Cơ bản - Phương pháp giải các dạng toán trọng tâm về Peptit - Protein Câu 1 . Một protein chứa 0,312% Kali. Biết một phân tử protein có chứa 1 nguyên tử Kali. Phân tử khối gần đúng nhất của protein này là: A. 12.500 B. 13.500 C. 14.000 D. 15.400 Câu 2 . Polipeptit X chỉ chứa 2 nguyên tử S, chiếm hàm lượng 0,32%. Phân tử khối gần đúng của X là A. 10.000 đvC. B. 15.000 đvC. C. 20.000 đvC. D. 45.000 đvC. Câu 3 . Thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thu được 178 gam alanin. Phần trăm về khối lượng của gốc alanyl trong X là: A. 37,6% B. 28,4% C. 30,6% D. 31,2% Câu 4 . Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 đvC thì số mắt xích Ala có trong X là: A. 328. B. 382. C. 453. D. 479. Câu 5 . Thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thu được 16,2 gam alanin. Nếu phân tử khối của X là 500.000 thì số mắt xích Ala trong X là: A. 180. B. 191. C. 200. D. 250. Câu 6 . Thủy phân hoàn toàn 314,25 gam protein X thu được 877,5 gam valin. Biết rằng phân tử khối của X là 6285. Số mắt xích Val trong phân tử X là A. 192. B. 197. C. 200. D. 150. Câu 7 . Một peptit X tạo thành từ một aminoaxit no mạch hở có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2, trong đó phần trăm khối lượng oxi là 19,324%. X là A. đipeptit. B. tripeptit. C. tetrapeptit. D. pentapeptit. Câu 8 . Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất). Peptit X là: A. đipeptit. B. tripeptit. C. tetrapeptit. D. pentapeptit. Câu 9. Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin. X là: A. đipeptit. B. tripeptit. C. tetrapeptit. D. pentapeptit. Câu 10. Peptit X chỉ do các gốc alanyl tạo nên có khối lượng phân tử là 231. X là A. đipeptit. B. tripeptit. C. tetrapeptit. D. pentapeptit. Câu 11 . Peptit X do các gốc glyxyl và alanyl tạo nên có khối lượng phân tử là 274. X là A. đipeptit. B. tripeptit. C. tetrapeptit. D. pentapeptit. Câu 12 . Peptit X do các gốc glyxyl và alanyl tạo nên có khối lượng phân tử là 345. X là A. tripeptit. B. tetrapeptit. C. pentapeptit. D. hexapeptit. Câu 13 . Peptit X chỉ do các gốc valyl tạo nên có khối lượng phân tử là 315. X là A. đipeptit. B. tripeptit. C. tetrapeptit. D. pentapeptit. Câu 14 . Thuỷ phân hoàn toàn 9,84 gam peptit X chỉ thu được 12 gam glyxin. X là A. tripeptit. B. tetrapeptit. C. pentapeptit. D. hexapeptit. Câu 15 . Thuỷ phân hoàn toàn 20,79 gam peptit X chỉ thu được 24,03 gam alanin. X là A. đipeptit. B. tripeptit. C. tetrapeptit. D. pentapeptit. Câu 16 . Thuỷ phân hoàn toàn 20,3 gam peptit X thu được 8,9 gam alanin và 15,0 gam glyxin. X là A. đipeptit. B. tripeptit. C. tetrapeptit. D. pentapeptit. Câu 17 . Thuỷ phân hoàn toàn 5,48 gam peptit X thu được 3,56 gam alanin và 3,0 gam glyxin. X là A. đipeptit. B. tripeptit. C. tetrapeptit. D. pentapeptit. Câu 18 . Thuỷ phân hoàn toàn 65 gam peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin. X là A. đipeptit. B. tripeptit. C. tetrapeptit. D. pentapeptit. Câu 19 . Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol oligopeptit X (chỉ chứa gốc glyxyl). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng 14,88 gam. X là A. đipeptit. B. tripeptit. C. tetrapeptit. D. pentapeptit. Câu 20 . Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol oligopeptit X (chỉ chứa gốc alanyl). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng 58,08 gam. X là A. đipeptit. B. tripeptit. C. tetrapeptit. D. pentapeptit. Câu 21. Phân tử khối của một pentapeptit mạch hở bằng 373 đvC. Biết pentapeptit này được tạo nên từ một α-aminoaxit mà trong phân tử chỉ có chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Aminoaxit đó là A. alanin. B. lysin. C. glyxin. D. valin. Câu 22 . Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit X có phần trăm khối lượng nitơ là 18,54%. Khối lượng phân tử của X là A. 160. B. 231. C. 302. D. 373. Câu 23 . Một peptit X chứa n gốc glyxyl và n gốc alanyl có khối lượng phân tử là 274 đvC. Số đồng phân X là ? A. 7 B. 4 C. 6 D. 12 Câu 24. Cho 15 gam glyxin tác dụng vừa đủ với 8,9 gam alanin thu được m gam hỗn hợp tripeptit mạch hở. Giá trị của m là A. 20,3 gam B. 18,5 gam C. 23,9 gam D. 22,10 gam Câu 25. Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 5,0 mol glyxin; 7,0 mol axit α-aminobutyric và 4,0 mol alanin. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng tetrapeptit thu được là A. 1236 gam. B. 1164 gam. C. 1452 gam. D. 1182 gam. Câu 26. Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 3,0 mol glyxin; 4,0 mol alanin và 6,0 mol valin. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng tetrapeptit thu được là A. 1120,5 gam. B. 1510,5 gam. C. 1049,5 gam. D. 1107,5 gam. Câu 27. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly, Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Phần trăm khối lượng của N trong X là A. 20,29%. B. 19,5%. C. 11,2%. D. 15%. Câu 28. Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala–Ala–Ala–Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 0,24 mol Ala, 0,16 mol Ala–Ala và 0,1 mol Ala–Ala–Ala. Giá trị của m là: A. 27,784. B. 64,93 C. 81,54. D. 132,88. Câu 29. Thủy phân hết m gam tripeptit Gly–Gly–Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 13,5 gam Gly, 15,84 gam Gly–Gly. Giá trị của m là: A. 22,86. B. 23,94. C. 26,46 D. 29,34. Câu 30. Thủy phân hết m gam tripeptit Ala–Ala–Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 8,01 gam Ala, 4,8 gam Ala–Ala. Giá trị của m là: A. 9,45. B. 11,55 C. 11,88. D. 12,81. Câu 31. Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 5,696 gam Ala, 6,4 gam Ala-Ala và 5,544 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là A. 13,288. B. 18,12. C. 22,348. D. 16,308. Câu 32. Thủy phân hết m gam tetrapeptit Gly–Gly–Gly–Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 30,0 gam Gly, 21,12 gam Gly–Gly và 15,12 gam Gly–Gly–Gly. Giá trị của m là: A. 59,04. B. 66,06. C. 66,24. D. 66,44. Câu 33. Thủy phân m gam peptit X có công thức Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thu được hỗn hợp Y gồm 3,0 gam Gly; 0,792 gam Gly-Gly; 1,701 gam Gly-Gly-Gly; 0,738 gam Gly-Gly-Gly-Gly; và 0,303 gam X. Giá trị của m là A. 8,5450. B. 6,672. C. 5,8345. D. 5,8176. Câu 34. Từ glyxin và alanin tạo ra 2 đipeptit X và Y chứa đồng thời 2 aminoaxit. Lấy 14,892 gam hỗn hợp X, Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là A. 0,102. B. 0,122. C. 0,204. D. 0,25. Câu 35 . Thuỷ phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp các đipeptit thu được 159 gam các aminoaxit. Biết rằng các đipeptit được tạo bởi các aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử. Nếu lấy 1/10 khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối thu được là: A. 20,735 gam B. 20,375 gam C. 19,55 gam D. 23,2 gam Câu 36. Cho 20,3 gam Gly-Ala-Gly tác dụng với 500ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 48,3. B. 11,2. C. 35,3. D. 46,5. Câu 37. Tripeptit X có công thức sau C8H15O4N3. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn là A. 22,2 gam. B. 31,9 gam. C. 35,9 gam. D. 28,6 gam. Câu 38. Tripeptit X có công thức sau: H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH (M = 217). Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là A. 28,6 gam. B. 35,9 gam. C. 22,2 gam. D. 31,9 gam. Câu 39. Đun nóng 0,1 mol một pentapeptit X (được tạo thành từ một amino axit Y chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) với 700ml dung dịch NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 63,5 gam chất rắn khan. Tên gọi của Y là: A. Axit α-aminoaxetic B. Axit α-aminopropionic C. Axit α-amino-β-phenylpropionic D. Axit α-aminoisovaleric Câu 40. X là một tripeptit được tạo thành từ 1 aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần 2,025 mol O2 thu đươc sản phẩm gồm CO2, H2O, N2. Công thức của amino axit tạo nên X là A. H2NC2H4COOH B. H2NC3H6COOH C. H2N-COOH D. H2NCH2COOH Đáp án 1.A 2.C 3.B 4.B 5.A 6.D 7.C 8.D 9.C 10.B 11.C 12.C 13.B 14.B 15.B 16.B 17.C 18.C 19.A 20.C 21.A 22.C 23.C 24.A 25.A 26.D 27.B 28.B 29.C 30.B 31.D 32.A 33.D 34.C 35.C 36.D 37.C 38.B 39.B 40.D
Tài liệu đính kèm: