LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 ĐẾN NAY. Chương I: BỐI CẢNH QUỐC TẾ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI. SUA HET TRAMG33 Câu 1. Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh từ ngày 4 đến ngày 12 - 2 - 1945 được tổ chức tại đâu? A.Tại Oa-sinh-tơn (Mĩ). B.Tại I-an-ta(Liên Xô). C.Tại Pốt-xđam (Đức). D.Tại Luân Đôn (Anh). Câu 2. Vấn đề không phải là quyết định của Hội nghị Ianta là gì? A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghía phát xít Đức và quân phiệt Nhật. B. Hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại đất nước sau chiến tranh. C. Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á. D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Câu 3. Lý do chủ yếu nào chứng minh sự thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân của các nước Đông Âu có ý nghĩa quốc tế? A. Cải thiện một bước đời sống cho nhân dân. B. Thực hiện một số quyền tự do dân chủ cho nhân dân. C. Tạo điều kiện để Đông Âu bước vào giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xãhội. D. Tăng cường sức mạnh bảo vệ hòa bình thế giới và góp phần hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa từ năm 1949. Đáp án D Câu 4. Ghi tên người đứng đầu ba nước tham dự Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh. Ba cường quốc Tên đại biểu dự Hội nghị Liên Xô Mĩ Anh A. B. C. Câu 5. Để kết thúc nhanh chiến tranh ở châu Âu và châu Á-Thái Bình Dương, ba cường quốc đã thống nhất mục đích gì? A. Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật. B. Hồng quân Liên Xô nhanh chóng tấn công vào tận sào huyệt của phát xít Đức ở Bec-lin. C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghía phát xít Đức và quân phiệt Nhật. D. Tất cả các mục đích trên. Câu 6. Hãy điền vào chỗ trống các câu sau đây: A. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu và châu Á-Thái Bình Dương tham chiến chống Nhật ở châu Á-Thái Bình Dương. B. Ba cường quốc thống nhất thành lập tổ chức ..dựa trên sự nhất trí của 5 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc. C. Hội nghị đã tiến đến thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á. Câu 7. Theo quy định của Hội nghị I-an-ta,quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ Tây Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản, Nam Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Liên Xô. B. Anh. C. Mĩ. D. Pháp. Câu 8. Theo quy định của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sẽ chiếm dóng các vùng Đông Đức, Đông Âu, Đông Bắc Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai A. Liên Xô. B. Anh. C. Mĩ. D. Pháp. Câu 9. Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc tại Hội nghị nào? A. Hội nghị I-an-ta (Liên Xô): 9-2-1945. B. Hội nghị Xan-phơ-ran-xi-cô (Mĩ): 4-6-1945. C. Hội nghị Pôt-xđam (Đức): 7-81945 . D. A, B đúng. Câu 10. Mục tiêu cơ bản của Liên hợp quốc là: A. Tôn trọng quyền bình đẳng và chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. B. Chung sống hòa bình và có sự nhất trí giữa 5 cường quốc lớn. C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. D. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Câu 11. Mọi quyết định của Hội đồng bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước ủy viên thường trực là: A. Liên Xô (LB Nga), Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật. B. Liên Xô (LB Nga), Đức, Mĩ, Anh, Trung Quốc. C. Mĩ, Anh, Nhật, Pháp, Đức. D. Liên Xô (LB Nga), Trung Quốc, Mĩ, Anh, Pháp. Câu 12. Nhiệm vụ chính là duy trì hòa bình và an ninh thê giới, phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc và thực hiện hợp tác quốc tế về kinh tế văn hóa, xã hội và nhân đạo là nhiêm vụ chính của: A. Liên minh châu Âu. B. Hội nghị I-an-ta. C. ASEAN. D. Liên hợp quốc. Câu 13. Hãy nối nội dung dưới đây cho phù hợp với mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc. Nội dung 1. Mục đích A. Quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết. B. Tôn trọng toàn vẹn lành thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. C. Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới. 2. Nguyên tắc D. Giải quyết các tranh chấp quốc tê bằng phương pháp hòa bình thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước trêm cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết. E. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào . 1. 2. Câu 12. Ghi đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các ô đặt trước những câu sau đây về việc giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại sau Chiến tranh thế giới thứ hai. [ ] A. Nội dung và tinh thần cơ bản của việc giải quyết vấn đề nước Đức là quy định những nguyên tắc và biện pháp nhằm dân chủ hóa và hòa bình hóa nước Đức. [ ] B. Ở Đông Đức và Tây Đức, Mĩ, Anh, Pháp đã dung túng, nuôi dưỡng lực lượng quân phiệt dưới nhiều hình thức khác nhau. [ ] C. Liên Xô đã giúp đỡ các lực lượng dân chủ ở Đông Đức tiến hành những cải cách dân chủ. [ ] D. Chủ quyền của Nhật Bản giới hạn trên đất Nhật chính thống. [ ] E. Nhật Bản không được phát triển công nghiệp chiến tranh (quân sự). Mĩ và các nước Đồng minh đã phải tổ chức tòa án Tô-ki-ô xét xử tội phạm chiến tranh. [ ] G. Từ sau hội nghị cấp cao I-an-ta đến Hòa ước Pốt-đam, các nước Đồng minh đã thiết lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh. Câu 13. Trật tự thế giới mới theo khuôn khổ thỏa thuận I-an-ta của những nước nào ? A. Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ. B. Liên Xô, Mĩ, Anh. C. Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ, Trung Quốc. D. Anh, Pháp, Mĩ. Câu 14. Tháng 3-1947, Tổng thống Tơ-ru-man của Mĩ chính thức phát động cuộc “chiến tranh lạnh” nhằm mục đích gì ? A. Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. B. Giữ vững nền hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh. C. Xoa dịu tinh thần đấu tranh của công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa. D Chống phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh. Câu 15. Thế nào là “chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động theo phương thức đầy đủ nhất? A.Chuẩn bị gây ra một cuộc chiến tranh thế giới mới. B. Dùng sức mạnh quân sự đế đe dọa đối phương. C. Thực tế chưa gây chiến tranh, nhưng chạy đua vũ trang làm cho nhân loại “luôn luôn ở trong tình trạng chiến tranh” thực hiện “chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh”. D. Chưa gây chiến tranh nhưng dùng chính sách viện trợ để khống chế các nước. Câu 16. Sự kiện nào dẫn đến sự tan vỡ mối quan hệ Đồng minh chống phát xít giữa Liên Xô và Mĩ? A. Sự hình thành hệ thống XHCN sau Chiến tranh thế giới thứ hai. B. Sự ra đời của "Chủ nghĩa Tơ-ru-man" và "chiến tranh lạnh" (3-1947). C. Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949). D. Sự ra đời của khối NATO (9-1949). Câu 17. Hội nghị Pốt-xđam được triệu tập vào thời gian nào? Ở đâu? A. Tháng 7 năm 1945. Ở Liên Xô. B. Tháng 8 năm 1945. ở Mĩ. C. Tháng 10 năm 1945. Ở Đức. D. Tháng 7 năm 1945. ở Đức. Câu 18. Theo tinh thần của Hội nghị Pốt-xđam, quân đội Liên Xô chiếm đóng vùng nào ở nước Đức? A. Vùng lãnh thổ phía Đông nước Đức. B. Vùng lãnh thổ phía Tây nước Đức. C. Vùng lãnh thổ phía Nam nước Đức. D.Vùng lãnh thổ phía Bắc nước Đức. Câu 19. Theo tinh thần Hội nghị Pốt-xđam, vùng Tây Bắc và vùng phía Nam nước Đức do nước nào chiếm đóng? A. Anh chiếm vùng Tây Bắc, Mĩ chiếm vùng phía Nam. B. Trung Quốc chiếm vùng Tây Bắc, Mĩ chiếm vùng phía Nam. C. Liên Xô chiếm vùng Tây Bắc, Pháp chiếm vùng phía Nam. D. Pháp chiếm vùng Tây Bắc, Liên Xô chiếm vùng phía Nam. Câu 20. Nước Cộng hòa Liên bang Đức được thành lập vào thời gian nào? A. Tháng 10 năm 1949. B. Tháng 9 năm 1949. C. Tháng 12 năm 1948. D. Tháng 8 năm 1948. Câu 21. Sự kiện nào dẫn đến thành lập nước Cộng hòa Liên bang Đức? A. Nước Đức được hoàn toàn thống nhất. B. Nước Đức đã tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. C. Mĩ, Anh, Pháp hợp nhất các vùng chiếm đóng. D. Tất cả các sự kiện trên. Câu 22. Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức được thành lập vào thời gian nào? A. Tháng 9 - 1949. B. Tháng 12 năm 1949. C. Tháng l0 - 1949. D. Tháng 1 năm 1950. Chương II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991). LIÊN BANG NGA. Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước đế quốc do Mĩ cầm đầu đã thực hiện âm mưu cơ bản gì để chống lại Liên Xô? A.Tiến hành bao vây kinh tế. B. Phát động “Chiến tranh lạnh” . C. Đẩy mạnh chiến tranh tổng lực. D. Lôi kéo các nước đồng minh chống lại Liên Xô. Câu 2. Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX), số liệu nào sau đây có ý nghĩa nhất? A. Nếu năm 1950, Liên Xô sản xuất được 27,3 triệu tấn thép thì đến năm 1970 sản xuất được 115,9 triệu tấn. B. Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp của Liên Xô sản xuất tăng 73% so với trước chiến tranh. C. Từ 1951 đến 1975, mức tăng trưởng của Liên Xô hàng năm đạt 9,6%. D. Từ giữa thập kỉ 70 của thế kỉ XX, sản xuất công nghiệp của Liên Xô đạt khoảng 20% sản lượng công nghiệp của thế giới. Câu 3. Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 ? A. Muốn làm bạn với tất cả các nước. B. Chỉ quan hệ với các nước lớn. C. Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới. D. Chỉ làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 4. Chín tháng là thời gian nhân dân Liên Xô đã làm gì? A. Hoàn thành trước thời hạn trong kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế(1946-1950). B. Nghiên cứu và chế tạo thành công bom nguyên tử. C. Xây dựng hoàn chỉnh lí thuyết về mô hình XHCN. D. Giúp đỡ các nước Đông Âu hoàn thành xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân. Câu 5. Cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu đã làm gì để xóabỏ sự bóc lột của địa chủ phong kiến đối với nông dân? A. Triệt phá âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của bọn phản động. B. Cải cách ruộng đất. C. Quốc hữu hóa xí nghiệp của tư bản. D. Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân. Câu 6. Sau khi đã hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu đã: A. Tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa. B. Tiến lên chế độ tư bản chủ nghĩa. C. Một số nước tiến lên xã hội chủ nghĩa, một số nước tiến lên tư bản chủ nghĩa. D. Một số nước thực hiện chế độ trung lập. Câu 7. Chỗ dựa chủ yếu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu: A. Thành quả của cách mạng dân chủ nhân dân (1946-1949) và nhiệt tình của nhân dân. B. Sự hoạt động và hợp tác của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). C. Sự giúp đỡ của Liên Xô. D. Sự hợp tác giữa các nước Đông Âu. Câu 8. Từ năm 1946 - 1950, Liên Xô đã đạt được thắng lợi to lớn gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội? A. Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế. B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái đất. C. Xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. D. Thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Câu 9. Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã: A. chứng tỏ Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự so với Mĩ và các nước đồng minh. B. đánh dấu sự phát triển vượt bậc của Liên Xô trong lĩnh vực công nghiệp điện hạt nhân nguyên tử. C. đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của KH-KT, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ. D. chứng tỏ KH-KT-quân sự và chinh phục vũ trụ của Liên Xô đạt tới đỉnh cao. Câu 10. Năm 1949 đã ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bằng sự kiện nổi bật nào? A. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo. B. Liên Xô đập tan âm mưu thực hiện cuộc “chịến tranh lạnh” của Mĩ. C. Liên Xô thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn D. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. Câu 11. Trong các câu dưới đây, câu nào đúng (Đ), câu nào (S) khi nói đến thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô (từ 1945 đến nửa đầu những năm 70): TT Nội dung Đ S 1. Năm 1960, tổng sản lượng công nghiệp tăng 72% so với trước chiến tranh 2. Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào năm 1922. 3. Trong những năm 1946 - 1950, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ). 4. Liên Xô là nước đi đầu trong một số ngành công nghiệp mới: công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện nguyên tử. 5. Năm 1957, Liên Xô phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái Đất Câu 12. Nối thời gian ở cột A cho phù hợp với sự kiện ở cột B sau đây khi nói về sự thành lập các nước dân chủ nhân Đông Âu: A B Đ/A 1. 22 - 7 - 1944 A. Cộng hòa Nhân dân Bun-ga-ri 1. 2. 23 - 8 - 1944 B. Cộng hòa Nhân dân An-ba-ni 2. 3. 4 - 4 - 1945 C. Cộng hòa Nhân dân Ba Lan 3. 4. 9 - 5 - 1946 D. Cộng hòa Nhân dân Ru-ma-ni 4. Câu 13. Hãy xác định khó khăn lớn nhất ở Liên Xô do Chiến tranh thế giới thứ hai để lại? A. Hơn 32.000 xí nghiệp bị tàn phá. B. Hơn 70.000 làng mạc bị tiêu hủy. C. Hơn 1710 thành phố bị đổ nát. D. Hơn 27 triệu người chết . Câu 14. Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu để xây dựng lại đất nước ? A. Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh. B. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới. C. Tính ưu việt của CNXH và nhiệt tình của nhân dân sau ngày chiến thắng. D. Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú. Câu 15. Thành tựu nào quan, trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh? A. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. B.Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất. C. Năm 1961, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vù trụ có người lái. D. Đến thập kỉ 60 (thê kỉ XX), Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ). Câu 16. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm nào? A. 1945. B. 1947. C.1949. D.1951. Câu 17. Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ ? A. Mở rộng lãnh thổ. B. Duy trì nền hòa bình thế giới. C. Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. D. Khống chế các nước khác. Câu 18. Trong quá trình xây dựng CNXH ở Liên Xô (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX), số liệu nào sau đây có ý nghĩa nhất ? A. Nếu năm 1950, Liên Xô sản xuất được 27,3 triệu tấn thép thì đến năm 1970 sản xuất được 115,9 triệu tấn. B. Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp của Liên Xô tăng 73% so với trước chiến tranh. C. Từ năm 1951 đến 1975, mức tăng trưởng của Liên Xô hàng năm đạt 9,6%. D. Từ giữa thập niên 70, sản xuất công nghiệp của Liên Xô đạt khoảng 20% sản lượng công nghiệp của toàn thế giới. Câu 19. Nhà máy điện nguyên tử đầu tiên trên thế giới được xây dựng tại đâu? A. Mĩ. B. Đức. C. Liên Xô. D. Trung Quốc. Câu 20. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chú trọng vào ngành kinh tế nào để đưa đất nước phát triển? A. Phát triển nền công nghiệp nhẹ. B. Phát triển nền công nghiệp truyền thống. C. Phát triển kinh tế công - nông - thương nghiệp. D. Phát triển công nghiệp nặng. Câu 21. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất vào năm nào? A. 1955. B. 1957. C. 1960. D. 1961. Câu 22. Năm 1961 là năm diễn ra sự kiện gì thể hiện việc chinh phục vũ trụ của Liên Xô? A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất. B. Phóng con tàu đưa người đầu tiên bay vào vũ trụ. C. Đưa con người lên Mặt Trăng. D. Đưa con người lên Sao Hỏa. Câu 23. Ga-ga-rin đã làm gì trong việc thực hiện chinh phục vũ trụ? A. Người đầu tiên bay lên Sao Hỏa. B. Người đầu tiên thử thành công vệ tinh nhân tạo. C. Người đầu tiên bay vào vũ trụ. D. Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng. Câu 24. Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đạt được thành tựu cơ bản gì thế hiện sự cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu? A. Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế. B. Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh về hạt nhân nói riêng C. Thế cân bằng về sức mạnh quốc phòng. D. Thế cân bằng về chinh phục vũ trụ. Câu 25. Sắp xếp các sự kiện ở cột B cho phù hợp với cột A theo yêu cầu sau đây : A B 1. Liên Xô bước ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ hai. A. Hơn 27 triệu người chết B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất. 2. Thành tựu Liên Xô đạt được trên lĩnh vực khoa học kĩ thuật. C. Đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp. D. Bị các nước đế quốc yêu cầu chia lại lãnh thổ. E. Đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái Đất. 1. 2. Câu 26. Vào khoảng thời gian nào các nước Đông Âu lần lượt hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân và bước vào thời kì xây dựng CNXH ? A. Khoảng những năm 1945 – 1946 B. Khoảng những năm 1946 – 1947. C. Khoảng những năm 1947 – 1948. D. Khoảng những năm 1945 - 1949. Câu 27. Hãy điền tên nước ở Đông Âu vào chỗ trống các câu sau đây: Năm 1970, Anbani đã hoàn thành công cuộc điện khí hóa cả nước. Gần nửa dân số Ba lan sống trong những ngôi nhà mới xây dưới chính quyền nhân dân. Bungari có tổng sản phấm công nông nghiệp năm 1975 tăng 55 lần so với năm 1939. Sau 20 năm xây dựng chế độ mới Hunggari đã trở thành một nước công nông nghiệp, có văn hóa và khoa học-kĩ thuật tiên tiến Tiệp khắc đã được xếp vào hàng các nước công nghiệp trên thế giới; năm 1970, sản lượng công nghiệp chiếm 1,759 tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới. Câu 28. Năm 1973 diễn ra sự biến gì có ảnh hưởng rất lớn đối với các nước? A. Khủng hoảng kinh tế. B. Khủng hoảng năng lượng. C. Khủng hoảng chính trị . D. Tất cả các sự biến trên. Câu 29. Vào khoảng những năm 70 của thế kỉ XX, trên thế giới đã diễn ra sự kiện gì bất lợi và có lợi cho các nước? A. Cuộc khủng hoảng năng lượng và sự phát triển vượt bậc của cách mạng khoa học-kĩ thuật. B. Cuộc khủng hoảng năng lượng và sự bùng nổ dân số. C. Sự bùng nổ dân số và tài nguyên thiên nhiên ngày càng phong phú. D. Sự bùng nổ dân số và sự đổi mới kinh tế, chính trị của các nước. Câu 30. Trước những biến đổi của tình hình thế giới trong những năm 70, những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô đã làm gì? A. Ứng dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật vào sản xuất. B. Chậm thích ứng, chậm sửa đổi. C. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với tình hình thế giới. D. Giao lưu, hợp tác với các nước. Câu 31. Dưới đây là một sô biểu hiện của cuộc khủng hoảng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ nửa sau những năm 70 đến 1991. Hãy xác định đâu là công cuộc cải tổ, đâu là hậu quả của nó. Nôi dung Công cuộc cải tổ Hậu quả 1. Thực hiện đa nguyên, đa Đảng 2. Đất nước Liên Xô đứng trước những khó khăn và thư thách nghiêm trọng chưa từng có. 3. Sự xung đột giữa các dân tộc, sắc tộc. 4. Chuyển nền kinh tế từ bao cấp sang cơ chế thị trường nhưng chưa làm được gì. 5. Cuộc đảo chính lật đổ tổng thống Gooc-ba- chốp vào ngày 19 - 8 – 1991. 6. Thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) Câu 32. Ba nước cộng hòa đầu tiên li khai khỏi Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là: A. Et-to-ni-a, Litva, Môn-đô-va. B. Ban tích, Gru-di-a, Môn-đô-va. C. Ban tích, Ac-mê-ni-a, Môn-đô-va. D. Bê-na-rút, Ca-đăc-xtan, Ac-mê-ni-a. Câu 33. Đảng cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động trong toàn Liên bang vào thời điểm nào? A. Sau cuộc đảo chính lật đổ Gooc-ba-chốp. B. Khi Gooc-ba-chốp lên làm Tổng thống. C. Khi Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết bị giải tán. D. Khi 11 nước cộng hòa tuyên bố độc lập. Câu 34. Hãy nối sự kiện ở cột B cho phù hợp với thời gian ở cột A sau đây: A B Đ/A 1.19 - 8 - 1991 A. 11 nước cộng hòa trong Liên bang Xô viết cũ thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập 1. 2. 21 - 8 - 1991 B. Cuộc đảo chính lật đổ Tổng thống Gooc-ba-chốp 2. 3. 21 - 12 - 1991 C. Cuộc đảo chính bị thất bại 3. 4. 25 - 12 - 1991 D. Tổng thống Gooc-ba-chốp từ chức. 4. Câu 35. Cuộc khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu diễn ra sớm nhất ở nước nào? A. Ru-ma-ni. B. Hung-ga-ri. C. Ba Lan. D.Tiệp Khắc. Câu 36. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho Liên Xô và các nước Đông Âu bị “trì trệ”, khủng hoảng rồi đi đến sụp đổ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội? A. Do xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, chưa nhân văn. B. Do chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động của tình hình thế giới, C. Do hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xâ hội. D. Tất cả các nguyên nhân trên. Câu 37. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập vào thời gian nào? A. Ngày 8-1-1949. B. Ngày 1-8-1949. C. Ngày 18-1-1950. D. Ngày 14-5-1955. Câu 38. Mục đích của việc thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế là gì? A. Tạo ra mối quan hệ chặt chẽ về kinh tế giữa các nước Đông Âu với nhau. B. Thúc đẩy sự hợ
Tài liệu đính kèm: