ % các chất: Số mol CuSO4 = 0,02mol ị Khối lượng CuSO4 = 0,02 x 160 = 3,2 (gam) Khối lượng H2SO4 còn dư = 20 – (98 x 0,02) = 0,4 (gam). CuSO4 C% = 3,2 : (100 + 1,6) x 100% ằ 3,35% H2SO4 C% = 0,4: (100 + 1,6) x 100% ằ 0,39% Bài 2 - Một số oxit quan trọng A - Canxi oxit Bài 1. Bằng phương pháp hoá học nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi dãy chất sau: a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và Na2O. Canxi oxit b) Hai chất khí không màu là CO2 và O2. Viết các phương trình phản ứng. Hướng dẫn a. Nhận biết hai chất rắn màu trắng là CaO và Na2O bằng phương pháp hoá học. Cho hai chất rắn tác dụng với nước: CaO + H2O đ Ca(OH)2 Na2O + H2O đ 2NaOH Dẫn khí CO2 từ từ đi qua từng dung dịch, nếu xuất hiện kết tủa trắng thì đó là Ca(OH)2, nếu không có hiện tượng gì thì đó là NaOH. CO2 + Ca(OH)2đ CaCO3¯ + H2O CO2 + 2NaOH đ Na2CO3 + H2O b. Hai chất khí không màu là CO2 và O2. Sử dụng nước vôi trong làm thuốc thử để nhận biết khí CO2 do xuất hiện kết tủa của CaCO3, nếu không có hiện tượng gì thì đó là khí oxi. CO2 + Ca(OH)2đ CaCO3¯ + H2O Bài 2. Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hoá học: a) CaO, CaCO3; b) CaO, CuO. Viết các phương trình phản ứng. Hướng dẫn a. CaCO3 và CaO có thể dùng dung dịch HCl để thử. Nếu xuất hiện bọt khí thì đó là CaCO3, nếu không có khí thoát ra thì đó là CaO. CaCO3 + 2HCl đ CaCl2 + H2O + CO2(khí) b. CaO, CuO có thể dùng nước để thử. Nếu có phản ứng với nước thì đó là CaO, CuO không phản ứng. CaO + H2O đ Ca(OH)2 Bài 3. 200ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5mol/l hoà tan vừa đủ 20g hỗn hợp hai oxit CuO và Fe2O3. a) Viết các phương trình phản ứng. b) Tính khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu. Hướng dẫn Các phương trình hoá học CuO + 2HCl đ CuCl2 + H2O 1mol 2mol Fe2O3 + 6HCl đ 2FeCl3 + 3H2O 1mol 6mol Khối lượng của mỗi oxit Đặt x, y lần lượt là số mol CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp. Khối lượng hỗn hợp = 80x + 160y = 20 (I) Số mol HCl = 2x + 6y = 3,5 . 0,2 = 0,7 (II) Giải hệ phương trình ta được y = 0,1, x = 0,05 Khối lượng CuO = 0,05 . 80 = 4 (g). Khối lượng Fe2O3 = 0,1 . 160 = 16 (g) Bài 4. Biết 2,24lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Ba(OH)2, sản phẩm là BaCO3 và H2O. a) Viết phương trình phản ứng. b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng. c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được. Hướng dẫn a) Viết phương trình phản ứng CO2 + Ba(OH)2 đ BaCO3 + H2O 1mol 1mol 1mol b) Nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 Số mol CO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 = Số mol Ba(OH)2 CM = = = 0,5 M c) Khối lượng chất kết tủa: Khối lượng BaCO3 = 0,1 . 197 = 19,7 (g) B. Lưu Huỳnh Đioxit S SO2 (1) CaSO3 H2SO3 Na2SO3 Na2SO3 (4) (5) SO2 (2) (3) (6) Bài 1 Viết phương trình hoá học cho mỗi biến đổi sau: Hướng dẫn S + O2 đ SO2 (1) SO2 + CaO đ CaSO3 (2) SO2 + H2O đ H2SO3 (3) H2SO3+ 2NaOH đ Na2SO3 + H2O (4) Na2SO3 + H2SO4 đ Na2SO4 + H2O + SO2 (5) SO2 + 2NaOH đ Na2SO3 + H2O (6) Bài 2 Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hoá học: a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5. b) Hai chất khí không màu là SO2 và O2. Viết các phương trình hoá học. Hướng dẫn a. CaO và P2O5 là một oxit bazơ và một oxit axit. Có thể cho 2 oxit tác dụng với nước ở hai cốc riêng biệt. Dùng quỳ tím để thử, nếu có màu xanh thì chất ban đầu là CaO. Nếu quỳ chuyển sang màu đỏ thì chất ban đầu là P2O5. CaO + H2O đ Ca(OH)2 dung dịch bazơ P2O5 + 3H2O đ 2H3PO4 dung dịch axit b. SO2 và O2 có thể dùng tàn đóm đỏ để thử và nhận ra oxi. Khí còn lại thêm nước cất, lắc và thử dung dịch bằng quỳ tím, quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì khí ban đầu là SO2. SO2 + H2O đ H2SO3 dung dịch axit sunfurơ Bài 3. Có những khí ẩm (khí có lẫn hơi nước): Cacbon đioxit, hiđro, oxi, lưu huỳnh đioxit. Khí nào có thể được làm khô bằng canxi oxit? Giải thích. Hướng dẫn Nguyên tắc làm khô các chất khí là chất làm khô chỉ giữ lại hơi nước mà không tác dụng với chất được làm khô. CaO là một oxit bazơ, chỉ làm khô được: H2, O2. CaO không thể làm khô hai oxit axit SO2 và CO2 vì vi phạm nguyên tắc trên. CaO có thể tác dụng với các oxit axit. CaO + CO2 đ CaCO3 CaO + SO2 đ CaSO3 Bài 4 Có những chất khí sau: CO2, H2 , O2, SO2, N2. Hãy cho biết chất nào có tính chất sau: a) Nặng hơn không khí. b) Nhẹ hơn không khí. c) Cháy được trong không khí. d) Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit. e) Làm đục nước vôi trong. g) Đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ. Hướng dẫn a) Nặng hơn không khí: CO2, O2, SO2 b) Nhẹ hơn không khí: H2 , N2. c) Cháy được trong không khí: H2 d) Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit: CO2, SO2, e) Làm đục nước vôi trong: CO2, SO2. g) Đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ: CO2, SO2. Bài 5. Khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây: a) K2SO3 và H2SO4. b) K2SO4 và HCl. c) Na2SO3 và NaOH d) Na2SO4 và CuCl2. e)Na2SO3 và NaCl. Hướng dẫn Bài 6. Dẫn 112ml khí SO2 (đktc) đi qua 700ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,01mol/l. a) Viết phương trình hoá học. b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng. Hướng dẫn 0,112l SO2 Ca(OH)2 22,4 l n = = 0,005(mol); n = 0,01 x 0,7 = 0,007(mol) a. Phương trình phản ứng: SO2 + Ca(OH)2đ CaSO3 + H2O 1 mol 1mol 1mol 0,005mol 0,005mol 0,005mol Ca(OH)2 dư 0,02mol b. Khối lượng các chất sau phản ứng: Ca(OH)2 CaSO3 m = 0,02 x 74 = 1,48(g); m = 0,005 x (40 + 32 + 48) = 0,6(gam) Bài 3. Tính chất hoá học của axit Axit HCl Bài 1: Từ Mg, MgO, Mg(OH)2 và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phương trình phản ứng hoá học điều chế magie sunfat. Hướng dẫn Mg + H2SO4 đ MgSO4 + H2 (1) MgO + H2SO4 đ MgSO4 + H2O (2) Mg(OH)2 + H2SO4 đ MgSO4 + 2H2O (3) Bài 2: Có những chất sau: CuO, Mg, Al2O3, Fe(OH)3, Fe2O3. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dung dịch HCl sinh ra: a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí. b) Dung dịch có màu xanh lam. c) Dung dịch có màu vàng nâu. d) Dung dịch không có màu. Viết các phương trình phản ứng. Hướng dẫn Có những chất sau: CuO, Mg, Al2O3, Fe(OH)3, Fe2O3 hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dung dịch HCl sinh ra: a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí, đó là hiđro. Mg + 2HCl đ MgCl2 + H2ư b) Dung dịch có màu xanh lam, dung dịch muối đồng II CuO + 2HCl đ CuCl2 + H2O c) Dung dịch có màu vàng nâu: Chọn Fe(OH)3 hoặc Fe2O3 Fe2O3 + 6HCl đ 2FeCl3 + 3H2O d) Dung dịch không màu: Dung dịch MgCl2 hoặc AlCl3 Al2O3 + 6HCl đ 2AlCl3 + 3H2O Bài 3. Hãy viết các phương trình phản ứng trong mỗi trường hợp sau: a) Magie oxit và axit nitric; d) Sắt và axit clohiđric; b) Đồng (II) oxit và axit sunfuric; e) Kẽm và axit sunfuric loàng. c) nhôm oxit và axit sunfuric; Hướng dẫn a) Magie oxit và axit nitric; MgO + 2HNO3 đ Mg(NO3)2 + H2O b) Đồng (II) oxit và axit sunfuric;CuO + H2SO4 đ MgSO4 + H2O c) Nhôm oxit và axit sunfuric; Al2O3 + 3H2SO4 đ Al2(SO4)3 + 3H2O d) Sắt và axit clohidric; Fe + 2HCl đ FeCl2 + H2 e) Kẽm và axit sunfuric loãng; Zn + H2SO4 đ ZnSO4 + H2 Bài 4. Có 10gam hỗn hợp bột hai kim loại đồng và sắt. Hãy giới thiệu phương pháp xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo: a) Phương pháp hoá học. Viết phương trình hoá học. b) Phương pháp vật lí. ( Biết rằng đồng không tác dụng với axit HCl và axit H2SO4 loãng). Hướng dẫn a) Phương pháp hoá học Dùng dung dich axit HCl dư tác dụng với hỗn hợp, chỉ có sắt phản ứng Fe + 2HCl đ FeCl2 + H2 Lọc, rửa và cân chất rắn không tan, biết khối lượng của Cu. Còn lại là Fe. b) Phương pháp vật lí Cho 10g hỗn hợp bột hai kim loại vào phía trong một tờ giấy A4 gập đôi. Đưa nam châm đến phía ngoài của tờ giấy. Mở tờ giấy ra, sẽ tách riêng bột sắt do nam châm hút và bột đồng thì không. Cân từng chất. Bài 4 - Một số axit quan trọng Bài 1. Có những chất: CuO, BaCl2, Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 loãng sinh ra: a) Chất khí cháy được trong không khí? b) Dung dịch có màu xanh lam? c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit? d) Dung dịch không màu và nước? Viết tất cả các phương trình phản ứng. Hướng dẫn a) Chất khí cháy được trong không khí ở đây là H2. Chỉ có Zn tác dụng với dung dịch axit HCl và dung dịch H2SO4 loãng, giải phóng khí H2. Zn + HCl đ ZnCl2 + H2 Zn + H2SO4 đ ZnSO4 + H2 b) Dung dịch có màu xanh lam là màu của muối đồng II. CuO + H2SO4 đ CuSO4 + H2O CuO + 2HCl đ CuCl2 + H2O màu xanh lam c) Chất kết tủa màu trắng, không tan trong nước và axit, đó là BaSO4. BaCl2 + H2SO4 đ BaSO4¯ + H2O d) Dung dịch không màu và nước là dung dịch ZnCl2 hay ZnSO4 ZnO + HCl đ ZnCl2 + H2O ZnO + H2SO4 đ ZnSO4 + H2O Bài 2: Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric và dẫn ra những phản ứng hoá học? Hướng dẫn Xem sách giáo khoa Hoá học 9. Bài 3: Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp chất sau theo phương pháp hoá học a) Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4; b) Dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4. c) Dung dịch Na2SO4 và dung dịch H2SO4. Viết các phương trình hoá học. Hướng dẫn a) Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4. Lấy hai ống nghiệm nhỏ, mỗi ống chứa riêng biệt khoảng 1ml dung dịch chưa biết. Dùng thuốc thử BaCl2, nếu chất nào tạo thành kết tủa trắng thì đó là H2SO4.. BaCl2 + H2SO4 đ BaSO4¯ + H2O b) Dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4. Lấy hai ống nghiệm nhỏ, mỗi ống chứa riêng biệt khoảng 1ml dung dịch chưa biết. Dùng thuốc thử BaCl2, nếu chất nào tạo thành kết tủa trắng thì đó là Na2SO4.. BaCl2 + Na2SO4 đ BaSO4¯ + 2NaCl c) Dung dịch Na2SO4 và dung dịch H2SO4. Lấy hai ống nghiệm nhỏ, mỗi ống chứa riêng biệt khoảng 1ml dung dịch chưa biết. Dùng quỳ tím để thử, nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì đó là axit H2SO4. Bài 4*: Bảng dưới đây cho biết kết quả của 6 thí nghiệm xảy ra giữa Fe và dung dịch H2SO4 loãng. Trong mỗi thí nghiệm người ta dùng 0,2 gam Fe tác dụng với thể tích bằng nhau của axit, nhưng có nồng độ khác nhau. Những thí nghiệm nào chứng tỏ rằng: a) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ? b) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng diện tịch tiếp xúc? c) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ axit? Thí nghiệm Nồng độ axit Nhiệt độ (0C) Sắt ở dạng Thời gian phản ứng xong (s) 1 1M 25 Lá 190 2 2M 25 Lá 85 3 2M 35 Lá 62 4 2M 50 Bột 15 5 2M 35 Bột 45 6 3M 50 Bột 11 Hướng dẫn Khi xét ảnh hưởng của một yếu tố nào đó đến tốc độ phản ứng thì thông thường người ta cố định các yếu tố còn lại. Ví dụ khi xét ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ, người ta cố định các yếu tố khác như nồng độ axit, diện tích tiếp xúc. a) Thí nghiệm 2 và 4. b) Thí nghiệm 3 và 5. c) Thí nghiệm 4 và 6. Bài 5: Hãy sử dụng những chất có sẵn: Cu, Fe, CuO, KOH, C6H12O6 (glucozơ), dung dịch H2SO4 loãng, H2SO4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng: a) Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất học của axit. b) H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng. Viết phương trình hoá học cho mỗi thí nghiệm. Hướng dẫn a) Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất hoá học của axit. 2KOH + H2SO4 đ K2SO4 + H2O Fe + H2SO4 đ FeSO4 + H2 CuO + H2SO4 đ CuSO4 + H2O t0 b) Dung dịch H2SO4 đặc ngoài những tính chất hoá học của axit còn có những tính chất hoá học riêng. Cu + 2H2SO4 đ CuSO4 + SO2ư + 2H2O H2SO4 C6H12O6 ắắắđ 6C + 6H2O Bài 6: Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36lít khí (đktc). a) Viết phương trinh hoá học: b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng; c) Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng. Hướng dẫn a) Viết phương trình hoá học Fe + 2HCl đ FeCl2 + H2 1mol 2mol 1mol b) Tính khối lượng Fe đã phản ứng Fe H2 22,4l 3,36l Fe n = n = = 0,15(mol) m = 0,15 x 56 = 8,4 (gam) c) Tính CM của dung dịch HCl đã dùng 0,3mol 0,05lit HCl CM = = 6 mol/lit = 6 M. Bài 7*: Hoà tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dung dịch HCl 3M. a) Viết các phương trình hoá học. b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu. c) Hãy tính khối lượng dung dịch H2SO4 nồng độ 20% để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên. Hướng dẫn a) Viết phương trình hoá học CuO + 2HCl đ CuCl2 + H2O (1) ZnO + 2HCl đ ZnCl2 + H2O (2) 1mol 2mol b) Tính % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu. Đặt x,y là số mol của CuO và ZnO trong hỗn hợp. Khối lượng hỗn hợp = (64 + 16) x + (65 + 16) y = 12,1(I) 80x + 81y = 12,1 Số mol axit HCl = 2(x + y) = 0,1. 3 = 0,3(II) 2x + 2y = 0,3 giải hệ ta được y = 0,1 mol và x = 0,05 mol Khối lượng CuO = 0,05.80 = 4,0 gam chiếm xấp xỉ 33% Khối lượng ZnO = 0,1.81 = 8,1 gam chiếm xấp xỉ 67%. c) Khối lượng axit H2SO4 20% cần dùng CuO + H2SO4 đ CuSO4 + H2O (3) ZnO + H2SO4 đ Zn SO4 + H2O (4) Số mol H2SO4 (3) = số mol CuO = 0,05 mol Số mol H2SO4 (4) = số mol ZnO = 0,10 mol Khối lượng H2SO4 = (0,10 + 0,05) 98 = 14,7 (gam) Khối lượng dung dịch H2SO4 20% cần dùng 20 100 x14,7 H2SO4 m = = 73,5(gam) Bài 5 - Bài Luyện tập Tính chất hoá học của oxit và axit Bài 1. Có những oxit sau: SO2, CuO, Na2O, CaO, CO2. hãy cho biết những oxit nào tác dụng được với: a) Nước? b) Axit clohiđric? c) Natri hiđroxit? Viết các phương trình hoá học. Hướng dẫn a) Oxit tác dụng với nước SO2 + H2O đ H2SO3 Na2O + H2O đ 2NaOH CaO + H2O đ Ca(OH)2 CO2 + H2O đ H2CO3 b) Oxit tác dụng với axit clohiđric Na2O + 2HCl đ 2NaCl + H2O CaO + 2HCl đ CaCl2 + H2O c) Oxit tác dụng với natri hidroxit SO2 + 2NaOH đ Na2SO3 + H2O CO2 + 2NaOH đ Na2CO3 + H2O Bài 2: Những oxit nào dưới đây có thể điều chế bằng: a) Phản ứng hoá hợp? Viết phương trình hoá học. b) Phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ? Viết phương trình hoá học: A) H2O; B) CuO; C) Na2O; D) CO2; E) P2O5. Hướng dẫn a) Oxit được điều chế bằng phản ứng hoá hợp 2H2 + O2 đ 2H2O 4Na + O2 đ 2Na2O 4P + 5O2 đ 2P2O5 b) Oxit được điều chế bằng phản ứng hoá hợp và phân huỷ to 2Cu + O2 đ 2 CuO Cu(OH)2 ắắđ CuO + H2O to C + O2 đ CO2 CaCO3 ắắđ CaO + CO2 Bài 3: Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí CO2 và SO2. Làm thế nào có thể loại bỏ được những tạp chất ra khỏi CO bằng hoá chất rẻ tiền nhất? Viết các phương trình hoá học. Hướng dẫn Sử dụng canxi hiđroxit dư để loại bỏ CO2 và SO2 bằng cách sục khí oxi chưa sạch qua bình rửa khí chứa Ca(OH)2. Bởi vì đây là kiềm rẻ nhất. CO2 + Ca(OH)2 đ CaCO3¯ + H2O SO2 + Ca(OH)2 đ CaSO3¯ + H2O Bài 4: Cần phải điều chế một lượng muối đồng sunfat. Phương pháp nào sau đây tiết kiệm được axit sunfuric: a) Axit sunfric tác dụng với đồng (II) oxit. b) Axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại đồng Giải thích cho câu trả lời. Hướng dẫn a)
Tài liệu đính kèm: