Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 32: Công nghệ tế bào - Năm học 2016-2017

doc 3 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 11/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 32: Công nghệ tế bào - Năm học 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 32: Công nghệ tế bào - Năm học 2016-2017
Tuần 16 Ngày soạn 05/11/2016
Tiết 32 Ngày dạy 03/12/2016
Chương VI ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Bài 31 CÔNG NGHỆ TẾ BÀO 
I- MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Hiểu được về công nghệ tế bào.
 - Nêu được công nghệ tế bào gồm những công đoạn chủ yếu gì và hiểu được tại sao cần thực hiện công đoạn đó.
 - Nêu được những ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô trong chọn giống.
 2. Kĩ năng
 - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm.
 - Kĩ năng sống. 	
 3. Thái độ
 Hứng thú với môn học.
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
 Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi.
III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Tranh phóng to H31 SGK/90.
 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. 
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
 1. KTBC 
 2. Bài mới 
 * Khám phá: Người nông dân để giống khoai tây từ vụ này sang vụ khác bằng cách chọn những củ tốt giữ lại, sau đó mỗi củ sẽ tạo ra mới nên phải giữ lại với số lượng lớn khoai tây. Nhưng với việc nhân bản vô tính thì chỉ từ một củ khoai tây nhưng có thể thu được 2000 triệu mầm giống đủ để trồng cho 40 ha. Đó là thành tựu quan trọng của di truyền học.
 * Kết nối:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/89:
 + Công nghệ tế bào là gì ?
 + Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện những công việc gì ?
 + Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại có kiểu gen như dạng gốc ?
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
- HS đọc, tìm hiểu thông tin SGK và thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiếnphát biểu:
à HS nêu khái niệm.
à Thực hiện 2 việc: tách tế bào từ cơ thể rồi nuôi cấy ở mt dinh dưỡng để tạo mô sẹo và dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo.
à Vì ở cơ thể hoàn chỉnh được sinh ra từ 1 TB của dạng gốc có bộ gen nằm trong nhân TB được sao chép. Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhận.
I- Khái niệm công nghệ tế bào
- Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng PP nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
- Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn:
 + Tách tế bào từ cơ thể rồi nuôi cấy ở môi trường dinh dưỡng để tạo thành mô sẹo.
 + Dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ thể hoàn chỉnh.
Hoạt động 2: TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV treo tranh phóng to H31 SGK và hướng dẫn HS quan sát.
- GV hỏi:
 + Cho biết công đoạn nhân giống vô tính trong ống nghiệm của cây trồng ?
 + Nêu ưu điểm và triển vọng của PP nhân giống vô tính trong ống nghiệm ?
 + Cho VD minh họa ?
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
- GV thông báo các khâu chính trong chọn giống cây trồng:
 + Tạo vật liệu mới.
 + Chọn lọc và đánh giá để tạo giống mới.
- GV hỏi:
 + Người ta đã tiến hành nuôi cấy mô tạo vật liệu mới cho chọn giống cây trồng bằng cách nào ?
 + Cho VD.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV hỏi:
 Nêu những ưu điểm và triển vọng của PP nhân giống vô tính trong ống nghiệm ?
- GV thông báo những thành tựu nhân bản vô tính ở Việt Nam và thế giới.
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
- HS quan sát tranh và lắng nghe hướng dẫn.
- HS trả lời:
à HS dựa vào H31 SGK nêu các công đoạn nhân giống vô tính trong ống nghiệm.
à Tăng nhanh số lượng giống, rút ngắn thời gian tạo cây con và bảo tồn 1 số nguồn gen TV quý hiếm.
à Nhân giống vô tính ở cây trồng: khoai tây, mía, dứa
 HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời:
à Chọn lọc dòng tế bào xôma biến dị.
à Giống lúa DR2 có năng suất và độ thuần chủng cao, chịu nóng và khô hạn tốt.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- HS trả lời:
à Nhân nhanh nguồn gen ĐV quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng, tạo cơ quan nội tạng ĐV thay thế cho các bệnh nhân.
 HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
II- Ứng dụng công nghệ tế bào
1. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng:
- Quy trình nhân giống: H31 SGK/90.
- Ưu điểm:
 + Tăng nhanh số lượng giống cây trồng.
 + Rút ngắn thời gian tạo cây con.
 + Bảo tồn 1 số nguồn gen TV quý hiếm.
- Thành tựu: nhân giống ở khoai tây, mía, phong lan
2. Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng:
- Tạo giống cây trồng mới bằng cách chọn tế bào xôma biến dị.
- VD: Chọn dòng tế bào chịu nóng và chịu hạn từ tế bào phôi của giống lúa CR203 tạo ra giống lúa cấp quốc gia CR2 có năng suất và độ thuần chủng cao, chịu nóng, chịu hạn tốt.
3. Nhân bản vô tính ở động vật:
- Ý nghĩa:
 + Nhân nhanh nguồn gen ĐV quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng.
 + Tạo cơ quan nội tạng của ĐV đã được chuyển gen người để chủ động cung cấp cơ quan thay thế cho bệnh nhân bị hỏng cơ quan.
- Ví dụ: Nhân bản ở cừu, bò.
 3. Củng cố - Luyện tập
 * Thực hành/ luyện tập: 
 - Công nghệ tế bào là gì ? Gồm những công đoạn thiết yếu nào ?
 - Hãy nêu những ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính trong ống nghiệm.
 * Vận dụng: 
 4. Dặn dò – Hướng dẫn HS tự học ở nhà
 - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/91 vào vở.
 - Đọc mục “Em có biết”.
 - Xem trước bài 32: Mục I, II, III.
V- BỔ SUNG CỦA ĐỒNG NGHIỆP VÀ BẢN THÂN
..
..
..
..
..

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_9_tiet_32_cong_nghe_te_bao_nam_hoc_2016.doc