Tuần 12 Ngày soạn 05/10/2016 Tiết 23 Ngày dạy 01/11/2016 Bài 22 ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kể được các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. - Nêu được khái niệm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể - Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến nhiễm sắc thể. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức và phân tích. - Kĩ năng sống: + Kĩ năng hợp tác, ứng xử / giao tiếp, lắng nghe tích cực. + Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin. + Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến. 3. Thái độ Hứng thú với môn học. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Dạy học nhóm, hỏi và trả lời. - Vấn đáp – tìm tòi, trực quan. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh phóng to H22 SGK/65. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC * HS1: Đột biến gen là gì ? Cho ví dụ. à HS trả lời: Đột biến gen: là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit. VD: Đột biến tự nhiên ở giống lúa C11. * HS2: Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật ? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất. à HS trả lời: - Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật. - Đột biến gen đôi khi cũng có lợi cho con người, có ý nghĩa trong chăn nuôi và sản xuất. VD: Đột biến làm tăng khả năng chịu hạn và chịu rét ở lúa. à GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới * Khám phá: Ngoài đột biến gen, trong thực tế còn có hiện tượng do đột biến NST gây ra. Vậy đột biến NST do những nguyên nhân nào ? Vai trò của chúng là gì ? * Kết nối: Hoạt động 1: I- ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ LÀ GÌ ? HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV giảng giải: + Mũi tên, chữ kí hiệu đoạn NST trước và sau bị biến đổi. + Lần lượt xét từng trường hợp a c. Cần cho HS biết mũi tên ngắn chỉ điểm bị đứt, mũi tên dài chỉ qt dẫn đến đột biến. - Yêu cầu HS thảo luận, trả lời các câu hỏi: * Trường hợp (a): + NST sau khi bị đột biến bị mất đoạn nào ? Đoạn này nằm vị trí nào trên NST ? + Dạng đột biến NST này là dạng gì ? * Trường hợp (b): + Hai mũi tên ngắn ở 2 đầu đoạn tô thẩm dùng để biểu thị điều gì ? + Trên NST sau khi bị đột biến có mấy đoạn BC ? Độ dài của NST sau bị đột biến thay đổi như thế nào ? + Dạng đột biến cấu trúc NST này là dạng gì ? * Trường hợp (c): + Hai mũi tên ngắn trong trường hợp này biểu thị điều gì? + Vị trí đoạn B, C, D thay đổi như thế nào ? + Hãy mô tả quá trình hình thành đột biến cấu trúc NST ? + Dạng đột biến cấu trúc NST này là dạng gì ? Hãy đặt tên cho mũi tên dài ? Từ đó cho biết đột biến cấu trúc NST là gì ? - GV nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức. - HS lắng nghe và theo dõi. à Mũi tên, kí hiệu đoạn NST. à Theo dõi từng trường hợp. - HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiếnphát biểu: à Mất đoạn H nằm ở cuối NST. à Mất một hay một số đoạn trên NST. à Dùng chỉ rõ đoạn lặp lại. à Có 2 đoạn BC, độ dài của NST sau khi bị đột biến dài hơn NST ban đầu. à Lặp đoạn. à Chỉ sự đảo đoạn. à Vị trí B, C, D đảo vị trí cho nhau. à Các vị trí trong NST ban đầu bị thay đổi một số vị trí. à Đảo vị trí của 2 đoạn NST. Mũi tên dài chỉ sự chuyển 1 đoạn từ 1 NST này sang 1 NST khác không cùng cặp tương đồng. à Là những biến đổi trong cấu trúc NST. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe và ghi nhận. I- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ? - Khái niệm: Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST. - Các dạng đột biến cấu trúc NST: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. Hoạt động 2: II- NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH VÀ TÍNH CHẤT CỦA ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV thông báo nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST. - GV hỏi: + Đột biến cấu trúc NST do nguyên nhân nào ? + Hãy cho biết tính chất (lợi, hại) của đột biến cấu trúc NST ? à MT: GD HS có thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước. - GV hoàn chỉnh kiến thức. - HS lắng nghe và hiểu. - HS trả lời: à Do tác nhân vật lí và hóa học của ngoại cảnh. à Đột biến cấu trúc NST thường có hại, nhưng cũng có trường hợp có lợi. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS ghi nhớ. - HS ghi nhận. II- Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể - Nguyên nhân: do tác nhân vật lí và hóa học của ngoại cảnh. - Tính chất: Đột biến cấu trúc NST thường có hại, nhưng cũng có trường hợp có lợi. 3. Củng cố - Luyện tập * Thực hành/ luyện tập: - Đột biến cấu trúc NST là gì ? - Những nguyên nhân nào gây ra biến đổi cấu trúc NST ? * Vận dụng: Tại sao đột biến cấu trúc NST lại gây hại cho con người và sinh vật ? 4. Dặn dò - Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/66. - Xem trước bài 23: mục I, II. Chú ý: Mục I (lệnh ▼ SGK/67 không cần trả lời). V- Bổ sung của đồng nghiệp và bản thân .. .. .. .. ..
Tài liệu đính kèm: