NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN SỬ LỚP 8 Câu 1: Những chính sách về kinh tế, văn hóa, giáo dục trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp. Xã hội Việt Nam đã có sự phân hóa như thế nào? Trả lời: *Về kinh tế: - Nông nghiệp: Cướp đoạt ruộng đất, lập đồn điền, bóc lột nông dân theo kiểu phát canh thu tô. - Công nghiệp: + Tập trung khai thác than và kim loại. + Đầu tư vào các ngành xi măng, chế biến gỗ, điện. - Thương nghiệp: Độc chiếm thị trường Việt Nam, đánh thuế nặng vào hàng hóa các nước khác. - Giao thông vận tải: Xây dựng hệ thống đường sắt, đường bộ nhằm bóc lột về kinh tế và phục vụ mục đích quân sự. - Tài chính: + Đánh thuế nặng, đặt thêm thuế mới để tăng ngân sách. + Nạn phu dịch *Về văn hóa – giáo dục: - Duy trì nền giáo dục phong kiến, sau đó có thêm môn Tiếng Pháp - Mở một số trường học, cơ sở y tế và văn hóa. - Thiết lập hệ thống giáo dục phổ thông gồm 3 bậc: Ấu học, Tiểu Học, Trung học. *Sự phân hóa: - Sự phân hoá của các giai cấp trong xã hội Việt Nam là kết quả của chính sách thống trị và khai thác thuộc địa của thực dân Pháp gồm các giai cấp, tầng lớp: - Giai cấp địa chủ: + Làm tay sai cho Pháp , số lượng ngày càng đông, câu kết với Pháp để bóc lột nhân dân. + Một số địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước. - Giai cấp nông dân: + Số lượng đông đảo, bị bần cùng hóa, mất ruộng đất, sống cơ cực + Căm ghét chế độ thực dân,sẵn sàng tham gia cách mạng. - Tầng lớp tư sản: bị Pháp chèn ép, chưa có thái độ tham gia vào các cuộc vận động giải phóng dân tộc. - Tầng lớp tiểu tư sản thành thị: Có ý thức dân tộc, tích cực tham gia các cuộc vận động giải phóng dân tộc. - Giai cấp công nhân: Có tinh thần cách mạng triệt để, sẵn sàng đấu tranh chống bọn địa chủ đòi cải thiện điều kiện sống. 2. Nhận xét về phong trào chống Pháp nửa cuối thế kỷ XIX (về quy mô, thành phần tham gia, diễn biến, hình thức và phương pháp đấu tranh, tính chất, ý nghĩa). * Quy mô: Rộng khắp, nhất là ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ. * Thành phần tham gia: - Lãnh đạo là văn thân, sĩ phu yêu nước. - Lực lượng tham gia: quần chúng nhân dân. *Diễn biến: - Từ 1885 – 1888: Phong trào nổ ra khắp cả nước, nhất là từ Phan Thiết trở ra. - Từ 1888 – 1896: Phong trào quy tụ trong những cuộc khởi nghĩa lớn nhất là ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ * Hình thức và phương pháp đấu tranh: khởi nghĩa vũ trang *Tính chất: Là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc dưới ngọn cờ phong kiến, mang tính dân tộc và tính nhân dân sâu sắc. *Ý nghĩa: + Ý chí quyết tâm giành độc lập dân tộc, không gì có thể tiêu diệt được. + Làm chậm quá trình xâm lựơc của Pháp. + Để lại bài học quí báu về khởi nghĩa vũ trang. 3/ Những nét mới về phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX so với phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX (Về chủ trương, biện pháp đấu tranh, thành phần tham gia) * Chủ trương đường lối: từ phạm trù phong kiến chuyển sang phạm trù tư sản (Đánh pháp giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ quân chủ lập hiến và dân chủ cộng hòa) * Biện pháp đấu tranh: Phong phú, đa dạng (bạo động, cải cách, mở trường, tuyên truyền, lập hội,) *Thành phần tham gia: Phong phú hơn (sĩ phu yêu nước tiến bộ, công nhân, nông dân, binh lính). 4. Nêu điểm giống và khác nhau trong xu hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh. *Giống: Đều mang tư tưởng yêu nước, muốn làm một cuộc bạo động cách mạng để giành độc lập dân tộc. Nội dung so sánh Phan Bội Châu Phan Châu Trinh Chủ trương Biện pháp Bạo động, dựa vào Nhật (xin vũ khí, tiền bạc) để đánh lại Pháp, viết sách báo, tổ chức GD, tuyên truyền yêu nước. Mở trường học, khai dân trí, bài trừ hủ tục, cổ động chấn hưng thực nghiệp. Câu 5: Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX như thế nào? - Chính trị: Nhà Nguyễn thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu. Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương mục ruỗng. - Kinh tế: Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp đình trệ, tài chính kiệt quệ. - Xã hội: Nhân dân đói khổ - Khởi nghĩa nông dân nổ ra ở nhiều nơi. => Mâu thuẫn dân tộc – giai cấp gay gắt. Câu 6:Lập niên biểu thống kê những sự kiện chính về quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta. Thời gian Quá trình xâm lược của thực dân Pháp . Cuộc đấu tranh của nhân dân ta . 1-9-1858 Pháp chiếm bán đảo Sơn Trà , mở màn cuộc xâm lược Việt Nam . Quân và dân ta đánh trả quyết liệt chặn bước tiến của quân giặc làm thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh. 2-1859 Pháp đánh vào Gia Định Triều đình bỏ thành Gia Định lập phòng tuyến Chí Hòa, chống cự yếu ớt. . Nhân dân địa phương tự động chống giặc. 24-2-1861 -Pháp tấn công Đại Đồn Chí Hòa , Đại đồn Chí Hòa thất thủ sau đó Pháp chiếm Định Tường – Biên hòa -Vĩnh Long . --Quân ta kháng cự m ạnh nhưng không thắng .. 6-1862 - Pháp buộc triều đình ký hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862), Pháp chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ. Triều đình thỏa hiệp ký hiệp ước với Pháp. Nhân dân độc lập kháng chiến 6-1867 Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Triều đình bất lực, nhân dân 6 tỉnh khởi nghĩa 20-11-1873 -Pháp đánh Hà Nội lần I. -Pháp chiếm Hải Dương , Hưng Yên, Phủ Lý , Ninh Bình, Nam Định Nhân dân Bắc Kỳ đứng lên chống Pháp. 15-3-1874 Pháp buộc triều đình ký với Pháp hiệp ước Giáp Tuất. Nhân dân cả nước kiên quyết đánh Pháp 25-4-1882 - Pháp đánh thành Hà Nội lần II . -Pháp chiếm Hòn Gai , Nam Định và các tỉnh đồng bằng Bắc Kỳ . Nhân dân Bắc Kỳ quyết liệt chống Pháp 18-8-1883 TD Pháp tấn công vào Thuận An Triều đình đầu hàng, nhân dân kiên quyết đánh cả triều đình lẫn Pháp 25-8-1883 Pháp buộc triều đình Huế ký hiệp ước Quý Mùi Nhân dân ta tiếp tục kháng chiến. 6-6-1884 Pháp buộc triều đình Huế ký hiệp ước Pa-tơ-nốt. Chấm dứt thời kỳ độc lập của nước ta Nhân dân cả nước phản đối, triều đình đầu hàng.
Tài liệu đính kèm: