Tuần 10 Ngày soạn 01/10/2016 Tiết 19 Ngày dạy 18/10/2016 Bài 19 MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen ARN Prôtêin Tính trạng 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức và phân tích. - Kĩ năng sống: + Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. + Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm. + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. 3. Thái độ Hứng thú với môn học. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Động não, trực quan. - Vấn đáp – tìm tòi, dạy học nhóm. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh phóng to H19.1, H19.2, H19.3 SGK/57,58,59. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC * Câu hỏi: Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định ? à HS trả lời: Tính đa dạng: sự sắp xếp theo những cách khác nhau của hơn 20 loại axit amin. Tính đặc thù: thể hiện ở thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các aa. à GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới * Khám phá: Gen và tính trạng có mối quan hệ như thế nào ? Mối quan hệ này được thực hiện nhờ đâu ? Câu trả lời sẽ cho chúng ta biết được sau bài học hôm nay. * Kết nối: Hoạt động 1: I- MỐI QUAN HỆ GIỮA ARN VÀ PRÔTÊIN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV thông báo không gian tồn tại của gen và sự tạo thành prôtêin. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/57: + Hãy cho biết cấu trúc trung gian và vai trò của nó trong mối quan hệ giữa gen và prôtêin. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - GV treo tranh phóng to H19.1 SGK/57, yêu cầu HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận, trả lời 2 câu hỏi lệnh ▼ SGK/57: + Các loại nuclêôtit nào ở mARN và tARN liên kết với nhau ? + Tương quan về số lượng giữa axit amin và nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm ? - GV nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức. - HS lắng nghe và tìm hiểu. - HS nêu được: à mARN là dạng trung gian trong mối quan hệ giữa gen và prôtêin, có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của prôtêin sắp được tổng hợp từ nhân ra chất tế bào. - HS lắng nghe. - HS quan sát tranh và tìm hiểu kiến thức. - HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiếnphát biểu: à G ở tARN liên kết với U ở mARN. U ở tARN liên kết với A ở mARN. G ở tARN liên kết với X ở mARN. à Tương quan: 3 nuclêôtit trên tARN 1 axit amin. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe và ghi nhận. I- Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin Sự hình thành chuỗi axit amin được thực hiện trên khuôn mẫu ARN và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: (A – U), (G – X). Do đó, trình tự các nuclêôtit trên mARN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin theo nguyên tắc 3 nuclêôtit tạo thành 1 axit amin. Hoạt động 2: II- MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG (Chú ý: Lệnh ▼ SGK/58 không cần trả lời) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV treo tranh phóng to H19.2, 19.3 SGK/57,58 yêu cầu HS quan sát. - GV giảng giải H19.2, 19.3 và sơ đồ: Gen (một đoạn ADN) mARN Prôtêin Tính trạng - HS quan sát tranh và tìm hiểu kiến thức. - HS lắng nghe và ghi nhận. II- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng Gen (một đoạn ADN) mARN Prôtêin Tính trạng. 3. Củng cố - Luyện tập * Thực hành/ luyện tập: Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prôtêin. * Vận dụng: NTBS được thể hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào ? Gen (một đoạn ADN) mARN Prôtêin Gợi ý: NTBS được thể hiện trong mối quan hệ: + Gen (một đoạn ADN) mARN: A – U, T – A, G – X, X – G. + mARN Prôtêin: A – U, G – X. 4. Dặn dò - Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/59 vào vở. - Xem trước bài 20: Mục I, II, III, IV. V- Bổ sung của đồng nghiệp .. ..
Tài liệu đính kèm: