Ngày soạn:16.10.2016 Ngày dạy: 6A 6B 6C 6D Tiết 15 Bài 14: THÂN DÀI RA DO ĐÂU ? I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Qua thí nghiệm HS tự phát hiện: thân dài ra do phần ngọn. - Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng trong thực tế sản xuất. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng tiến hành thí nghịêm, quan sát, so sánh. 3. Thái độ - Giáo dục lòng yêu thích thực vật, bảo vệ thực vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC - GV: Tranh phóng to hình 14.1; 13.1 - HS: Báo cáo kết quả thí nghiệm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ - Các nhóm báo cáo kết quả đã làm từ tuần trước. 3. Bài học Vào bài: Trong thực tế; khi trồng rau ngót, thỉnh thoảng người ta cắt ngang thân, làm như vậy có tác dụng gì? Hoạt động 1: Tìm hiểu sự dài ra của thân Mục tiêu: Qua thí nghiệm HS biết được thân dài ra do phần ngọn. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV cho HS báo cáo kết quả thí nghệm - GV ghi nhanh kết quả lên bảng. - GV cho HS thảo luận nhóm - Gọi 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - Đối với câu hỏi * GV gợi ý: ở ngọn cây có mô phân sinh ngọn, treo tranh 13.1 GV giải thích thêm. + Khi bấm ngọn, cây không cao thêm được, chất dinh dưỡng tập trung cho chồi lá và chồi hoa phát triển. + Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với cây lấy gỗ, sợi mà không bấm ngọn vì cần thân, sợi dài. - Cho HS rút ra kết luận. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm thảo luận theo 3 câu hỏi SGK trang 46 đưa ra được nhận xét: Cây bị bấm ngọn thấp hơn cây không bấm ngọn, thân dài ra do phần ngọn. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc thông tin £ SGK trang 47 rồi chú ý nghe GV giải thích ý nghĩa của bấm ngọn, tỉa cành. Tiểu kết: - Thân dài ra do sự phân chia tế bào mô phân sinh ngọn. Hoạt động 2: Giải thích những hiện tượng thực tế Mục tiêu: HS giải thích được tại sao đối với 1 số cây người ta bấm ngọn còn 1 số cây tỉa cành. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm. - GV nghe phần trả lời, bổ sung của cá nhóm ? Những loại cây nào người ta thường bấm ngọn, những cây nào thì tỉa cành? - Sau khi học sinh trả lời xong GV hỏi: Vậy hiện tượng cắt thân cây rau ngót ở đầu giờ nêu ra nhằm mục đích gì? - GV nhận xét giời học, giải đáp thắc mắc của HS. - Nhóm thảo luận 2 câu hỏi GSK trang 47 dựa trên phần giải thích của GV ở mục 1. - Yêu cầu đưa ra được nhận xét: cây đậu, bông, cà phê là cây lấy quả, cần nhiều cành nên người ta cắt ngọn. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Tiểu kết: - Bấm ngọn những loại cây lấy quả, hạt, thân để ăn còn tỉa cành với những cây lấy gỗ, lấy sợi. 4. Củng cố - GV photo 2 bài tập vào giấy: Bài tập 1: Hãy khoanh tròn vào những cây được sử dụng biện pháp bấm ngọn: a. Rau muống b. Rau cải c. Đu đủ d. ổi e. Hoa hồng f. Mướp Đáp án: a, e, g Bài tập 2: Khoanh tròn vào những cây không sử dụng biện pháp ngắt ngọn: a. Mây b. Xà cừ c. Mồng tơi d. Bằng lăng e. Bí ngô f. Mía Đáp án: a, b, d, g. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Ôn lại bài : “Cấu tạo miền hút của rễ” chú ý cấu tạo. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn:16.10.2016 Ngày dạy: 6A 6B 6C 6D Tiết 16 Bài 15: CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo trong của thân non, so sánh với cấu tạo trong của rễ (miền hút) - Nêu được những đặc điểm cáu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh. 3. Thái độ - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thưck vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC - GV: Tranh phóng to hình 15.1; 10.1 SGK. Bảng phụ: “Cấu tạo trong thân non” - HS: Ôn lại bài cấu tạo miền hút của rễ, kẻ bảng cấu tạo trong và chức năng của thân non vào vở. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ - Cây dài ra do bộ phận nào? 3. Bài học VB: GV giới thiệu thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn ở thân và cành. Thân non thường có màu xanh lục. Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non Mục tiêu: HS thấy được thân non gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa. Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Vấn đề 1: Xác định các bộ phận của thân non. - GV cho HS quan sát hình 15.1 SGK, hoạt động cá nhân (GV treo tranh phóng to hình 15.1) - GV gọi HS lên bảng chỉ tranh và trình bày cấu tạo của thân non. - GV nhận xét và chuyển sang vấn đề 2 + Vấn đề 2: Tìm hiểu cấu tạo phù hợp với chức năng của các bộ phận thân non. - GV treo tranh, bảng phụ, yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, hoàn thành bảng. - GV đưa đáp án đúng: + Biểu bì có tác dụng bảo vệ bộ phận bên trong. + Thịt vỏ, dự trữ và tham gia quang hợp. + Bó mạch: Mạch rây: vận chuyển chất hữu cơ. Mạch gỗ: vận chuyển muối khoáng và nước. + Ruột: chứa chất dự trữ. - HS quan sát hình 15.1 đọc phần chú thích xác đinhj cấu tạo chi tiết 1 phần của thân non. - Cả lớp theo dõi phần trình bày của bạn, nhận xét và bổ sung. - Yêu cầu nêu được thân được chia thành 2 phần: Vỏ (biểu bì và thịt vỏ) và trụ giữa (mạch và ruột non) - Các nhóm trao đổi thống nhất ý kiến để hoàn thành bảng SGK trang 49. Chú ý cấu tạo phù hợp với chức năng của từng bộ phận. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung 1-2 nhóm lên viết vào bảng phụ trình bày kết quả. - Nhóm khác theo dõi rồi bổ sung. - HS sửa lại bài làm của mình nếu cần. - HS đọc to toàn bộ cấu tạo và chức năng các bộ phận của thân non. Tiểu kết: - Nội dung bảng đã hoàn thành. Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ Mục tiêu: HS thấy đặc điểm khác nhau và giống nhau giữa thân non và miền hút Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV treo tranh hình 15.1 và 10.1 phóng to lần lượt gọi 2 HS lên chỉ các bộ phận cấu tạo thân non và rễ. - Yêu cầu HS làm bài tập s SGK trang 50. - GV gợi ý: thân và rễ được cấu tạo bằng gì? Có những bộ phận nào? vị trí của bó mạch?... - GV lưu ý: dù đúng hay sai thì ý kiến của nhóm vẫn được trình bày hết, sau đó sẽ bổ sung, tìm ra phần trả lời đúng nhất chứ không được cắt ngang ý kiến của nhóm). - GV cho HS xem bảng so sánh kẻ sẵn (SGV) để đối chiếu phần vừa trình bày. GV có thể đánh giá điểm cho nhóm làm tốt. - Nhóm thảo luận 2 nội dung: + Tìm đặc điểm giống nhau đều có các bộ phận. + Tìm đặc điểm khác nhau: vị trí bó mạch. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Tiểu kết: - Kết luận SGK. 4. Củng cố - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Học thuộc mục “Điều em nên biết” - Mỗi nhóm chuẩn bị 2 thớt gỗ. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn:16.10.2016 Ngày dạy: 6A 6B 6C 6D Tiết 17 Bài 16: THÂN TO RA DO ĐÂU ? I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh trả lời câu hỏi: thân cây to ra do đâu? - Phân biệt được dác và dòng : tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hàng năm. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận biết kiến thức. 3. Thái độ - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thực vật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Kiểm tra bài cũ: Cấu tạo trong của thân non bao gồm những bộ phận nào? Nêu chức năng của từng bộ phận? Bài mới: Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH CÁC TẦNG PHÁT SINH CỦA CÂY. * Mục tiêu: Học sinh trình bày được vị trí và chức năng của các tầng phát sinh. * Tiến hành: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Treo tranh H15 và H16. Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập mục 6SGK trang 51. Cho học sinh chỉ tranh à xác định các tầng phát sinh và vị trí. Cho thảo luận 3 câu hỏi SGK. (Giúp đỡ nhóm yếu). Nhận xét, giảng giải. Hỏi: - Thân to ra do đâu? - Chức năng các bộ phận? Nhấn mạnh: “ Khi bóc vỏ cây thì mạch rây bị bóc theo vỏ”. Giáo dục thái độ. Thu thập kiến thức. Thảo luận hoàn bài tập, yêu cầu nêu được: + 2 tầng phát sinh ở cây. + Vị trí Trình bày Lớp nhận xét Thảo luận à chức năng các bộ phận. _ Yêu cầu nêu được: + Chức năng các bộ phận thuộc tầng sinh vỏ. + Chức năng các bộ phận thuộc tầng sinh trụ. Học sinh à kết luận. Vận dụng vào thực tế. * Tiểu kết: - Thân cây có hai loại tầng phát sinh: tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ. - Thân to ra do sự phân chia các tế bào của mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ. + Tầng sinh vỏ: nằm trong lớp thịt vỏ, hằng năm sinh ra sinh ra phía ngoài một lớp tế bào vỏ và phía trong một lớp thịt vỏ. + Tầng sinh trụ: nằm giữa mạch rây và mạch gỗ, hằng năm sinh ra phía ngoài một lớp mạch rây và phía trong một lớp mạch gỗ. Hoạt động 2: TẬP XÁC ĐỊNH TUỔI CÂY, BẰNG CÁCH ĐẾM VÒNG GỖ. TỪ ĐÓ PHÂN BIỆT DÁC VÀ RÒNG. * Mục tiêu: HS xác định được tuổi cây bằng cách đếm vòng gỗ hằng năm. Phân biệt được 2 miền gỗ và đặc điểm của chúng. * Tiến hành: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH * Vấn đề 1: Tập xác định tuổi cây. Thuyết trình Hỏi: + Vòng gỗ + Giới hạn vòng gỗ được xác định như thế nào? + Làm thế nào để xác định tuổi cây? _ Yêu cầu học sinh tập xác định tuổi cây. * Vấn đề 2: Tìm hiểu dác và ròng. Thuyết trình; yêu cầu học sinh phân biệt: + Dác là gì? + Ròng là gì? + Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa dác và ròng? Nhận xét, mở rộng; Liên hệ thực tế Giáo dục thái độ. Thu thập kiến thức. _ Yêu cầu nêu được: + Khái niệm vòng gỗ + Giới hạn các vòng gỗ + Cách xác định tuổi cây Đại diện trình bày. Lớp nhận xét. Trình bày; yêu cầu nêu được: + Dác + Ròng à Đặc điểm phân biệt dác và ròng Lớp nhận xét Tự hoàn thiện kiến thức. * Tiểu kết: - Vòng gỗ hàng năm: Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm số vòng gỗ ta xác định được tuổi của cây. - Cây thân gỗ có hai miền gỗ: + Dác: là lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài, gồm những tế bào mạch gỗ sống, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng. + Ròng: là lớp gỗ màu thẫm, rắn chắc hơn dác, nằm ở phía trong, gồm những tế bào chết, vách dày có chức năng nâng đỡ cây. 4. Củng cố - Gọi HS lên bảng chỉ trên tranh vị trí của tàng phát sinh, trả lời câu hỏi: thân cây to ra do đâu? - Xác định tuổi gỗ bằng cách nào? Xác định tuổi gỗ của miếng gỗ của nhóm hay nhóm khác. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Tìm đọc cuốn “Vì sao? Thực vật học”, chuẩn bị thí nhiệm theo nhóm cho bài sau SGK trang 54. RÚT KINH NGHIỆM
Tài liệu đính kèm: