Phân dạng bài tập về nguyên tử - Giải nhanh bài toán - Ngô Xuân Quỳnh

pdf 8 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 07/01/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Phân dạng bài tập về nguyên tử - Giải nhanh bài toán - Ngô Xuân Quỳnh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phân dạng bài tập về nguyên tử - Giải nhanh bài toán -  Ngô Xuân Quỳnh
 Trường THPT Phan Đình Phùng – Hà Nội Th.S Ngô Xuân Quỳnh -  09798.17.8.85 
“Our goal is simple: help you to reach yours” 
"Life is a race, if you don't run fast, you will get trampled" 
☺1☺ 
PHÂN DẠNG BÀI TẬP VỀ NGUYÊN TỬ - GIẢI NHANH BÀI TOÁN 
Dạng 1: Xác định số khối, các loại hạt cơ bản trong nguyên tử, hợp chất và ion 
Ví dụ 1: Nguyên tử Al có 13 hạt proton và 14 hạt notron. Số khối của A là 
A. 13 B. 27 C. 14 D. 1 
Ví dụ 2: Trong phân tử HNO3 tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là (cho biết 
1
1H , 
14
7 N và 
16
8O ) 
A. 31 hạt B. 32 hạt C. 33 hạt D. 34 hạt 
Ví dụ 3: Cho ion nguyên tử kí hiệu 39
19K
 . Tổng số hạt mang điện trong ion đó là 
A. 38 hạt B. 19 hạt C. 37 hạt D. 18 hạt 
Ví dụ 4: Ion 2
4SO
 (biết 32
16S , 
16
8O) có chứa số hạt proton và electron lần lượt là 
A. 48 và 50 B. 24 và 24 C. 48 và 48 D. 24 và 26 
Dạng 2: Cho tổng số hạt cơ bản và hiệu số hạt mang điện. 
Ví dụ 1: Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không 
mang điện là 22. Vậy X là 
Ví dụ 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không 
mang điện là 16. Y là 
Ví dụ 3: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang 
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Vậy X là 
Ví dụ 4: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MClO3 là 182, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không 
mang điện là 58. Biết 
17Cl, 8O , nguyên tố mà là: 
A. Li B. Na C. K D. Rb 
Ví dụ 5: Hợp chất A tạo bởi ion M2+ và ion 2
2X
 . Tổng số hạt cơ bản tạo nên hợp chất A là 241 trong đó, tổng số 
hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47. Tổng số hạt mang điện của ion M2+ nhiều hơn của ion 2
2X

là 76 hạt. M là 
A. 20Ca. B. 12Mg. C. 56Ba. D. 38Sr. 
Ví dụ 5: Tổng số hạt cơ bản của ion M3+ là 79, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 
19. M là 
A. Al B. Fe C. Cr D. Au 
Ví dụ 6 : Tổng số hạt cơ bản trong ion 2X  là 28, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 
là 8. X là 
A. O B. S C. C D. N 
Dạng 3: Cho tổng số hạt cơ bản (S) 
Ví dụ 7: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 58, X thuộc nhóm IA. X là 
A. Na B. K C. Li D. Rb 
Ví dụ 8: Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng các hạt cơ bản là 52. X là 
A. Cl B. K C. Na D. Br 
Ví dụ 9: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 
là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 12 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt. 
MX là hợp chất nào? 
 Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình ! 
Tạp Chí Hóa Học: www.hoahoc.org 
Là nơi để các em SAI, SAI cho hết đến khi thi chỉ ĐÚNG! 
 admin@hoahoc.org -  hoahoc.org@gmail.com 
Facebook.com/hoahoc.org 
Facebook.com/luyenthixuanquynh 
Facebook.com/groups/luyenthixuanquynh 
Ví dụ 10: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion 2M  và X , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt, trong 
đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt. Số notron của ion 2M  nhiều hơn X là 12 hạt. 
Tổng số hạt 2M  nhiều hơn trong X là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là ? 
Dạng 4: Bài tập suy luận khi không sử dụng được các công thức giải nhanh 
Ví dụ 1: Một hợp chất có công thức phân tử XY2, trong đó Y chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X 
và Y đều có số proton bằng số notron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Điện tích hạt nhân của X và Y 
lần lượt là: 
A. 16 và 8 B. 15 và 7 C. 16 và 6 D. 15 và 8 
Ví dụ 2 : Hợp chất M được tạo từ 13 nguyên tử của ba nguyên tố (A, B và D). Tổng số hạt proton của M là 106. 
A là kim loại thuộc vào chu kì III, trong M có 1 nguyên tử A. Hai nguyên tố B và D thuộc cùng một chu kì và 
thuộc hai phân nhóm chínhh liên tiếp. Xác định công thức phân tử của phân tử M 
A. Fe(NO3)3 B. Mg3(PO4)2 C. Na3PO4 D. Al(NO3)3 
Ví dụ 3: Hợp chất X được tạo thành từ 10 nguyên tử của 4 nguyên tố. Tổng số hạt mang điện của X bằng 84. 
Trong X có ba nguyên tố thuộc cùng một chu kì và số hạt proton của nguyên tố có Z lớn nhất lớn hơn tổng số 
proton của các nguyên tố còn lại là 6 đơn vị. Số nguyên tử của nguyên tố có Z nhỏ nhất bằng tổng số nguyên tử 
của các nguyên tố còn lại. Xác định công thức của X. 
BAI TẬP VẬN DỤNG 
Câu 1: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang 
điện là 22. M là 
A. Cr. B. Fe. C. Cu. D. Ni. 
Câu 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt 
không mang điện là 26. Nguyên tố X là 
A. Br. B. Cl. C. Zn. D. Ag. 
Câu 3: Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang 
điện là 12 hạt. Cấu hình electron của nguyên tử X là 
A. Na. B. Mg. C. Al. D. Si. 
 Câu 4: Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 
M là 
A. Cr. B. Cu. C. Fe. D. Zn. 
Câu 5: Tổng số hạt cơ bản trong X3- là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17 
X là 
A. N. B. P. C. Sb. D. As. 
Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong M+ là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 31 
M là 
A. Na. B. K. C. Rb. D. Ag. 
Câu 7: Tổng số hạt cơ bản trong X2- là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. 
Số hiệu nguyên tử của X là 
A. O. B. S. C. Se. D. C. 
Câu 8: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 
là 22. Tổng số electron trong X3+ và X2O3 lần lượt là 
A. 23; 76. B. 29; 100. C. 23; 70. D. 26; 76. 
Câu 9: Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt 
không mang điện là 20. Số hạt nơtron và electron trong ion X2+ lần lượt là 
A. 36 và 27. B. 36 và 29. C. 32 và 31. D. 31 và 32. 
 Trường THPT Phan Đình Phùng – Hà Nội Th.S Ngô Xuân Quỳnh -  09798.17.8.85 
“Our goal is simple: help you to reach yours” 
"Life is a race, if you don't run fast, you will get trampled" 
☺3☺ 
Câu 10: Tổng số hạt cơ bản trong X3+ là 73, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện 
là 17. Số electron của X là 
A. 21. B. 24. C. 27. D. 26. 
Câu 11: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt 
không mang điện là 19. Số electron và số nơtron của M3+ là 
A. 26; 27. B. 23; 27. C. 23; 30. D. 29; 24. 
Câu 12: Oxit B có công thức là X2O. Tổng số hạt cơ bản trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số 
hạt không mang điện là 28. B là 
A. Na2O. B. Li2O. C. K2O. D. Ag2O. 
Câu 13: Tổng số hạt cơ bản của phân tử M2O5 là 212, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang 
điện là 68. M là 
A. P. B. N. C. As. D. Bi. 
Câu 14: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MCl2 là 164, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang 
điện là 52. M là 
A. Mg. B. Ca. C. Cu. D. Zn. 
Câu 15: Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M3N2 có tổng số hạt cơ bản là 156, trong 
đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức phân tử của X là 
A. Mg3N2. B. Ca3N2. C. Cu3N2. D. Zn3N2. 
Câu 16: Tổng số hạt cơ bản của phân tử CaX2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang 
điện là 72. X là 
A. Clo. B. Brom. C. Iot. D. Flo. 
Câu 17: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MClO3 là 182, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang 
điện là 58. M là 
A. K. B. Li. C. Na. D. Rb. 
Câu 18: Tổng số hạt mang điện trong ion 2
3XY
 là 82. X và Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính 
và thuộc hai chu kì liên tiếp nhau. Nguyên tố X là: 
A. C. B. S. C. O. D. Si. 
Câu 19: Tổng số hạt mang điện trong ion 2
3XY
 là 78. Số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn trong 
nguyên tử Y là 12. X là. 
A. C. B. Si. C. S. D. Se. 
Câu 20: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2X là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không 
mang điện là 44. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 22. Công thức phân tử của 
M2X là 
A. K2O. B. Na2O. C. Na2S. D. K2S. 
Câu 21: Phân tử M3X2 có tổng số hạt cơ bản là 222, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang 
điện là 74. Tổng số hạt mang điện trong M2+ nhiều hơn tổng số hạt mang điện trong X3- là 21. Công thức phân tử 
M3X2 là 
A. Ca3P2. B. Mg3P2. C. Ca3N2. D. Mg3N2. 
Câu 22: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96 trong đó tổng số 
hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X 
là 16. X và Y lần lượt là 
A. Mg và Ca. B. Be và Mg. C. Ca và Sr. D. Na và Ca. 
Câu 23: Hợp chất A tạo bởi ion M2+ và ion 2
2X
 . Tổng số hạt cơ bản tạo nên hợp chất A là 241 trong đó, tổng số 
hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47. Tổng số hạt mang điện của ion M2+ nhiều hơn của ion 2
2X

là 76 hạt. M là 
A. 20Ca. B. 12Mg. C. 56Ba. D. 38Sr. 
Câu 24: Tổng số hạt proton, notron và electron trong 2 nguyên tử A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện 
nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12. A, B lần 
lượt là 
A. Ca, Fe. B. Cr, Zn. C. Na, Cl. D. K, Mn. 
 Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình ! 
Tạp Chí Hóa Học: www.hoahoc.org 
Là nơi để các em SAI, SAI cho hết đến khi thi chỉ ĐÚNG! 
 admin@hoahoc.org -  hoahoc.org@gmail.com 
Facebook.com/hoahoc.org 
Facebook.com/luyenthixuanquynh 
Facebook.com/groups/luyenthixuanquynh 
Câu 25: Tổng số hạt proton, notron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang 
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 
8. A và B lần lượt là: 
A. Cr, Ni. B. Ca, Cr. C. Fe, Zn. D. Mn, Cu. 
Câu 26: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố MX2 là 142, trong đó tổng số 
hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 . Số hạt mang điện của nguyên tử X- nhiều hơn của 
M2+ là 13. Công thức phân tử của MX2 là 
A. MgCl2. B. MgBr2. C. CaCl2. D. CaBr2. 
Câu 27: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 58, X thuộc nhóm IA. X là 
A. Na. B. K. C. Li. D. Rb. 
Câu 28: Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng các hạt là 52. X là 
A. Cl. B. K. C. Na. D. Br. 
Câu 29: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. X là nguyên tố hóa học nào dưới đây? 
A. Na. B. P. C. Al. D. Si. 
Câu 30: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 155, trong đó tổng số hạt mang điện chiếm 60,64% 
tổng số hạt. X là 
A. Rb. B. Ba. C. Ag. D. Zn. 
Câu 31: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 34. X là nguyên tố hóa học nào dưới đây 
A. Li. B. Na. C. F. D. Mg. 
Câu 32: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu 
nguyên tử của nguyên tố X là 
A. 18. B. 23. C. 17. D. 15. 
Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 40. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều 
hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là 
A. Al và P. B. Fe và Cl. C. Al và Cl. D. Na và Cl. 
Câu 34: Tổng số hạt proton , nơtron , electron trong phân tử MX3 là 196 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn 
số hạt không mang điện là 60 . Số hạt không mang điện của X lớn hơn của M là 4. Tổng số hạt (p,n,e) trong 
X- nhiều hơn trong M3+ là 16 . Công thức phân tử của MX3 là 
A. AlCl3. B. AlBr3. C. CrCl3. D. CrBr3. 
Câu 35: Một hợp chất có công thức cấu tạo là M+, X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt cơ bản là 140 hạt, 
trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số nơtron của M+ lớn hơn số khối của 
X2- là 12. Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt. Công thức hóa học của M2X là 
A. Na2O. B. K2S. C. Na2S. D. K2O. 
Câu 36: hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện là 36. Khối lượng 
nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt (p, n, e) trong X2- nhiều hơn M+ là 17 hạt số khối của M và X là 
A. Na2O. B. K2S. C. Na2S. D. K2O. 
Câu 37: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X– , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt trong đó 
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của ion M2+ nhiều hơn X– là 12. Tổng 
số hạt M2+ nhiều hơn trong X– là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là 
A. FeCl2. B. ZnBr2. C. CaCl2. D. BaBr2. 
Câu 38: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 
là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 12 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt.MX 
là hợp chất nào 
A. CaS. B. MgO. C. MgS. D. CaO. 
Câu 39: Tổng số hạt trong phân tử MX là 108 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 
là 36. Số khối của M nhiều hơn số khối của X là 8 đơn vị. Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X2- là 8 hạt. Giá 
trị % khối lượng của M có trong hợp chất là 
A. 55,56%. B. 44,44%. C. 71,43%. D. 28,57%. 
Câu 40: Tổng số hạt trong phân tử M3X2 là 206 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang 
điện là 58. Số nơtron của X nhiều hơn số nơtron của M là 2 đơn vị. Số hạt trong X3- lớn hơn số hạt trong M2+ là 
13 hạt. Công thức phân tử của M3X2 là 
A. Ca3P2. B. Mg3P2. C. Ca3N2. D. Mg3N2. 
 Trường THPT Phan Đình Phùng – Hà Nội Th.S Ngô Xuân Quỳnh -  09798.17.8.85 
“Our goal is simple: help you to reach yours” 
"Life is a race, if you don't run fast, you will get trampled" 
☺5☺ 
PHÂN DẠNG BÀI TẬP VỀ NGUYÊN TỬ - GIẢI NHANH BÀI TOÁN 
Dạng 1: Xác định số khối, các loại hạt cơ bản trong nguyên tử, hợp chất và ion 
Ví dụ 1: Nguyên tử Al có 13 hạt proton và 14 hạt notron. Số khối của A là 
A. 13 B. 27 C. 14 D. 1 
Ví dụ 2: Trong phân tử HNO3 tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là (cho biết 
1
1H , 
14
7 N và 
16
8O ) 
A. 31 hạt B. 32 hạt C. 33 hạt D. 34 hạt 
Ví dụ 3: Cho ion nguyên tử kí hiệu 39
19K
 . Tổng số hạt mang điện trong ion đó là 
A. 38 hạt B. 19 hạt C. 37 hạt D. 18 hạt 
Ví dụ 4: Ion 2
4SO
 (biết 32
16S , 
16
8O) có chứa số hạt proton và electron lần lượt là 
A. 48 và 50 B. 24 và 24 C. 48 và 48 D. 24 và 26 
Dạng 2: Cho tổng số hạt cơ bản và hiệu số hạt mang điện. 
Ví dụ 1: Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không 
mang điện là 22. Vậy X là 
Ví dụ 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không 
mang điện là 16. Y là 
Ví dụ 3: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang 
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Vậy X là 
Ví dụ 4: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MClO3 là 182, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không 
mang điện là 58. Biết 
17Cl, 8O , nguyên tố mà là: 
A. Li B. Na C. K D. Rb 
Ví dụ 5: Hợp chất A tạo bởi ion M2+ và ion 2
2X
 . Tổng số hạt cơ bản tạo nên hợp chất A là 241 trong đó, tổng số 
hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47. Tổng số hạt mang điện của ion M2+ nhiều hơn của ion 2
2X

là 76 hạt. M là 
A. 20Ca. B. 12Mg. C. 56Ba. D. 38Sr. 
Ví dụ 5: Tổng số hạt cơ bản của ion M3+ là 79, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 
19. M là 
A. Al B. Fe C. Cr D. Au 
Ví dụ 6 : Tổng số hạt cơ bản trong ion 2X  là 28, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 
là 8. X là 
A. O B. S C. C D. N 
Dạng 3: Cho tổng số hạt cơ bản (S) 
Ví dụ 7: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 58, X thuộc nhóm IA. X là 
A. Na B. K C. Li D. Rb 
Ví dụ 8: Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng các hạt cơ bản là 52. X là 
A. Cl B. K C. Na D. Br 
Ví dụ 9: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 
là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 12 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt. 
MX là hợp chất nào? 
 Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình ! 
Tạp Chí Hóa Học: www.hoahoc.org 
Là nơi để các em SAI, SAI cho hết đến khi thi chỉ ĐÚNG! 
 admin@hoahoc.org -  hoahoc.org@gmail.com 
Facebook.com/hoahoc.org 
Facebook.com/luyenthixuanquynh 
Facebook.com/groups/luyenthixuanquynh 
Ví dụ 10: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion 2M  và X , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt, trong 
đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt. Số notron của ion 2M  nhiều hơn X là 12 hạt. 
Tổng số hạt 2M  nhiều hơn trong X là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là ? 
Dạng 4: Bài tập suy luận khi không sử dụng được các công thức giải nhanh 
Ví dụ 1: Một hợp chất có công thức phân tử XY2, trong đó Y chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X 
và Y đều có số proton bằng số notron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Điện tích hạt nhân của X và Y 
lần lượt là: 
A. 16 và 8 B. 15 và 7 C. 16 và 6 D. 15 và 8 
Ví dụ 2 : Hợp chất M được tạo từ 13 nguyên tử của ba nguyên tố (A, B và D). Tổng số hạt proton của M là 106. 
A là kim loại thuộc vào chu kì III, trong M có 1 nguyên tử A. Hai nguyên tố B và D thuộc cùng một chu kì và 
thuộc hai phân nhóm chínhh liên tiếp. Xác định công thức phân tử của phân tử M 
A. Fe(NO3)3 B. Mg3(PO4)2 C. Na3PO4 D. Al(NO3)3 
Ví dụ 3: Hợp chất X được tạo thành từ 10 nguyên tử của 4 nguyên tố. Tổng số hạt mang điện của X bằng 84. 
Trong X có ba nguyên tố thuộc cùng một chu kì và số hạt proton của nguyên tố có Z lớn nhất lớn hơn tổng số 
proton của các nguyên tố còn lại là 6 đơn vị. Số nguyên tử của nguyên tố có Z nhỏ nhất bằng tổng số nguyên tử 
của các nguyên tố còn lại. Xác định công thức của X. 
BÀI TẬP VẬN DỤNG 
Câu 1: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang 
điện là 22. M là 
A. Cr. B. Fe. C. Cu. D. Ni. 
Câu 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt 
không mang điện là 26. Nguyên tố X là 
A. Br. B. Cl. C. Zn. D. Ag. 
Câu 3: Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang 
điện là 12 hạt. Cấu hình electron của nguyên tử X là 
A. Na. B. Mg. C. Al. D. Si. 
 Câu 4: Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 
M là 
A. Cr. B. Cu. C. Fe. D. Zn. 
Câu 5: Tổng số hạt cơ bản trong X3- là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17 
X là 
A. N. B. P. C. Sb. D. As. 
Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong M+ là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 31 
M là 
A. Na. B. K. C. Rb. D. Ag. 
Câu 7: Tổng số hạt cơ bản trong X2- là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. 
Số hiệu nguyên tử của X là 
A. O. B. S. C. Se. D. C. 
Câu 8: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 
là 22. Tổng số electron trong X3+ và X2O3 lần lượt là 
A. 23; 76. B. 29; 100. C. 23; 70. D. 26; 76. 
Câu 9: Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt 
không mang điện là 20. Số hạt nơtron và electron trong ion X2+ lần lượt là 
A. 36 và 27. B. 36 và 29. C. 32 và 31. D. 31 và 32. 
 Trường THPT Phan Đình Phùng – Hà Nội Th.S Ngô Xuân Quỳnh -  09798.17.8.85 
“Our goal is simple: help you to reach yours” 
"Life is a race, if you don't run fast, you will get trampled" 
☺7☺ 
Câu 10: Tổng số hạt cơ bản trong X3+ là 73, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện 
là 17. Số electron của X là 
A. 21. B. 24. C. 27. D. 26. 
Câu 11: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt 
không mang điện là 19

Tài liệu đính kèm:

  • pdfphan_dang_bai_tap_ve_nguyen_tu_giai_nhanh_bai_toan_ngo_xuan.pdf