TUẦN 33 KIỂM TRA 1 TIẾT NGỮ VĂN Ng.soạn:24/04/17 Tiết:157 (TV) Phân môn: TIẾNG VIỆT Ng.dạy: 25/04/17 HỌC KỲ II - NĂM HỌC: 2016- 2017 I. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA: - Thu thập thông tin nhằm đánh giá kiến thức tiếng Việt của học sinh ở học kỳ II. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: 1. Hình thức: Tự luận 2. Thời gian: 45 phút III. THIẾT LẬP MA TRẬN: Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình tiếng Việt lớp 9 ở HK II. Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra Xác định khung ma trận Mức độ nh/thức Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu V/dụng thấp Cộng Chủ đề 1 Thành phần câu trong câu T.Việt (Trạng ngữ, Khởi ngữ, Các thành phần biệt lập ) - Nhận biết trạng ngữ, khởi ngữ, các thành phần biệt lập: Tình thái, phụ chú, gọi đáp, cảm thán... - Chuyển được những câu cho sẵn thành những câu có khởi ngữ - Viết đoạn văn có sử dụng khởi ngữ và thành phần tình thái Số câu: 3 Số điểm: 7,0 đ Tỉ lệ: 70 % Số câu: 1 Số điểm: 2.0 đ Số câu: 1 Số điểm: 2.0 đ Số câu: 1 Số điểm: 3.0 đ Số câu: 3 7,0 điểm = 70 % Chủ đề 2 Phép l/kết và ph/tiện liên kết câu, đoạn văn Nhận biết phép liên kết và phương tiện liên kết câu trong đoạn trích Số câu: 1 Số điểm: 2,0 đ Tỉ lệ: 20 % Số câu:1 Số điểm: 2,0 đ Số câu:1 2,0 điểm = 20 % Chủ đề 3 Nghĩa t/ minh, hàm ý - Xác định được hàm ý trong bài ca dao Số câu: 1 Số điểm: 1,0 đ Tỉ lệ: 10 % Số câu:1 Số điểm: 1,0 đ Số câu: 1 1,0 điểm = 10 % Tổng số câu: 5 Tổng số điểm: 10 Tỉ lệ: 100 % Số câu: 2 Số điểm: 4,0 = 60 % Số câu: 2 Số điểm: 3,0 = 10 % Số câu: 1 Số điểm: 3,0 = 30 % Số câu: 5 Số điểm: 10 Tỉ lệ: 100% IV. BIÊN SOẠN ĐỀ: TRƯỜNG THCS QUẾ AN KIỂM TRA 1TIẾT NGỮ VĂN Họ tên:.................................. Phân môn: TIẾNG VIỆT Lớp: 9/....... HỌC KỲ II - NĂM HỌC: 2016 – 2017 ĐIỂM: NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN: I/ ĐỀ (Chẵn): Câu 1: (2.0 đ) Gọi tên thành phần in đậm trong các ví dụ sau: Ví dụ Tên gọi (Là thành phần gì?) a. Quan, người ta sợ cái uy của quyền thế. b. Đây, tôi giới thiệu với anh một hoạ sĩ lão thành nhé. c. Mà y, y không chịu nhận lỗi của mình d. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. e. Có lẽ, con phải về thôi bố ạ. f. Trong cuộc sống, chúng ta phảỉ có lòng vị tha. g. Trời ơi, chỉ còn có năm phút! h. Chúng tôi, mọi người- kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. Câu 2: (2.0 đ) Chuyển đổi các câu sau thành câu có khởi ngữ: a. Bức tranh đẹp nhưng cũ. b. Hoa không đi lao động hôm nay. c. Tân vừa đoạt huy chương vàng điền kinh cấp tỉnh. d. Bạn ấy không đeo phù hiệu khi đến lớp. Câu 3: (2.0 đ) Xác định các phép liên kết và phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn văn: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại.(1) Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ.(2) Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống xung quanh.(3) Câu 4: (3.0 đ) Viết một đọan văn giới thiệu truyện ngắn “Lặng lẽ Sa-pa” của Nguyễn Thành Long. Trong đó có sử dụng ít nhất một khởi ngữ và một thành phần tình thái? Câu 5: (1.0 đ) Xác định hàm ý trong bài ca dao sau: Bao giờ rau diếp làm đình Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình. Bài làm: TRƯỜNG THCS QUẾ AN KIỂM TRA 1TIẾT NGỮ VĂN Họ tên:.................................. Phân môn: TIẾNG VIỆT Lớp: 9/....... HỌC KỲ II - NĂM HỌC: 2016 – 2017 ĐIỂM: NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN: I/ ĐỀ (Lẻ): Câu 1: ( 2.0 đ) Gọi tên thành phần in đậm trong các câu sau: (2.0 đ) Ví dụ Tên gọi (Là thành phần gì?) a. Cái cổng đằng trước, mở thì cũng mở được đấy. b. Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không? c. Mà y, y không chịu nhận lỗi của mình. d. Dạ, con đã học thuộc bài rồi mẹ ạ. e. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thế được. f. Ngoài cửa sổ bấy giờ, những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt. g. A, mẹ đã về. h. Nguyễn Trãi- người anh hùng dân tộc- văn võ song toàn . Câu 2: (3.0 đ) Viết một đọan văn giới thiệu truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê. Trong đó có sử dụng ít nhất một khởi ngữ và một thành phần tình thái? Câu 3: (2.0 đ) Xác định các phép liên kết và phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn văn: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại.(1) Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ.(2) Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống xung quanh.(3) Câu 4: (2.0 đ) Chuyển đổi các câu sau thành câu có khởi ngữ: a. Nó làm bài tập rất cẩn thận b. Tôi luôn luôn có sẵn tiền trong túi. c. Ngôi nhà rất đẹp nhưng không thuận lợi về đường đi . d. Nó thường suy nghĩ rất lâu để giải một bài toán khó . Câu 5: (1.0 đ) Xác định hàm ý trong bài ca dao sau: Bao giờ rau diếp làm đình Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình. Bài làm: V. ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TIẾT NGỮ VĂN A/ ĐỀ (Chẵn): Câu 1: (2.0 đ) Gọi tên thành phần in đậm trong các ví dụ sau: (0.25đ X 8 = 2.0 đ) Ví dụ Tên gọi (Là thành phần gì?) a. Quan, người ta sợ cái uy của quyền thế. Khởi ngữ b. Đây, tôi giới thiệu với anh một hoạ sĩ lão thành nhé. Gọi-đáp c. Mà y, y không chịu nhận lỗi của mình Khởi ngữ d. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Gọi đáp e. Có lẽ, con phải về thôi bố ạ. Tình thái f. Trong cuộc sống, chúng ta phảỉ có lòng vị tha. Trạng ngữ g. Trời ơi, chỉ còn có năm phút! Cảm thán h. Chúng tôi, mọi người- kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. Phụ chú Câu 2: (2.0 đ) Chuyển đổi các câu sau thành câu có khởi ngữ: (0.5đ X 4 = 2.0đ) a. Bức tranh đẹp nhưng cũ. => Đẹp thì bức tranh đẹp nhưng cũ. b. Hoa không đi lao động hôm nay. => Lao động, hôm nay Hoa không đi c. Tân vừa đoạt huy chương vàng điền kinh cấp tỉnh. => Huy chương vàng, Tân vừa đoạt huy chương vàng điền kinh cấp tỉnh. d. Bạn ấy không đeo phù hiệu khi đến lớp. => Phù hiệu, bạn ấy không đeo khi đến lớp. Câu 3: (2.0 đ) Xác định các phép liên kết và phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn văn: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại.(1) Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ.(2) Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống xung quanh.(3) Đoạn văn có sử dụng các phép liên kết và phương tiện liên kết sau: - Phép lặp từ ngữ: Từ “tác phẩm” liên kết C3 với C1 - Phép thế: Từ “anh” (C3)-“nghệ sĩ” (C2) liên kết C3 với C2 - Phép đồng nghĩa: Cụm từ “cái đã có rồi” (C2)- “vật liệu mượn ở thực tại” (C1) liên kết C2 với C1 - Phép nối: C2 liên kết với C1 bằng q/hệ từ “nhưng” Câu 4: (3.0 đ) Viết một đọan văn giới thiệu truyện ngắn “Lặng lẽ Sa-pa” của Nguyễn Thành Long. Trong đó có sử dụng ít nhất một khởi ngữ và một thành phần tình thái? * Yêu cầu: - Viết đúng đặc trưng đoạn văn thuyết minh: giới thiệu tên tác phẩm, tác giả, năm sáng tác; giá trị khái quát về nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn đó. - Trong đó, có sử dụng thành phần khởi ngữ, thành phần biệt lập. * Biểu điểm: - Viết đúng đoạn văn thuyết minh theo yêu cầu (2,0 đ) - Sử dụng chính xác1 khởi ngữ và chỉ rõ: (0,5 đ) - Sử dụng chính xác1 thành phần biệt lập và chỉ rõ: (0,5 đ) Câu 5: (1.0 đ) Xác định hàm ý trong bài ca dao sau: Bao giờ rau diếp làm đình Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình. * Hàm ý: Ta không bao giờ lấy mình! (Đừng có mơ tưởng hảo huyền!) II/ ĐỀ (Lẻ): Câu 1: ( 2.0 đ) Gọi tên thành phần in đậm trong các câu sau: (2.0 đ) Ví dụ Tên gọi (Là thành phần gì?) a. Cái cổng đằng trước, mở thì cũng mở được đấy. Khởi ngữ b. Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không? Gọi-đáp c. Mà y, y không chịu nhận lỗi của mình. Khởi ngữ d. Dạ, con đã học thuộc bài rồi mẹ ạ. Gọi đáp e. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thế được. Tình thái f. Ngoài cửa sổ bấy giờ, những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt. Trạng ngữ g. A, mẹ đã về. Cảm thán h. Nguyễn Trãi- người anh hùng dân tộc- văn võ song toàn . Phụ chú Câu 2: (3.0 đ) Viết một đọan văn giới thiệu truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê. Trong đó có sử dụng ít nhất một khởi ngữ và một thành phần tình thái? * Yêu cầu: - Viết đúng đặc trưng đoạn văn thuyết minh: giới thiệu tên tác phẩm, tác giả, năm sáng tác; giá trị khái quát về nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn đó. - Trong đó, có sử dụng thành phần khởi ngữ, thành phần biệt lập. * Biểu điểm: - Viết đúng đoạn văn thuyết minh theo yêu cầu (2,0 đ) - Sử dụng chính xác1 khởi ngữ và chỉ rõ: (0,5 đ) - Sử dụng chính xác1 thành phần biệt lập và chỉ rõ: (0,5 đ) Câu 3: (2.0 đ) Xác định các phép liên kết và phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn văn: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại.(1) Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ.(2) Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống xung quanh.(3) Đoạn văn có sử dụng các phép liên kết và phương tiện liên kết sau: - Phép lặp từ ngữ: Từ “tác phẩm” liên kết C3 với C1 - Phép thế: Từ “anh” (C3)-“nghệ sĩ” (C2) liên kết C3 với C2 - Phép đồng nghĩa: Cụm từ “cái đã có rồi” (C2)- “vật liệu mượn ở thực tại” (C1) liên kết C2 với C1 - Phép nối: C2 liên kết với C1 bằng q/hệ từ “nhưng” Câu 4: (2.0 đ) Chuyển đổi các câu sau thành câu có khởi ngữ: a. Nó làm bài tập rất cẩn thận => Bài tập, nó làm rất cẩn thận b. Tôi luôn luôn có sẵn tiền trong túi. => Tiền, tôi luôn luôn có sẵn trong túi. c. Ngôi nhà rất đẹp nhưng không thuận lợi về đường đi. => Đẹp thì ngôi nhà rất đẹp nhưng không thuận lợi về đường đi. d. Nó thường suy nghĩ rất lâu để giải một bài toán khó. => Đối với một bài toán khó, nó thường suy nghĩ rất lâu khi giải. Câu 5: (1.0 đ) Xác định hàm ý trong bài ca dao sau: Bao giờ rau diếp làm đình Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình. * Hàm ý: Ta không bao giờ lấy mình! (Đừng có mơ tưởng hảo huyền!)
Tài liệu đính kèm: