Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 42: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật - Năm học 2013-2014

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 11/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 42: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật - Năm học 2013-2014", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 42: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật - Năm học 2013-2014
Tuần 21 Ngày soạn 10/03/2014
Tiết 42 Ngày dạy .
Bài 44 ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT 
I- MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 Kể được một số mối quan hệ cùng loài và khác loài.
 2. Kĩ năng
 - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, phân tích, nhận biết kiến thức.
 - Kĩ năng sống: + Kĩ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào thực tế.
 + Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
 + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.	
 3. Thái độ
 Giáo dục HS ý thức bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là động vật.
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
 - Hỏi chuyên gia, vấn đáp – tìm tòi.
 - Trực quan, giải quyết vấn đề.
III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Giáo viên: + Tranh phóng to H44.1 SGK/131, H44.2; 44.3 SGK/133.
 + Bảng phụ (kẻ bảng 44 SGK/132).
 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà.
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 1. KTBC 
 * Câu hỏi: Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật như thế nào ?
 à HS trả lời: - Đặc điểm hình thái: thực vật rụng lá, có lớp bần dày, có vảy mỏng bao bọc chồi lá động vật có lông dày, dài, kích thước lớn
 - Đặc điểm sinh lí: thực vật (quang hợp, hô hấp), động vật (tập tính tránh nóng ngủ hè, ngủ đông).
 à GV nhận xét, cho điểm.
 2. Bài mới 
 * Khám phá: mỗi sinh vật sống trong môi trường đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới các sinh vật khác ở xung quanh.
 * Kết nối: 
Hoạt động: I- QUAN HỆ CÙNG LOÀI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV thông báo:
 + Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành nên nhóm cá thể.
 + Các sinh vật trong một nhóm thường hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau.
- GV treo tranh H44.1/131 và hướng dẫn HS quan sát.
- Yêu cầu HS chọn ra những tranh thể hiện mối quan hệ cùng loài.
- GV chốt lại ý đúng.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/131:
 + Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ ?
 + Trong tự nhiên, động vật sống thành bầy đàn có lợi gì ?
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
- Gọi 1 HS đọc thông tin SGK.
- Yêu cầu HS tìm câu đúng trong lệnh ▼ SGK/131.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng và giải thích.
- GV hỏi:
 + Sinh vật cùng loài có những mối quan hệ nào ?
 + Mối quan hệ đó có ý nghĩa như thế nào ?
à * MT: Liên hệ thực tế:
Sinh vật cùng loài có xu hướng quần tụ bên nhau có lợi như:
 + Thực vật: chống được sự mất nước.
 + Động vật: chịu được nồng độ độc cao hơn, bảo vệ được những con non yếu.
 GD HS có ý thức bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là ĐV.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và tìm hiểu kiến thức.
- HS chọn tranh thể hiện mối quan hệ cùng loài: 
 a. Rừng thong, b. Đàn trâu
- HS ghi nhận.
- HS nêu được:
à Giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ.
à Có lợi trong việc tìm kiếm được nhiều thức ăn hơn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc bài. Lớp lắng nghe.
- HS nêu được câu đúng là:
 Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- HS trả lời:
à Hỗ trợ, cạnh tranh.
à Sinh vật được bảo vệ tốt, ngăn ngừa sự cạn kiệt nguồn thức ăn.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành nên nhóm cá thể.
- Trong một nhóm cá thể có những mối quan hệ:
 + Hỗ trợ: sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn.
 + Cạnh tranh: ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn.
Hoạt động: II- QUAN HỆ KHÁC LOÀI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV treo bảng phụ (bảng 44 SGK/132) và giảng giải kiến thức trong bảng.
- Cho HS thảo luận nhóm hoàn thành lệnh ▼ SGK/132.
- GV treo bảng phụ, gọi HS lên bảng hoàn thành bảng.
- HS tự đọc thông tin trong bảng 44, tìm hiểu kiến thức.
- HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiến.
- HS lần lượt lên bảng ghi kết quả vào bảng.
Quan hệ
Trả lời
Các quan hệ giữa các sinh vật
Hỗ trợ
1. Cộng sinh
2. Hội sinh
1.
2.
3.
4.
5.
Đáp án
1 a, m
2 e, f
3 b, g
4 d, h
5 c, n
a. Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp.
b. Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm.
c. Hươu, nai và hổ cùng sống trong một cánh rừng. Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ.
d. Rận và bét sống bám trên da trâu, bò. Chúng sống được nhờ hút máu của trâu, bò.
e. Địa y sống bám trên cành cây.
f. Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó các được đưa đi xa.
g. Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng.
h. Giun đũa sống trong ruột người.
m. Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.
n. Cây nắp ấm bắt côn trùng.
Đối địch
3. Cạnh tranh
4. Kí sinh, nửa kí sinh
5. Sinh vật ăn sinh vật khác
- GV treo tranh H44.2; 44.3 SGK/133 và giảng giải thông tin về: tảo đơn bào, sợi nấm, vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/133:
 Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật khác loài là gì ?
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
- GV cung cấp thêm thông tin:
 Một số sinh vật tiết ra chất đặc biệt kìm hãm sự phát triển của SV xung quanh gọi là mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
à * MT: Liên hệ thực tế:
 + Tìm thêm VD quan hệ khác loài mà em biết ?
 + Trong nông nghiệp và lâm nghiệp con người đã lợi dụng mối quan hệ giữa các sinh vật khác loài để làm gì ? Điều đó có ý nghĩa như thế nào ?
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS nêu được:
à Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ có lợi (hoặc ít nhất không hại) cho tất cả các sinh vật.
 Quan hệ đối địch: một bên sinh vật được lợi còn bên kia bị hại hoặc 2 bên cùng bị hại.
- HS lắng nghe, ghi nhận.
- HS nghe và ghi nhớ.
- HS suy nghĩ và trả lời:
à Bọ chét ở trâu bò, kí sinh giữa giun và người, cộng sinh giữa tôm và hải quỳ.
à Sử dụng sinh vật có ích tiêu diệt sinh vật gây hại. VD: mèo ăn chuột, kiến vàng ăn kiến đen, cá diệt lăng quăng, ong mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa
 HS khác bổ sung ý kiến.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- Quan hệ hỗ trợ:
 + Cộng sinh: sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật.
 + Hội sinh: sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại.
- Quan hệ đối địch:
 + Cạnh tranh: các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường. Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau.
 + Kí sinh, nửa kí sinh: sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu từ sinh vật đó.
 + Sinh vật ăn sinh vật khác: gồm các trường hợp: động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt con mồi, thực vật bắt sâu bọ
3. Củng cố 
 * Thực hành/ luyện tập: 
 Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì ? Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ ?
 * Vận dụng: 
 Hãy tìm thêm các ví dụ minh họa quan hệ hỗ trợ và đối địch của các sinh vật khác loài. Trong các ví dụ đó, những sinh vật nào là sinh vật được lợi hoặc bị hại ?
 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà
 - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/134.
 - Đọc mục “Em có biết”.
 - Xem trước bài 45 – 46: mục I, II, III.
 5. Bổ sung của đồng nghiệp

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_9_tiet_42_anh_huong_lan_nhau_giua_cac_s.doc