Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao và duy trì kết quả Phổ cập giáo dục THCS ở xã Nam Ka

doc 14 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 03/01/2026 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao và duy trì kết quả Phổ cập giáo dục THCS ở xã Nam Ka", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao và duy trì kết quả Phổ cập giáo dục THCS ở xã Nam Ka
ĐỀ TÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
 NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO VÀ DUY TRÌ KẾT QUẢ 
PHỔ CẬP GIÁO DỤC THCS Ở XÃ NAM KA
I. Phần mở đầu:
1. Lý do chọn đề tài . 
Phổ cập giáo dục THCS là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển con người, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Nhận thức được vị trí vai trò của giáo dục trong việc phát triển kinh tế xã hội, Đảng và nhà nước luôn luôn chăm lo phát triển ngành giáo dục. Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu trong việc phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.
           Trong những năm gần đây đã có nhiều chính sách xã hội hỗ trợ cho việc phát triển giáo dục đặc biệt là công tác Phổ cập giáo dục, XMC trong đó có Phổ cập giáo dục THCS. Chính vì thế công tác Phổ cập giáo dục THCS hiện nay trên cả nước đạt kết quả tương đối cao và đồng bộ.
          Mục tiêu nhiệm vụ của của trường THCS là huy động tất cả học sinh trong độ tuổi được đến trường đầy đủ, xây dựng xã hội học tập có chất lượng đảm bảo nền tảng kiến thức vững chắc để các em học cao hơn, muốn làm được điều đó những người làm công tác giáo dục phải quan tâm đến nhiều mặt như chất lượng đào tạo của học sinh, chất lượng đội ngũ, hệ thống cơ sở vật đảm bảo phục vụ cho công tác dạy- học và coi đây là một thước đo chuẩn mực để đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường.
          Thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, trước yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong những năm tới. Việc duy trì và nâng cao kết quả Phổ cập giáo dục THCS là yêu cầu quan trọng và cấp thiết trong giai đoạn hiện nay, vì có nâng cao chất lượng Phổ cập giáo dục THCS chính là nâng cao chất lượng giáo dục. Từ năm 2010 đến nay xã Nam Ka, huyện Lăk luôn được công nhận đạt chuẩn quốc gia về Phổ cập giáo dục THCS mức độ 1. Tuy nhiên tôi nhận thấy nếu sau khi được công nhận đạt chuẩn chúng ta chủ quan, không có kế hoạch cụ thể để duy trì bền vững kết quả đó thì dễ dẫn đến không những không nâng cao được kết quả Phổ cập giáo dục THCS mà còn có nguy cơ rớt chuẩn. Là giáo viên bán chuyên trách Phổ cập giáo dục, XMC được phân công nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS của xã nhà (mỗi xã có 2 người), tôi luôn trăn trở suy nghĩ làm thế nào để làm tốt công tác được giao. Xuất phát từ lí do đó nên tôi đã suy nghĩ và chọn đề tài " “Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao và duy trì kết quả Phổ cập giáo dục THCS ở xã Nam Ka” với mong muốn được chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm với các anh chị đồng nghiệp làm công tác phổ cập giáo dục THCS.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
a. Mục tiêu
Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao và duy trì kết quả PCGD THCS hàng năm.
b. Nhiệm vụ của đề tài
- Tìm hiểu thực trạng việc tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục ở trường THCS trong những năm học qua. 
          - Phân tích, so sánh, tổng hợp, đánh giá, đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục THCS ở xã Nam Ka
3. Đối tượng nghiên cứu
 	Một số giải pháp duy trì và nâng cao phổ cập giáo dục THCS ở xã Nam Ka.
4. Giới hạn của đề tài
          Nghiên cứu trong phạm vi xã Nam Ka (cả xã chỉ có 1 trường THCS đóng trên địa bàn là trường THCS Hùng Vương), huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk. Trong 3 năm học; từ năm học 2013 – 2014, năm học 2014 – 2015 và năm học 2015-2016 tập trung nghiên cứu việc thực hiện công tác duy trì và nâng cao công tác Phổ cập giáo dục THCS.
5.  Phương pháp nghiên cứu:
          - Phương pháp nghiên cứu văn bản
          - Phương pháp thu thập, xử lý thông tin
          - Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
          - Phương pháp lập kế hoạch
          - Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp
II. Phần nội dung:
1. Cơ sở lý luận 
          Từ trước đến nay Đảng và nhà nước ta luôn đặc biệt quan tâm đến công tác giáo dục và coi giáo dục là một trong những nhiệm vụ trọng tâm để xây dựng và phát triển đất nước, do đó trong chiến lược xây dựng và phát triển đất nước tại văn kiện Đại hội khóa XII của Đảng tiếp tục khẳng định” Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hành đàu. Giáo dục có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là động lực thức đẩy đất nước phát triển nhanh và bên vững đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
          Quan điểm chỉ đạo của Đảng: Phổ cập giáo dục là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, nhằm tạo nền tảng dân trí vững chắc để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần thực hiện thành công một trong ba khâu đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2020. Chăm lo giáo dục cho toàn dân, xây dựng xã hội học tập là nhiệm vụ của các cấp, các ngành, các đoàn thể, của mọi gia đình và toàn xã hội.
Phổ cập giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng trong ngành giáo dục và của toàn xã hội. Trong những năm qua Bộ giáo dục và các cấp các ngành đã có nhiều công văn chỉ đạo, Chỉ thị, Thông tư hướng dẫn về công tác phổ cập. Giáo dục bậc THCS nước ta đã và đang thực hiện Phổ cập giáo dục THCS đối với tất cả thanh thiếu niên trong độ tuổi 11-18 tuổi theo điều 1 của Luật Phổ cập giáo dục THCS số 26/2001-QĐ-BGD&ĐT ngày 05/07/2001; Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ Trường THCS; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP, ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐ, ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; phương hướng, nhiệm vụ của ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2016-2017; 
 	Như chúng ta đã biết, bậc THCS có vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Là bậc học cơ bản cho các em tiếp tục học lên bậc học cao hơn hoặc sau khi tốt nghiệp bậc THCS các em không có điều kiện học lên thì có thể theo học các trường nghể chuẩn bị hành trang vào đời. Chính vì vậy Phổ cập giáo dục THCS là chủ trương lớn của Đảng, nhà nước, nhằm góp phần nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Mọi trẻ em trong độ tuổi đi học đều có quyền học tập, được gia đình và toàn xã hội chăm lo tạo điều kiện thuận lợi để các em thực hiện nhiệm vụ học tập. Hiện nay giáo dục nước ta đang thực hiện Phổ cập giáo dục THCS đối với tất cả các em trong độ tuổi từ 11 – 18 tuổi. Chính vì vậy những người làm công tác quản lý giáo dục luôn quan tâm đến việc đổi mới công tác quản lý, duy trì bền vững thành tựu phổ cập giáo dục THCS, mà trọng tâm là trước hết phải nâng cao chất lượng giáo dục hằng năm. 
Trong quá trình thực hiện phổ cập, thì công tác Phổ cập giáo dục THCS không chỉ chịu sự tác động của nhà trường và gia đình mà còn chịu sự tác động của các lực lượng trong xã hội. Vì vậy việc phối kết hợp các lực lượng trong xã hội tham gia công tác Phổ cập THCS đặc biệt rất quan trọng. 
          Trường THCS Hùng Vương trong những năm qua đã thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục đồng thời làm tốt công tác tham mưu với chính quyền trong công tác phổ cập. Cụ thể, đội ngũ giáo viên của trường thường xuyên không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trường có nhiều đồng chí có trình độ trên chuẩn, năng nổ sáng tạo trong công việc, có nhiều giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi các cấp. Trường luôn được sự đồng tình ủng hộ của các cấp các ngành và phụ huynh học sinh nên công tác xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh, mạng lưới trường lớp và hệ thống sân chơi bãi tập đầy đủ tạo điều kiện cho học sinh được học tập và vui chơi đảm bảo. Vì vậy trong những năm qua trường luôn đạt Phổ cập giáo dục THCS Mức độ 1.
          Tuy nhiên để giữ vững Phổ cập giáo dục THCS Mức độ 1 và phấn đấu nâng cao kết quả phổ cập giáo dục THCS lên Mức độ 2 còn gặp nhiều khó khăn. Do dân cư trên địa thường xuyên thay đổi học sinh chuyển đi chuyển đến hằng năm còn nhiều, đa số là đồng bào các dân tộc tại chỗ với điều kiện kinh tế còn khó khăn nên chưa quan tâm đến chất lượng học tập của con em, còn giao phó cho thầy cô giáo trên lớp là chính. Chất lượng giáo dục của trường có tăng nhưng tăng chưa ổn định. Cơ sở vật chất hằng năm của trường có tu bổ sửa sang mua sắm nhưng mới chỉ đáp ứng yêu cầu dạy học tối thiểu, hệ thống nhà đa chức năng và các phòng bộ môn khác chưa có. Công tác điều tra, cập nhập dữ liệu vận còn thiếu sót.
Xuất phát từ thực tiến đó mà tôi đã xây dựng đề tài này bước đầu giải quyết những khó khăn vướng mắc trong thời gian thực hiện.
 2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu (Cơ sở thực tiễn)
 Đặc điểm tình hình: xã Nam ka có 1 trường THCS
Về cơ cấu tổ chức trong nhà trường:
* Học sinh:
Năm học
TSHS
Lớp học
Nữ
Dân tộc
Khuyết tật
Tuyển sinh
TN THCS
TS
phòng/lớp
TS
Tỉ lệ
TS
Tỉ lệ
2013 -2014
157
5
0,83
76
133
2
41/41
100%
31/33
94%
2014-2015
155
5
0,83
79
132
2
52/52
100%
31/32
96,9%
2015-2016
152
5
0,83
74
135
3
39/39
100%
30/30
100%
*Viên chức, NLĐ năm học 2015– 2016:
TT
CC,VC
TS
Nữ
DT
Trình độ chuyên môn
Đảng viên
Đang học ĐH
Ghi chú
ĐH
CĐ
TC
1
CBQL
02
0
01
01
02
2
TPTĐ
0
0
0
3
Giáo viên
14
10
04
09
06
04
4
Nhân viên
04
2
02
0
01
02
0
1 bảo vệ 9/12
5
Tổng cộng
21
12
06
10
08
02
07
6
Tỉ lệ
47,6%
38,1%
9,5%
b. Thuận lợi - khó khăn
b1. Thuận lợi : 
	Dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự tham gia của các tổ chức đoàn thể xã hội đã có sự chuyển biến tích cực, tình hình an ninh, chính trị được giữ vững ổn định tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp giáo dục, văn hoá xã hội phát triển. Các chủ trương, kế hoạch về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được triển khai đồng bộ kịp thời.
Được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện, sự đồng tình hưởng ứng có hiệu quả của nhân dân, sự nghiệp giáo dục phát triển khá toàn diện cả về quy mô, số lượng và chất lượng. 
Mạng lưới trường lớp cơ bản đầy đủ tạo điều kiện thuận lợi cho con em nhân dân đi học. Cơ sở vật chất trường học ngày càng được tăng cường theo hướng kiên cố hoá góp phần quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục nói chung và công tác phổ cập giáo dục nói riêng.
	Đội ngũ CB,GV,NV ngày càng được tăng cường, đủ về số lượng, chất lượng từng bước được nâng cao, đáp ứng kịp thời với yêu cầu mới của ngành.
	Chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước ban hành đối với con em đồng bào dân tộc thiểu số, diện chính sách, vùng đặc biệt khó khăn góp phần tạo cơ hội để động viên học sinh đến trường, đến lớp. Công tác xã hội hoá giáo dục tiếp tục được duy trì và phát huy, đã huy động được nguồn lực đóng góp của nhân dân cho sự nghiệp giáo dục.
Việc tham mưu thường xuyên của các nhà trường đã được các cấp quản lý kịp thời quan tâm, giải quyết có hiệu quả đã tạo được nhiều thuận lợi cho công tác phổ cập giáo dục triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phổ cập giáo dục, đã có một số kinh nghiệm từ sự chỉ đạo, thực hiện từ các năm trước.
Các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các Bộ, Ban, ngành liên quan đã tạo điều kiện và hành lang pháp lý thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện công tác PCGD, XMC. 
Số giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng an tâm công tác. Thường xuyên đổi mới phương pháp nâng cao chất lượng dạy và học
b2. Khó khăn: 
	Bên cạnh những thuận lợi cơ bản nêu trên, địa phương còn một số khó khăn trở ngại đó là:
	Điều kiện tự nhiên, xã hội không thuận lợi, địa bàn là xã vùng sâu, vùng xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số với hơn 97% là đồng bào dân tộc tại chỗ, đời sống kinh tế còn nghèo nàn lạc hậu; nhiều trẻ em và thanh thiếu niên phải lao động thường xuyên hoặc phải đi làm ăn theo mùa vụ, đây là nguyên nhân chính để nhiều thanh thiếu niên thất học hoặc ra học các lớp đầu cấp muộn và phải lưu ban, bỏ học nên rất khó khăn cho việc điều tra, huy động học viên ra lớp và tổ chức dạy học các lớp phổ cập, xóa mù chữ. 
	Cơ sở vật chất trường học tuy đã được tăng cường và cải thiện đáng kể song so với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay vẫn còn rất nhiều thiếu thốn và bất cập.
	Các ban ngành, đoàn thể trên địa bàn chưa thực sự được quan tâm và chỉ đạo một cách quyết liệt về công tác PCGD, XMC như việc huy động trẻ trong độ tuổi đi học, các biện pháp chống học sinh bỏ học, lưu ban, chưa kịp thời động viên khuyến khích học sinh, học viên đi học hàng năm và học hết bậc học.	
Phần mềm quản lý cả 3 cấp từ Mầm non đến Trung học cơ sở nên trong quá trình làm việc còn gặp nhiều bất cập.
c.  Điều tra thực trạng: 
          Qua quá trình 3 năm nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng vấn đế của đề tài tôi đã tiến hành thống kê kết quả đạt được 3 năm trước đây về công tác Phổ cập giáo THCS kết quả đạt được như sau:
Năm 2014 xã đạt chuẩn quốc gia về Phổ cập giáo THCS Mức độ 1.
Năm 2015 xã đạt chuẩn quốc gia về Phổ cập giáo THCS Mức độ 1.
Năm 2016 xã đạt chuẩn quốc gia về Phổ cập giáo THCS Mức độ 1.
 Với kết quả đạt được như trên có thể nói rằng đó là nổ lực phấn đấu hết mình của ngành giáo dục xã nhà nói chung, của Cán bộ giáo viên và nhân viên của trường THCS Hùng Vương nói riêng trong công tác Phổ cập giáo dục THCS trong những năm vừa qua. Tuy nhiên trong 2 tiêu chuẩn đạt được theo quy định của nghị định số 20/2014/NĐ-CP, ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ thì một số tiêu chuẩn đạt nhưng không có tính bền vững nếu không có sự chỉ đạo kịp thời thì sẽ không duy trì được kết quả Phổ cập giáo dục THCS mức độ 1 và không nâng cao được kết quả Phổ cập giáo dục THCS mức độ 2
 	Qua điều tra nghiên cứu thực trạng việc duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục THCS nhà trường đã có những thành công và hạn chế như sau:
c1)Thành công
 	Có sự chỉ đạo và giúp đỡ kịp thời của ban chỉ đạo phổ cập. Các thành viên trong ban chỉ đạo có sự phối hợp chặt chẽ và quan tâm đến công tác phổ cập các trường một cách sâu sát.
	Trình độ đào tạo trên chuẩn của cán bộ, giáo viên trong  trường chiếm tỷ lệ cao.
 Chất lượng học sinh ngày càng tiến bộ, chất lượng giáo dục năm sau cao hơn năm trước.
 Đội ngũ giáo viên năng nổ nhiệt tình và hợp tác tốt trong công tác phổ cập. Nhà trường luôn tạo mọi điều kiện tốt cho công tác phổ cập. Động viên và khuyến khích kịp thời cho mọi thành viên trong nhà trường trong quá trình làm công tác phổ cập.
           *Nguyên nhân thành công 
          Nhà trường luôn phối kết hợp Ban chỉ đạo phổ cập, với các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường và xã hội, triển khai sâu rộng các công văn hướng dẫn, thông tư chỉ thị có nhiều biện pháp chỉ đạo làm chuyển biến tích cực về nhận thức, quan điểm, nhiệm vụ của bản thân mỗi người đối với việc thực hiện công tác phổ cập của nhà trường cũng như của địa phương.
          Nhà trường luôn chú trọng bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên. Thường xuyên chỉ đạo tốt trong công tác chuyên môn đặc biệt là công tác nâng cao chất lượng cho học sinh.
          Thực hiện tốt công tác duy trì số lượng, công tác tuyển sinh hằng năm. Nhà trường thực hiện  nhiều chính sách đãi ngộ để giúp đỡ học sinh học sinh nghèo học sinh có hoàn cảnh khó khăn tiếp tục đến trường.
          Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để xây dựng sửa sang, mua sắm bổ sung cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị dạy học để điều kiện dạy - học đảm bảo.
          Hằng năm khi bắt tay vào làm công tác phổ cập nhà trường luôn tổ chức tập huấn lại cách điều tra cụng như nhập liệu cho toàn thể giáo viên của trường nên giáo viên càng ngày càng có nhiều kỹ năng hơn trong các khâu trên.
c2)Hạn chế
          Bên cạnh những kết quả đạt được, mặt khác vẫn còn tồn tại những hạn chế mà Nhà trường cần phải khắc phục đó là:
          Do nhân dân trong địa phương thường xuyên chuyển đi, chuyển đến nên việc theo dõi cập nhật chưa kịp thời.
          Việc giáo viên đi điều tra từng hộ gia đình tính chính xác chưa cao còn xảy ra những trường hợp trùng tên trùng họ. Thông tin ghi trên phiếu điều tra không đầy đủ.
          Dữ liệu trên máy so với danh sách theo dõi học sinh của nhà trường chưa được trùng khớp còn xảy ra như: khi còn thiếu học sinh, khi thì thừa học sinh...
          Một bộ phận nhỏ giáo viên khi phân công làm công tác phổ cập còn tránh né chưa coi đây là nhiệm vụ của mình.
          *Nguyên nhân hạn chế
 	Một số giáo viên chưa đề cao tinh thần trách nhiệm, chưa gương mẫu trong các lĩnh vực công tác phổ cập, chưa chú trọng công tác phổ cập mà chỉ chăm lo công tác giảng dạy trên lớp.
 	Giáo viên đa số ở xa không thông thuộc địa bàn nên việc điều tra còn gặp nhiều hạn chế.
 	Nhân dân địa phương khi tách hộ không xóa tên trong sổ gốc gia đình mà để nguyên vì vậy khi điều tra bị trùng hộ trùng tên.
 	Tổ nhập liệu chưa có nhiều kỹ năng nên khi nhập thông tin trên phiếu qua máy thường hay bị sai.
3. Nội dung và hình thức của giải pháp
Mục tiêu của giải pháp
- Đưa ra các giải pháp tối ưu nhất nhằm góp phần nâng cao và duy trì kết quả PCGD THCS hàng năm.
- Phân tích, đánh giá từng giải pháp từ đó đưa ra những cách thức thực hiện giải pháp , những điều chỉnh, xây dựng kế hoạch cụ thể cho ban chỉ đạo phổ cập giáo dục xã, của trường THCS để thực hiện triệt để, hiệu quả nhất. 
Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
Một là: Thực hiện tốt công tác tham mưu, chỉ đạo
          Hằng năm nhà trường có kế hoạch tham mưu với Đảng ủy, chính quyền địa phương và ban chỉ đạo phổ cập của xã kiện tòan Ban chỉ đạo Phổ cập. Từ đó phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên về nhiệm vụ phổ cập giáo dục để nâng cao hiệu quả nhiệm vụ được giao.
           Tổ chức các cuộc họp giao ban Ban chỉ đạo phổ cập để triển khai kế hoạch phổ cập chung của toàn xã cho các trường để các thành viên nắm bắt. Cán bộ chuyên trách phổ cập của xã nên có kế hoạch tập huấn về công tác phổ cập, hướng dẫn lại nghiệp vụ điều tra cũng như công tác nhập liệu cho các trường để có kỹ năng tốt hơn về công tác phổ cập.
           Hằng năm ban chỉ đạo phổ cập cấp xã cần tiến hành kiểm tra tổng kết, đánh giá việc thực hiện phổ cập trong một năm. Khen thưởng kịp thời nhằm động viên các cá nhân và tập làm tốt công tác này, đồng thời có biện pháp xử lý chấn chỉnh  những cá nhân và tập thể còn thực hiện chưa tốt phần nhiệm vụ của mình.
Hai là: Bồi dưỡng nhận thức tư tưởng chính trị cho đội ngũ giáo viên
 	Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến cho đội ngũ giáo viên tầm quan trọng của công tác phổ cập giáo dục nói chung và Phổ cập giáo dục THCS trong nhà trường nói riêng. Giải thích cho mọi thành viên trong nhà trường hiểu công tác phổ cập là của toàn hội đồng nhà trường và của toàn xã hội. Một hội đồng thực hiện hai nhiệm vụ; không phải nhiệm vụ của mình đến trường là giảng dạy mà ngoài ra còn phải tham gia tích cực các công việc khác khi cần thiết đặc biệt là công tác phổ cập.
          Mặt khác, khi phân công tổ trưởng phụ trách công tác điều tra và nhập liệu tôi thường phân công cho đội ngũ Đảng viên gánh vác, để trong quá trình thực hiện họ có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các thành viên trong nhóm của mình làm việc có hiệu quả hơn.
          Ngoài ra thường xuyên tham mưu với ban chỉ đạo của địa phương tuyên truyền sâu rộng về nhiệm vụ phổ cập giáo dục đến mọi tầng lớp nhân dân, các ban ngành đoàn thể trên địa bàn để họ hiểu và cùng hỗ trợ tạo điều kiện cho trường thực hiện nhiệm vụ được tốt hơn. 
Ba là: Thực hiện tốt công tác huy động và tuyển sinh 
          Đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác giáo dục. Vì vậy hằng năm nhà trường luôn quan tâm tới công tác huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp, vận động trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã đến trường. Để làm tốt điều đó nhà trường đã thường xuyên phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể trong các thôn trên địa bàn tuyên truyền sâu rộng " Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường" để cho phụ huynh nắm bắt. Những trường hợp nào chưa ra lớp nhà trường đã phân công giáo viên và kết hợp với cán bộ trong thôn đến tận nhà động viên phụ huynh cho con em ra lớp. Với cách làm như vậy trong những năm vừa qua trường chúng tôi huy động 100% học sinh trong độ tuổi ra lớp kể cả học sinh khuyết tật. Đặc biệt chưa đến 1 % học sinh nào bỏ học giữa chừng.
          Song song v

Tài liệu đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_giai_phap_nham_gop_phan_nang_ca.doc