Tuần 25 Ngày soạn 21/03/2014 Tiết 50 Ngày dạy . Bài 54 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường. - Nêu được một số chất gây ô nhiễm môi trường: các khí công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các tác nhân gây đột biến. - Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe và gây ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh vật. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm. - Kĩ năng sống: + Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin. + Kĩ năng hợp tác trong nhóm. + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. + Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. 3. Thái độ Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Thảo luận nhóm, hỏi chuyên gia. - Tranh luận, viết tích cực, trực quan. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: + Tranh phóng to H54.1; 54.2; 54.3 SGK/161, 162,164. + Bảng phụ (kẻ bảng 54.1 SGK/162, bảng 54.2 SGK/164). 2. Học sinh: Kẻ bảng 54.1 SGK/162, bảng 54.2 SGK/164 vào vở. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC 2. Bài mới * Khám phá: Chúng ta đã biết qua các thời kì con người đã tác động nhiều đến môi trường gây hậu quả là ô nhiễm môi trường. Vậy ô nhiễm môi trường là như thế nào và làm sao để khắc phục được tình trạng này ? * Kết nối: Hoạt động 1: I- Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ ? HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV nêu vấn đề dưới dạng đặt câu hỏi: + Theo em như thế nào là ô nhiễm môi trường ? + Em thấy ở đâu bị ô nhiễm môi trường ? + Do đâu môi trường bị ô nhiễm ? GV lưu ý HS: + Dễ nhìn thấy rác thải, bụi khói. + Phân, thuốc trừ sâu để trong nhà là gây ô nhiễm. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ô nhiễm môi trường là gì ? - GV nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức. - HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời: à Là môi trường bị nhiễm bẩn gây tác hại đến đời sống của người và các SV khác. à Kể những nơi ô nhiễm môi trường. à Do hoạt động của con người, hoạt động tự nhiên. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS nêu được: à Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các t/c vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và các SV khác. - HS lắng nghe và ghi nhận. - Ô nhiễm môi trường: là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và các SV khác. - Ô nhiễm môi trường do: hoạt động của con người và hoạt động tự nhiên: núi lửa, sinh vật Hoạt động 2: II- CÁC TÁC NHÂN CHỦ YẾU GÂY Ô NHIỄM HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Gọi 1 HS đọc thông tin SGK. - GV treo tranh H54.1 SGK/161 và hướng dẫn HS quan sát. - GV hỏi: + Các chất khí thải gây độc đó là chất gì ? + Các chất khí độc được thải từ hoạt động nào ? - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - GV treo bảng phụ (bảng 54.1/162), yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành bảng. - Gọi đại diện nhóm lên bảng ghi kết quả. - GV nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức của bảng. - HS đọc bài. Lớp lắng nghe. - HS lắng nghe, quan sát và thu nhận kiến thức. - HS trả lời: à Khí CO2, NO2, SO2, bụi à Do quá trình đốt cháy nhiên liệu. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiến. - Đại diện nhóm lên bảng ghi kết quả. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, tự chỉnh sửa. 1. Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt Các chất thải ra từ nhà máy, phương tiện giao thông, đun nấu sinh hoạt là CO2 , SO2 , NO2 gây ô nhiễm không khí. Bảng 54.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí Hoạt động Nhiên liệu bị đốt cháy 1. Giao thông vận tải: - Ô tô - Tàu hỏa - Xe máy Xăng, dầu Than đá Xăng, dầu 2. Sản xuất công nghiệp - Máy cày, máy bừa - Máy gặt Than đá Xăng, dầu 3. Sinh hoạt: - Đun nấu - Chế biến thực phẩm Than, gỗ, gas Rác thải, bã lên men * MT: Liên hệ thực tế Ở nơi gia đình em sinh sống có hoạt động đốt cháy nhiên liệu gây ô nhiễm không khí không ? Em sẽ làm gì trước tình hình đó ? * NL: GD HS thấy được nếu sử dụng tài nguyên, năng lượng không tiết kiệm, hiệu quả thì sẽ trở thành tác nhân gây ô nhiễm môi trường GD HS có ý thức sử dụng tiết kiệm hiệu quả các nguồn năng lượng. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - GV treo tranh H54.2 SGK/162 và hướng dẫn HS quan sát. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/163: + Các hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học thường tích tụ ở những môi trường nào ? + Mô tả con đường phát tán các loại hóa chất đó ? GV lưu ý HS: Thuốc bảo vệ thực vật gồm: thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm, gây bệnh, khi sử dụng nhằm tăng năng suất cây trồng, sẽ gây bất lợi cho toàn bộ hệ sinh thái. - GV hoàn chỉnh kiến thức. - GV hướng dẫn HS quan sát 54.3, 54.4 SGK/163. - GV hỏi: + Các chất phóng xạ có nguồn gốc từ đâu ? + Các chất phóng xạ gây nên tác hại như thế nào ? * Liên hệ thực tế: Thảm họa Checnôbưn ở nước UKRAINA (Liên Xô cũ), chất độc màu da cam. - GV hoàn chỉnh kiến thức. - Cho HS tự nghiên cứu thông tin SGK/163 và điền nội dung thích hợp vào bảng 54.2/164. - GV treo bảng phụ (bảng 54.2 SGK/164), gọi HS lên bảng ghi kết quả. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. GV lưu ý HS: Loại chất thải rắn gây cản trở giao thông, gây tai nạn cho con người. - HS suy nghĩ và trả lời: à Có hiện tượng do đun than, bếp dầu, bếp gas Bản thân sẽ tuyên truyền để mọi người hiểu biết và có biện pháp giảm bớt ô nhiễm. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS lắng nghe và ghi nhận. - HS lắng nghe và quan sát. - HS nêu được: à Tích tụ: ao, hồ, sông, trong đất, phát tán trong không khí, bám ngấm vào cơ thể SV à Theo mưa thấm xuống đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm hoặc chảy xuống ao, hồ, đại dương - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS lắng nghe và ghi nhận. - HS lắng nghe và quan sát. - HS trả lời: à Chất thải của công trường khai thác chất phóng xạ, các nhà máy điện nguyên tử và bãi thử vũ khí hạt nhân. à Gây đột biến ở người, gây bệnh và tật di truyền - HS ghi nhớ. - HS lắng nghe và ghi nhận. - HS đọc, tìm hiểu thông tin và hoàn thành bảng 54.2 SGK. - HS lần lượt lên bảng ghi kết quả vào bảng phụ. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, tự chỉnh sửa. - HS ghi nhớ. 2. Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học Các chất hóa học độc hại được phát tán và tích tụ: - Hóa chất (dạng hơi) nước mưa đất tích tụ ô nhiễm mạch nước ngầm. - Hóa chất (dạng hơi) ao, hồ, sông, biển tích tụ. - Hóa chất còn bám và ngấm vào cơ thể sinh vật. 3. Ô nhiễm do các chất phóng xạ - Gây đột biến ở người và sinh vật. - Gây một số bệnh di truyền và bệnh ung thư. 4. Ô nhiễm do các chất thải rắn Các chất thải rắn gây ô nhiễm gồm: đồ nhựa, giấy vụn, mảnh cao su, bông và kim y tế, vôi, gạch vụn Bảng 54.2. Các chất thải rắn gây ô nhiễm Tên chất thải Hoạt động thải ra chất thải - Giấy vụn - Sinh hoạt, sản xuất công nghiệp. - Túi nilon - Sinh hoạt. - Bông băng y tế - Chất thải bệnh viện. - GV hướng dẫn HS quan sát H54.5, 54.6 SGK/164,165. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/164: + Nguyên nhân của bệnh giun sán ? + Các cách phòng tránh bệnh sốt rét ? + Nguyên nhân dẫn tới mắc các bệnh tả, lị ? - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. * Liên hệ thực tế: Để phòng tránh các bệnh do sinh vật gây ra, chúng ta cần có biện pháp gì ? à GD HS ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường sống. - HS quan sát và lắng nghe. - HS nêu được: à Do ăn thịt cá sống. à Diệt lăng quăng, muỗi, ngũ phải giăng mùng. à Do ăn uống không hợp vệ sinh. - HS lắng nghe. - HS suy nghĩ và trả lời: à Ăn uống hợp vệ sinh, diệt bọ gậy, diệt muỗi - HS ghi nhớ. 5. Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh - Sinh vật gây bệnh có nguồn gôc từ chất thải không được xử lí (phân, nước thải sinh hoạt, xác động vật) - Sinh vật gây bệnh vào cơ thể gây bệnh cho người do một số thói quen sinh hoạt như: ăn gỏi, ăn tái, ngủ không mùng 3. Củng cố * Thực hành/ luyện tập: - Những hoạt động nào của con người gây ô nhiễm môi trường ? - Tác hại của ô nhiễm môi trường là gì ? * Vận dụng: Hãy cho biết nguyên nhân của việc ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau và quả ? Gợi ý: - Sử dụng thuốc không đúng cách. - Không tuân thủ quy định thời gian sau khi sử dụng thuốc đến khi thu hoạch. - Không rửa sạch rau, quả trước khi ăn. 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời 1, 2, 3, 4 câu hỏi SGK/165 vào vở. - Xem trước bài 55: Mục III. 5. Bổ sung của đồng nghệp .. .. .. .. ..
Tài liệu đính kèm: