Giáo án Phụ đạo Ngữ văn Lớp 7 - Chương trình học kì II

doc 77 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 21/02/2026 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Phụ đạo Ngữ văn Lớp 7 - Chương trình học kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn Lớp 7 - Chương trình học kì II
 Học kì II
 Ngày soạn:..	 
 Ngày dạy:..
Tuần: 20 
Tiết: ôn tập tổng hợp kiến thức học kì i
A/ Mục tiêu cần đạt:
 1. Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hóa,mở rộng kiến thức về Văn - Tiếng Việt -Tập làm văn cho HS qua các câu hỏi, bài tập cụ thể. 
2. Kĩ năng 
 Rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học ở học kì i vào làm bài kiểm tra tổng hợp 
3. Thái độ: Nâng cao ý thức trách nhiệm trong học tập ,kiểm tra.
B.CHUẨN BỊ 
GV: chọn một số bài tập để HS tham khảo và luyện tập
HS: soạn theo HD của giáo viên.
 C. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định tổ chức
 Kiểm tra sĩ số 
 2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị tuần 32 của hs.
 3. Bài mới: Tiết 1
 Bài tập 1:
Phân biệt, so sánh nghĩa của từ ghép với nghĩa của các tiếng:
a. ốc nhồi, cá trích, dưa hấu .
b. Viết lách, giấy má, chợ búa, quà cáp.
c. Gang thép, mát tay, nóng lòng. 
 * Gợi ý: 
 Có một số tiếng trong cấu tạo từ ghép đã mất nghĩa, mờ nghĩa. Tuy vậy người ta vẫn xác định được đó là từ ghép CP hay đẳng lập.
Cụ thể:Nhóm a: Nghĩa của các từ ghép này hẹp hơn nghĩa của tiếng chính đ từ ghép CP.
Nhóm b: Nghĩa của các từ ghép này khái quát hơn nghĩa của các tiếng đ từ ghép Đl.
Nhóm c: Mát tay có nghĩa khác “mát” + “tay”. Nghĩa của các từ ghép này đã bị chuyển trường nghĩa so với nghĩa của các tiếng.
Bài tập 2: Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong VD sau.
a. Con trâu rất thân thiết với người dân lao động. Nhưng trâu phải cái nặng nề, chậm chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc thảnh thơi. Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến đời sống nhọc nhằn, cực khổ của mình, người nông dân mới liên hệ đến con trâu.
 b. Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười.
 Quên tuổi già tơi mãi tuổi hai mươi.
 Người rực rỡ một mặt trời cách mạng.
 Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng.
 Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người.
 Gợi ý:
 a.- Các từ ghép: con trâu, người dân, lao động, cuộc sống, cực khổ, nông dân, liên hệ.
- Các từ láy: thân thiết, nặng nề, chậm chạp, vất vả, thảnh thơi, nhọc nhằn.
b- Từ ghép: tuổi già, đôi mươi, mặt trời, cách mạng, đế quốc, loài dơi.
- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng. 
Bài tập 3: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hương thơm ngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây:
“Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn, to và đỏ từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây con vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn. Trên quãng đồng ruộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hơng thơm ngát”.
Bài tập 4: Hãy nêu tác dụng của sự liên kết trong văn bản sau:
 Đường vô xứ Huế quanh quanh.
 Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
 * Gợi ý: 
 Bài ca dao 2 câu lục bát 14 chữ gắn kết với nhau rất chặt chẽ. Vần thơ: chữ “quanh” hiệp vần với chữ “tranh” làm cho ngôn từ liền mạch, gắn kết, hòa quyện với nhau, âm điệu, nhạc điệu thơ du dương. Các thanh bằng, thanh trắc (chữ thứ 2,4,6,8 ) phối hợp với nhau rất hài hòa ( theo luật thơ ). Các chữ thứ 2,6,8 đều là thanh bằng; các chữ thứ 4 phải là thanh trắc. Trong câu 8, chữ thứ 6,8 tuy là cùng thanh bằng nhng phải khác nhau:
- Nếu chữ thứ 6 ( có dấu huyền ) thì chữ thứ 8 (không dấu).
- Nếu chữ thứ 6 (không dấu) thì chứ thứ 8 (có dấu huyền).
Về nội dung, câu 6 tả con đường “quanh quanh” đi vô xứ Huế. Phần đầu câu 8 gợi tả cảnh sắc thiên nhiên (núi sông biển trời) rất đẹp: “Non xanh nước biếc”. Phần cuối câu 8 là so sánh “như tranh họa đồ” nêu lên nhận xét đánh giá, cảm xúc của tác giả (ngạc nhiên, yêu thích, thú vị) về quê hương đất nước tươi đẹp, hùng vĩ.
Bài tập 5: Văn bản nghệ thuật sau được liên kết về nội dung và hình thức ntn?
 Bớc tới đèo Ngang bóng xế tà,
 Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
 Lom khom dưới núi tiều vài chú,
 Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
 Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
 Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
 Dừng chân đứng lại trời non nước.
 Một mảnh tình riêng ta với ta.
 (Qua đèo Ngang - Bà huyện Thanh Quan)
 * Gợi ý: 
- Về hình thức:
+ Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
+ Luật trắc( chữ thứ 2 câu 1 là trắc: tới), vần bằng “tà-hoa-nhà-gia-ta” 
+ Luật bằng trắc, niêm: đúng thi pháp. Ngôn từ liền mạch, nhac điệu trầm bổng du dương, man mác buồn.
+ Phép đối: câu 3-câu 4, câu 5-câu 6, đối nhau từng cặp, ngôn ngữ, hình ảnh cân xứng, hiền hòa.
- Về nội dung:
+ Phần đề: tả cảnh đèo Ngang lúc ngày tàn “bóng xế tà”. Cảnh đèo cằn cỗi hoang sơ “cỏ cây chen đá, lá chen hoa”.
+ Phần thực: tả cảnh lác đác thưa thớt, vắng vẻ về tiều phu và mấy nhà chợ bên sông.
+ Phần luận: tả tiếng chim rừng, khúc nhạc chiều thấm buồn (nhớ nước và thương nhà).+ Phần kết: nỗi buồn cô đơn lẻ loi của khách li hương khi đứng trước cảnh “trời non nước” trên đỉnh đèo Ngang trong buổi hoàng hôn.
- Chủ đề: Bài thơ tả cảnh đèo Ngang lúc ngày tàn và thể hiện nỗi buồn cô đơn của khách li hương.
Qua đó ta thấy các ý trong 4 phần: đề, thực, luận, kết và chủ đề bài thơ liên kết với nhau rất chặt chẽ, tạo nên sự nhất trí, thống nhất
 Bài tập 6: Hãy cảm nhận về tình yêu quê hương đất nước & nhân dân qua bài ca dao sau:
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng , ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông. 
Thân em như chẽn lúa đòng đòng.
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai. 
 * Gợi ý:
a.Tìm hiểu:
- Hình ảnh cánh đồng đẹp mênh mông, bát ngát.
- Hình ảnh cô gái.
Biện pháp so sánh: Em như chẽn lúa đòng đòng.
 Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
b. Luyện viết: * Gợi ý:
 Cái hay của bài ca dao là miêu tả được 2 cái đẹp: cái đẹp của cánh đồng lúa & cái đẹp của cô gái thăm đồng mà không thấy ở bất kì một bài ca dao nào khác.
Dù đứng ở vị trí nào, “đứng bên ni” hay “đứng bên tê”để ngó cánh đồng quê nhà, vẫn cảm thấy “mênh mông bát ngát . .. bát ngát mênh mông”.
Hình ảnh cô gái thăm đồng xuất hiện giữa khung cảnh mênh mông bát ngát của cánh đồng lúa & hình ảnh ấy hiện lên với tất cả dáng điệu trẻ trung, xinh tươi, rạo rực, tràn đầy sức sống. Một con người năng nổ, tích cực muốn thâu tóm, nắm bắt cảm nhận cho thật rõ tất cả cái mênh mông bát ngát của cánh đồng lúa quê huwơng .
Hai câu đầu cô gái phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng để chiêm ngưỡng cái mênh mông bát ngát của nó thì 2 câu cuối cô gái lại tập trung ngắm nhìn quan sát & đặc tả riêng 1 chẽn lúa đòng đòng & liên hệ với bản thân một cách hồn nhiên. Hình ảnh chẽn lúa đòng đòng đang phất phơ trong gió nhẹ dưới nắng hồng buổi mai mới đẹp làm sao.
Hình ảnh ấy tượng trưng cho cô gái đang tuổi dậy thì căng đầy sức sống. Hình ảnh ngọn nắng thật độc đáo. Có người cho rằng đã có ngọn nắng thì cũng phải có gốc nắng & gốc nắng là mặt trời vậy.
Bài ca dao quả là 1 bức tranh tuyệt đẹp & giàu ý nghĩa.
 Tiết 2
Bài tập 7: Tình thương yêu, nỗi nhớ quê hương nhớ mẹ già của những người con xa quê đã thể hiện rất rõ trong bài ca dao. Em hãy cảm nhận & phân tích.
 Chiều chiều ra đứng ngõ sau.
 Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều.
 Gợi ý: 
Bài ca dao cũng nói về buổi chiều, không chỉ một buổi chiều mà là rất nhiều buổi chiều rồi: “Chiều chiều...”. Sự việc cứ diễn ra, cứ lặp đi lặp lại “ra đứng ngõ sau”. . .“Ngõ sau” là nơi vắng vẻ. Câu ca dao không nói ai “ra đứng ngõ sau”, ai “trông về quê mẹ. . . ”, nhân vật trữ tình không được giới thiệu cụ thể về dáng hình, diện mạo... nhưng người đọc, người nghe vẫn cảm nhận được đó là cô gái xa quê, xa gia đình... Nhớ lắm, nỗi nhớ vơi đầy, nên chiều nào cũng nh ưchiều nào, nàng một mình “ra đứng ngõ sau”, lúc hoàng hôn buông xuống để nhìn về quê mẹ phía chân trời xa.
Chiều chiều ra đứng ngõ sau...
Càng trông về quê mẹ, người con càng thấy lẻ loi, cô đơn nơi quê người, nỗi thương nhớ da diết khôn nguôi:
 Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều.
Người con“trông về quê mẹ”,càng trông càng nhớ day dứt, tha thiết, nhớ khôn nguôi. Bốn tiếng “ruột đau chín chiều” diễn tả cực hay nỗi nhớ đó.Buổi chiều nào cũng thấy nhớ thương đau đớn. Đứng ở chiều hớng nào, người con tha hương cũng buồn đau tê tái,nỗi nhớ quê, nhớ mẹ, nhớ người thân thương càng dâng lên, càng thấy cô đơn vô cùng.
Giọng điệu tâm tình, sâu lắng dàn trải khắp vần thơ, một nỗi buồn khơi dậy trong lòng người đọc bao liên tưởng về quê hương yêu dấu,về tuổi thơ.
Đây là một trong những bài ca dao trữ tình hay nhất, một đóa hoa đồng nội tươi thắm mãi với thời gian. 
Bài tập 8:Nêu cảm nhận của em về nội dung & nghệ thuật của bài “Sông núi nước Nam” bằng một đoạn văn (khoảng 5-7 câu).
 * Gợi ý: 
Bài thơ được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt.Giọng thơ đanh thép,căm giận hùng hồn. Nó vừa mang sứ mệnh lịch sử như một bài hịch cứu nước, vừa mang ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của nước Đại Việt. Bài thơ là tiếng nói yêu nước & lòng tự hào dân tộc của nhân dân ta. Nó biểu thị ý chí & sức mạnh Việt Nam. “Nam quốc sơn hà” là khúc tráng ca chống xâm lăng biểu lộ khí phách & ý chí tự lập tự cường của đất nước & con người Việt Nam. Nó là bài ca của “Sông núi ngàn năm”.
 Bài tập 9. Phân loại các từ ghép sau theo cấu tạo của nó: ốm yếu, xe lam, tốt đẹp, kỉ vật, săng dầu, rắn giun, binh lính, núi non, chợ búa, bánh cuốn, sưng vù.
	 * Gợi ý: 
- Từ ghép đẳng lập: ốm yếu, binh lính, săng dầu, rắn giun.
- Từ ghép chính phụ: xe lam, tốt đẹp, kỉ vật, núi non, chợ búa, bánh cuốn, sưng vù.
 Bài tập 10: Trong các từ ghép sau đây: tướng tá, ăn nói, đi đứng, binh lính, giang sơn, ăn uống, đất nước, quần áo, vui tươi, sửa chữa, chờ đợi, hát hò, từ nào có thể đổi trật tự giữa các tiếng ? Vì sao ?
 * Gợi ý:
 Có thể đổi trật tự các từ: ăn nói, đi đứng, ăn uống, đất nước, quần áo, vui tươi, hát hò. Có thể đổi được trật tự các tiếng vì đó là từ ghép đẳng lập.
 Bài tập 11:Vì sao không đổi được vị trí các tiếng trong các từ: cha con, giàu nghèo, vua tôi, thưởng phạt, vững mạnh.
	 Gợi ý:
 Không đổi được vị trí vì: do thói quen và do phong tục văn hoá của người Việt (cái lớn nói trước, cái nhỏ nói sau, cái tốt nói trước, cái xấu nói sau,)
Bài tập 12:Tìm các từ đồng nghĩa với các từ sau đây: Rộng, chạy, cần cù, lười, chết, 
 Gợi ý:
Rộng: rộng rãi, mênh mông
Chạy: phi, vọt, lao
Càn cù: chăm chỉ, siêng năng
Luời: nhác, ..
Bài tập 13 : Cho một đề văn nh sau: Những ngày nghỉ hè luôn là dịp để em nhận ra vẻ đẹp của quê huơng đất nước. Em hãy miêu tả một phong cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè vừa qua.
Em hãy thực hiện toàn bộ quá trình tạo lập văn bản cho đề văn trên. 
Gợi ý:
Bước 1: Định hướng VB: 
Văn bản viết về cái gì ? 
(Miêu tả một phong cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng hè vừa qua )
Văn bản viết cho ai ? ( Có thể là bạn bè, ngời thân)
Viết văn bản để làm gì ? (Mỗi ngời nhận ra vẻ đẹp quê hương đất nước, thêm yêu quý quê hương đất nước mình.
Bước 2: Xây dựng bố cục rành mạch, hợp lí..
Ví dụ: Dàn ý về phong cảnh đẹp quê hương TQ
+ MB: Giới thiệu phong cảnh quê hương em: Rặng tre, dòng sông lô, bãi míavới bà nội- một lần nghỉ hè về thăm.
+ TB: 
Cảnh những rặng tre làng - kỉ niệm quê hương và bà nội
Cảnh dòng sông lô và những bãi mía, bãi ngô.
Cảnh sinh hoạt của con người bên dòng sông lô lịch sử.
+ KB: Tình yêu quê, nhứ bà nội.
Buớc 3: Viết văn bản theo dàn ý đã lập
Bớc 4: Kiểm tra lại văn bản vừa tạo lập đã đạt yêu cầu chưa.
 Tiết 3
Bài tập 14 :Nhứng trường hợp sau đây, trường hợp nào là thành ngữ, trường hợp nào là tục ngữ ?
Xấu đều hơn tốt lỏi - Tục ngữ
- Con dại cái mang - tục ngữ
Giấy rách phải giữ lấy lề - tục ngữ
 Già đòn non nhẽ - thành ngữ
- Dai như đỉa đói - thành ngữ
Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa- thành ngữ
- Cạn tàu ráo máng - thành ngữ
- Giàu nứt đố đổ vách - thành ngữ
- Cai khó bó cái khôn - tục ngữ
Lươn ngắn chê chạch dài - thành ngữ
Bài tập 15. Để chuẩn bị tham dự cuộc thi Tìm hiểu môi trường thiên nhiên do nhà trường tổ chức. An được cô giáo phân công phụ trách phần hùng biện. An dự định thực hiện một trong 2 cách:
Cách 1: Dùng kiểu văn tự sự, kể một câu chuyện có nội dung nói về quan hệ giữa con người với môi trường thiên nhiên.
Cách 2: Dùng kiểu văn bản biểu cảm, làm một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp cũng như tầm quan trọng của môi trường thiên nhiên đối với đời sống con người.
Khi nghe An trình bày dự định ấy, cô giáo đã nhận xét: "cả 2 cách ấy đều không đạt"
Theo em, vì sao cô giáo nhận xét như vậy ? Muốn thành công, An phải chuẩn bị bài hùng biện theo kiểu văn nào ?
Hãy giúp An chuẩn bị ý chính trong bài hùng biện.
Gợi ý:
Muốn hùng biện về môi trường thiên nhiên cần có lí luận chặt chẽ, có lí lẽ, có dẫn chứng cụ thể...để có thể bày tỏ quan điểm, thái độ của mình. Do đó chỉ có thể sử dụng văn nghị luận chứ không sử dụng văn miêu tả và biểu cảm
Một số ý chính cho bài hùng biện:
ý 1: Tầm quan trọng của môi trường thiên nhiên đối với đời sống con người.
ý 2: Thực trạng về cảnh môi trường thiên nhiên đang bị tàn phá 9 nguyên nhân, dự bào hậu quả)
ý 3: Lời nhắc nhở đối với mọi người trong việc bảo vệ môi trường thiên nhiên.
Bài tập 16 : Chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật của phép tu từ đợc sử dụng trong khổ thơ sau A! cuộc sống thật là đáng sống
 Đời yêu tôi. Tôi lại yêu đời
 Tất cả cùng tôi. Tôi với muôn người
 Chỉ là một. Nên cũng là vô số!” (“Một nhành xuân” – Tố Hữu)
Gợi ý:
Chỉ ra được biện pháp điệp ngữ trong khổ thơ (sống, đời, tôi) 
Phân tích giá trị nghệ thuật:
+ Các từ ngữ: “ cuộc sống, đời, tôi” đợc điệp lại hai lần để diễn tả mối quan hệ gắn bó máu thịt giữa tác giả với cuộc sống 
+ Đó là sự gắn kết giữa nhà thơ với Đảng, Đất nước và Nhân dân bằng một tình yêu lớn 
Tình cảm thiết tha, yêu đời mãnh liệt, muốn cống hiến tất cả cho cuộc đời 
Bài tập17 :Cảm nghĩ của em về khổ thơ sau:
 “Việt Nam, ôi Tổ quốc thương yêu!
 Trong khổ đau , người đẹp hơn nhiều, 
 Như bà mẹ sớm chiều gánh nặng,
 Nhẫn nại nuôi con, suốt đời im lặng”.(“Chào xuân 67” – Tố Hữu)
Gợi ý:
Yêu cầu chung:
Kiểu bài: Biểu cảm
Bố cục: 3 phần
Bài viết phải diễn đạt mạch lạc, logic, trình bày được cảm nhận sâu sắc của mình về khổ thơ.
Phần cụ thể:
* Mở bài: Giớ thiệu về khổ thơ và nêu cảm nhận chung của mình 
Thân bài: 
Khổ thơ ca ngợi Tổ quốc Việt Nam thương yêu, trải qua bao mưa bom , bão đạn, bao thăng trầm vẫn bình thản ngẩng cao đầu, đẹp một cách lạ kỳ. 
- Càng qua thử thách, sức sống của dân tộc càng mãnh liệt, càng tỏ ngời vẻ đẹp 
Hình ảnh so sánh (Tổ quốc – Bà mẹ), là hình ảnh gợi cảm, giản dị mà ý nghĩa, sâu sắc. Tổ quốc cũng nh là mẹ nhẫn nại, lam lũ, hy sinh, bao bọc cho các con mình, suốt đời vất vả mà vẫn bình thản ..... 
* Kết bài: Cảm nghĩ chung về khổ thơ.
Bài tập 18 :Vận dụng kiến thức đã học, em hãy giải nghĩa các từ sau:
- Tích cực - Thân thiện
 Gợi ý 
- Tích cực: Tỏ ra chủ động, có những hoạt động nhằm tạo ra những sự biến đổi, thay đổi theo hướng tốt.
- Thân thiện: Tỏ ra tử tế và có thiện cảm với nhau.
Bài tập 19 : Chỉ ra những cái hay, cái đẹp và hiệu quả diễn đạt của nó đợc sử dụng trong đoạn thơ sau: Đẹp vô cùng tổ quốc ta ơi!
Rừng cọ đồi chè đồng xanh ngào ngạt.
Nắng chói Sông Lô hò ô tiếng hát,
Chuyến phà dào dạt bến nước Bình Ca (Tố Hữu)
 Gợi ý 
* Yêu cầu về nội dung cần làm nổi bật các ý cơ bản sau:
- Cái đẹp (nghệ thuật của đoạn thơ):
+ Cách gieo vần “a” (câu 1, 4) và “át” (câu 2,3) làm cho khổ thơ giàu tính nhạc điệu.
+ Đảo trật tự cú pháp và dùng câu cảm thán ở câu thơ thứ nhất đã nhấn mạnh cảm xúc ngợi ca.+ Âm thanh tiếng hát điệu hò tạo cảm giác mênh mông khoáng đạt.
+ Cách ngắt nhịp cân đối 4/4.
+ Đoạn thơ có màu sắc chói chang của nắng, có cái bát ngát tốt tươi của rừng cọ, đồi chè, nương lúa.
+ Có đường nét sơn thuỷ hữu tình - một vẻ đẹp trong thi ca cổ - trên là núi đồi in bóng xuống dòng sông sóng vỗ với những chuyến phà ngang dọc qua sông.
Cái hay (nội dung của đoạn thơ): Đoạn thơ vẽ lên một bức tranh đẹp, rực rỡ tươi sáng về thiên nhiên đất nước; tạo cho lòng người niềm tự hào vô bờ bến về Tổ quốc tươi đẹp tràn đầy sức sống.4. Củng cố.
- HS nắm chắc các nội dung đã học.
5. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài cũ.
-Làm bài tập tuần 21
Học kì II
 	 Ngày soạn:
 	 Ngày dạy :
B1. 
Tiết : 1,2,3 ôn tập về tục ngữ 
A. Mục tiêu cần đạt: 
1. Kiến thức: -Phân biệt được sự khác nhau giữa tục ngữ với ca dao ,thành ngữ.
-Nắm được nội dung cơ bản và những nét nghệ thuật chủ yếu của các câu tục ngữ đã học: 
2. Kĩ năng: 
 -Rèn kĩ năng nhận diện giữa tục ngữ với ca dao, thành ngữ. 
 - Rèn kĩ năng viết đoạn văn cảm thụ.
3.Thái độ: 
 -giáo dục ý thức học tập, đúc rút kinh nghiệm của cha ông, vận dụng trong thực tế.
B -Chuẩn bị 
- GV: Hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết 
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV trong tuần 21 .
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1. ổn định tổ chức.
 Kiểm tra sĩ số. 
 2 - Kiểm tra : Phần chuẩn bị ở nhà của HS 
 3 - Bài mới: Tiết 1
Phần I : Lý thuyết về tục ngữ
Khái niệm tục ngữ 
+ HS : Thế nào là tục ngữ, cho ví dụ ???
+ Giáo viên chốt 
-Tục ngữ là câu nói ngắn gọn lưu truyền trong dân gian có nhịp điệu , hình ảnh, gieo vần chủ yếu là gieo vần lưng , có vế đối có hình ảnh , mỗi câu tục ngữ diễn đạt một ý hoàn chỉnh. Câu tục ngữ có đặc điểm là ngắn gọn hàn súc bền vững về kết cấu “một câu tục ngữ còn ngắn hơn cả mũi một con chim “ – Tục ngữ dân gian Nga 
“Tục ngữ có bao nhiêu là ý nghĩa, bao nhiêu là hiện tượng phong phú . Và tất cả bao nhiêu thứ đó được trông trên một diện tích nhỏ hẹp làm sao “- Ô dê rốp
” Những lời nói trần trụi không phải là tục ngữ” – Tục ngữ Nga 
+ Nội dung : TN thể hiện những kinh nghiệm dân gian về moị mặt như lao động sản xuất , tự nhiên, con người và xã hội 
- Nói đến tục ngữ phai chú ý đến cả nghĩa đen và nghĩa bóng. Nghĩa đen là trực tiếp, gắn với sự việc và hiện tượng ban đầu . Nghĩa bóng là nghĩa gián tiếp nghĩa ẩn dụ biểu trưng .
+ Về sử dụng tục ngữ được nhân dân vận dụng vào mọi khía cạnh cuộc sống nó giúp nhân dân có được kinh nghiệm để nhìn nhận ứng xử thực hành vào đời sống , trong ngôn ngữ tục ngữ làm đẹp, sâu sắc thêm lời nói.
Tục ngữ là sự đúc kết kinh nghiệm của người xưa và thường để lại những bài học giàu giá trị
Tuy nhiên tri thức trong tục ngữ là kinh nghiệm nên không phải lúc nào cũng đúng thậm chí còn những kinh nghiệm đã lạc hậu :
VD : Nhất canh trì nhì canh viên tam canh điền 
Phân tích các đặc điểm hình thức tục ngữ : Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
 Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Hình thức ngắn gọn : Số lượng tiếng trong câu tục ngữ rất ít ( vd : tấc đất tấc vàng ; nhất thì nhì thục )
Câu tục ngữ thường có vần đặc biệt là vần lưng 
VD : Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối
 + HT : Sử dụng các từ ngữ hình ảnh đối lập nhau đêm - ngày sáng- tối tạo ra vế đối rất cân xứng 
+ND : tháng năm ngày dài đêm ngắn , tháng mười ngày ngắn đêm dài 
Hình ảnh trong câu tục ngữ cũng rất sinh động 
 VD : Sử dụng hình ảnh thậm xưng để nhấn mạnh , khẳng định nội dung 
2.Phân biệt thành ngữ với tục ngữ và ca dao 
 a.Phân biệt tục ngữ với thành ngữ 
HS : Nêu Điểm giống và khác nhau giữa thành ngữ và tục ngữ ?
GV chốt: 
+Giống nhau : Tục ngữ và thành ngữ đều là những đơn vị đã có sẵn trong ngôn ngữ và lời nói , đều dùng hình ảnh để diễn đạt , ding cái đơn giản nhất để nói cáI chung và đều sử dụng ở nhiều hoàn cảnh khác nhau của đời sống 
+Khác nhau : Thành ngữ là những đơn vị tương đương từ , mang hình thức cụm từ cố định còn tục ngữ là câu hoàn chỉnh
Thành ngữ có chức năng định danh – gọi tên sự vật, gọi tên tính chất trạng tháI hay hành động của sự vật hiện tượng còn tục ngữ diễn đạt trọn vẹn một phán đoán hay kết luận một lời khuyên
Do đó một đơn vị thành ngữ chưa thể coi là một văn bản trong khi mỗi câu tục ngữ được xem như một văn bản đặc biệt một tổng thể thi ca nhỏ nhất – R.Gia cốp xơn
b.Phân biệt tục ngữ với ca dao :
+Giống nhau : Đều là những sáng tác dân gian 
+Khác nhau : Tục ngữ là câu nói còn ca dao là lời thơ và thường là lời 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_phu_dao_ngu_van_lop_7_chuong_trinh_hoc_ki_ii.doc