Giáo án Lịch sử Lớp 10 - Bài 30: Chiến tranh độc lập của các nước thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ - Năm học 2014-2015 - Nguyễn Thanh Trà

doc 12 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 04/02/2026 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử Lớp 10 - Bài 30: Chiến tranh độc lập của các nước thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ - Năm học 2014-2015 - Nguyễn Thanh Trà", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Lịch sử Lớp 10 - Bài 30: Chiến tranh độc lập của các nước thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ - Năm học 2014-2015 - Nguyễn Thanh Trà
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT TẠ QUANG BỬU
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
BÀI 30
CHIẾN TRANH ĐỘC LẬP CỦA CÁC NƯỚC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MĨ
 Lớp: 
 Tiết: 
 Tuần:
 GVHD: Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
 SVTT: Nguyễn Thanh Trà
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 03 năm 2015
BÀI 30
CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA
CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MĨ
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được
Kiến thức
Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, về thực chất là một cuộc CMTS diễn ra dưới hình thức chiến tranh giải phóng dân tộc (lật đổ sự thống trị của chính quyền thực dân Anh, mở d9ường cho CNTB phát triển ở Bắc Mỹ).
 Kết quả của chiến tranh: khai sinh một dân tộc mới – dân tộc tư sản Mỹ, phát triển theo con đường TBCN.
Tư tưởng, tình cảm, thái độ
Chiến tranh giành độc lập thắng lợi, hợp chủng quốc Mĩ ra đời, góp phần thúc đẩy phong trào đấu tranh chống phong kiến châu Âu và phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau này.
Nhận thức đúng vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng.
Giáo dục cho học sinh tinh thần đấu tranh giành độc lập dân tộc.
Kĩ năng 
Rèn luyện kĩ năng sử dụng đồ dùng trực quan, kĩ năng phân tích, khái quát, tổng hợp, đánh giá sự kiện.
THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bản đồ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ; 
Ảnh Bạo động ở Bô- xtơn, Gioóc giơ Oa-sinh-tơn,....GV có thể lựa chọn nhiều tài liệu trực quan sinh động trong Encarta).
 TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày kết quả, ý nghĩa và tính chất của cách mạng tư sản Anh?
Giới thiệu bài mới 
	Sau cuộc Cách mạng tư sản Anh 100 năm, một cuộc biến động xã hội – chính trị to lớn bùng nổ ở châu Mĩ. Đó là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên ở châu Mĩ và là cuộc cách mạng tư sản thứ ba trên thế giới chịu ảnh hưởng trực tiếp của cuộc Cách mạng tư sản Anh. Đó là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản và chủ nô. Vì sao nơi đây lại có thể bùng nổ một cuộc chiến tranh giành độc lập? Kết quả của cuộc chiến đã ảnh hưởng như thế nào đối với lịch sử châu Mĩ và Thế giới? Chúng ta sẽ nghiên cứu trong bài học hôm nay (gv ghi tiêu đề bài học).
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: GV / HS
GV giới thiệu bản đồ trong SGK/146 vị trí của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi: 
13 thuộc địa của Anh được ra đời như thế nào?
HS dựa vào sách trả lời: 
Sau cuộc phát kiến địa lí Cri –xtốp Cô-lôm-bô, dân châu Âu di cư sang Mĩ. Nửa đầu thế kỷ XVIII, Anh lập 13 thuộc địa dọc bờ biển Đại Tây Dương. 
GV nhận xét, chốt ý: 
Sau phát kiến địa lí của Critxtốp Cô-lôm-bô, Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha....kéo sang Bắc Mĩ chiếm đất làm thuộc địa. Trong đó, thuộc địa của Anh là nhiều nhất. Đến nửa đầu thế kỷ XVIII, Anh lập 13 thuộc địa dọc bờ biển Đại Tây Dương với dân số 1,3 triệu người, trong số dân di cư này chủ yếu là người Anh-những nạn nhân của phong trào “rào đất cướp ruộng”. 
Đưa nô lệ da đen từ châu Phi sang khai hoang lập đồn điền.
Hoạt động 2: HS
GV hỏi: Đến giữa thế kỉ XVIII, nền công thương nghiệp tư bản chủ nghĩa ở 13 thuộc địa đã phát triển như thế nào?
HS trả lời câu hỏi: GV chốt ý: 
-Người Châu Âu khi di cư sang Mĩ, mang theo quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Các bang ở miền Bắc, Trung thường kinh doanh theo lối TBCN. 
- Bắc Mĩ là một vùng đất phì nhiêu, màu mỡ à thích hợp phát triển nông nghiệp đặc biệt: Chăn nuôi, trồng trọt. Giàu tài nguyên, khoáng sản à thích hợp cho phát triển công nghiệp.
Tuy nhiên, phát triển đó có sự khác biệt. 
+ Miền Bắc: Công trường thủ công phát triển nhiều ngành nghề như: rượu, thủy tinh, luyện kim, đóng tàu, dệt... 
+ Miền Nam: kinh tế đồn điền phát triển. sản xuất hàng hóa nông nghiệp xuất khẩu: ngô, bông, mía, thuốc lá... 
GV giải thích sự khác biệt giữa kinh tế 2 miền Nam, Bắc.
Vì các mỏ kim loại quý hiếm tập trung chỷ yếu ở miền Bắc, Cảng Bô-xtơn sầm uất... Miền Nam chủ yếu đất đai phì nhiêu được sử dụng rộng rãi và bóc lột tàn bạo sức lao động của nô lệ da đen.
GV hỏi: Sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa đặt ra những yêu cầu gì?
HS trả lời: GV nhận xét, chốt ý: 
Do phát triển à nhu cầu mở rộng, trao đổi hàng hóa, được tự do phát triển sản xuất, buôn bán, mở mang kinh tế về phía Tây. Tuy nhiên, những mong muốn chính đáng đó bị chính quyền Anh quốc ra sức kìm hãm.
GV tiếp tục cho HS: Vậy thì theo em tại sao chính phủ Anh lại kìm hãm sự phát triển kinh tế ở thuộc địa?
HS trả lời, GV giải thích thêm: Sự phát triển kinh tế TBCN ở thuộc địa mâu thuẫn với quyền lợi kinh tế chính quốc. Nếu nước thuộc địa có nền kinh tế phát triển hơn nước thống trị à sớm muộn nhân dân thuộc địa cũng đứng lên chống lại chính quốcà Anh ra sức kìm hãm. 
GV hỏi: Vậy chính phủ Anh đã đưa ra những chính sách gì để kìm hãm sự phát triển kinh tế thuộc địa? 
Hậu quả của những chính sách đó ra sao?
HS trả lời, GV chốt ý: 
=> Anh kiềm hãm bằng nhiều đạo luật, đặc biệt là thuế tem, thuế chè và luật cấm khai hoang miền Tây. Càng kìm hãm thì họ càng muốn đấu tranh, sự chống đối chính quốc là một điều hiển nhiên. àmâu thuẫn ngày càng sâu sắc giữa thuộc địa >< sự cản trở phi lí của thực dân Anh đã dẫn tới một cuộc đấu tranh quyết liệt.
“Ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh” đó là 1 qui luật tất yếu, và nhân dân 13 bang thuộc địa Bắc Mĩ cũng không ngoại lệ. 
GV tiếp tục dẫn dắt: 
Vậy sự kiện nào là ngọn lửa châm ngòi cho cuộc cách mạng ở Bắc Mĩ bùng nổ? 
HS trả lời: 
2. Diễn biến chiến tranh và sự thành lập Hợp chủng quốc Mĩ
Hoạt động 3: GV 
GV cho HS xem ảnh sự kiện chè Boxton. Tường thuật: 12/1773, khi 3 chiếc tàu chở chè neo tại bến, thực dân Anh dỡ hàng nhưng bị nhân dân chống lại. Đêm 16/12/1773, một nhóm người ngụy trang làm dân da đỏ dưới sự lãnh đạo của Samuel Adam leo lên 3 tàu Anh lấy 343 thùng chè, trị giá 100.000 bảng Anh và ném xuống biển.Nhân dân Mĩ xem đây là 1 sự kiện chiến thắng. Còn Anh thì tức giận và ra hàng loạt các sắc lệnh để trừng phạt Bắc Mĩ, đòi nhân dân Boxton bồi thường. Và đây được xem là một bước chuyển mới làm thay đổi tình hình. 
Hoạt động 4:GV/HS
GV lập bảng niên biểu hướng dẫn HS điền vào bảng theo dõi diễn biến:
Chia lớp thành 4 nhóm: 
Nhóm 1: Tìm hiểu diễn biến từ 9/1774 đến 5/1775
Nhóm 2: Tìm hiểu diễn biến từ 4/7/1776 đến năm 1781. 
Nhóm 3: Sự kiện 4/7/1776 có ý nghĩa như thế nào đối với cư dân thuộc địa Bắc Mĩ và thế giới. Ý nghĩa của “Tuyên ngôn Độc lập”?
Nhóm 4: “Tuyên ngôn Độc lập” là gì?
Ưu và nhược điểm của bàn Tuyên ngôn 1776? 
Thời gian 
Sự kiện 
Kết quả
9/1774
4/1775
5/1775
4/7/1776
17/10/1777
1781
 Các nhóm cử đại diện lên trình bày: Nhóm 1,2 trình bày: GV nhận xét:
GV cung cấp thêm về Oa-sinh-ton:
Gioóc- giơ Oa –sinh- tơn  (1732-1799) là một chủ nô giàu, có tài quân sự và tổ chức, khi học xong đại học ông được cử làm tổng chỉ huy nghĩa quân, là Tổng thống đầu tiên của Hoa Kỳ.
Nhóm 3 trình bày: GV nhận xét chốt ý: 
4/7/1776 “Tuyên ngôn Độc lập” ra đời lần đầu tiên được thế giới công nhận, thừa nhận quyền con người đánh đấu sự kiện cư dân Bắc Mĩ bước đầu giành được độc lậpà tiến hành xây dựng chủ quyền dân tộc. 
4/7/1776 là ngày “Quốc Khánh” của Mĩ. 
Nhóm 3 trình bày tiếp: “Tuyên ngôn Độc lập” có ý nghĩa như thế nào? 
HS dựa vào sách trả lời: 
GV chốt ý: 
Khẳng định quyền làm chủ của con người. 
Cổ động, khích lệ tinh thần đoàn kết của dân tộc thuộc địa. à thay đổi tình hình theo hướng ngày càng có lợi cho nghĩa quân.
Tuyên bố sự thắng lợi của một cuộc cách mạng, mở đường cho CNTB phát triển. 
Đánh dấu sự ra đời của 1 quốc gia mới ở Bắc Mĩ, là “Hợp chúng quốc Hoa Kì” mà ta gọi là Mĩ. 
GV giải thích: “Hợp chúng Quốc Mĩ” là gì? Cho HS hiểu.
Nhóm 4 trình bày: Ưu nhược điểm của “Tuyên ngôn Độc lập”.
GV nghe và nhận xét: 
GV cung cấp thêm: Liên hệ Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam 2/9/1945.
Trong Tuyên ngôn độc lập ngày 2/9/1945 Hồ Chủ tịch đã trích dẫn nguyên lời Tuyên ngôn nước Mĩ “ Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng; tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc...” à để khẳng định một sự thật hiển nhiên về quyền của con người khi được sinh ra, khẳng định chủ quyền của một đất nước để nói với thế giới rằng Việt Nam là 1 quốc gia độc lập. 
GV hỏi: Kết quả của chiến tranh giành độc lập đó là gì?
HS trả lời GV nhận xét: 
GV cung cấp thêm: Sơ đồ bộ máy nhà nước của Mĩ theo Hiến pháp 1787: 
Mĩ là một nước Cộng Hòa Liên Bang được tổ chức theo nguyên tắc “Tam quyền phân lập” – nghĩa là “phân chia quyền lực” là một mô hình quản lí nhà nước với mục tiêu kiềm chế quyền lực và hạn chế lạm quyềnà bảo vệ tự do và công bằng pháp luật. Mô hình nhà nước có 3 cơ quan độc lập:
Lập pháp(Quốc hội): Ban hành pháp luật.
Hành pháp (Chính phủ): Thực hiện luật pháp được thiết lập.
Tư pháp (Tòa án): Xét xữ những hành vi vi phạm pháp luật. 
Mô hình này không cho 1 cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào có quyền lực tuyệt đối trong hoạt động chính trị quốc gia. 
Ví dụ: Theo Hiến pháp Hoa Kì, Nghị viện có quyền thông qua luậtà để có hiệu lực thì Tổng Thống kí duyệt. Tổng Thống có quyền kí các điều ước quốc tế phải được Thượng Viện phê chuẩn. 
GV hướng dẫn HS nhận thức ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ, từ đó rút ra tính chất của nó là một cuộc cách mạng tư sản dưới hình thức là cuộc chiến tranh giành độc lập. 
1. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Bắc Mĩ. Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh
Nửa đầu thế kỷ XVIII, Anh lập 13 thuộc địa dọc bờ biển Đại Tây Dương (1,3 triệu người). 
Giữa thế kỷ XVIII, nền công thương nghiệp TBCN ở 13 thuộc địa phát triển. 
 Sự phát triển kinh tế công, nông nghiệp thúc đẩy thương nghiệp, giao thông, thông tin, thống nhất thị trường, ngôn ngữ.
Sự kìm hãm của chính phủ Anh làm cho mâu thuẫn ở 13 thuộc địa trở nên gay gắt, dẫn đến việc bùng nổ chiến tranh.
2. Diễn biến chiến tranh và sự thành lập Hợp chủng quốc Mĩ
a. nguyên nhân trực tiếp
 Sự kiện “chè Bô-xtơn”, đã thổi bùng lên ngọn lửa chiến tranh. 
b. Diễn biến
Thời gian
Sự kiện
Kết quả
9/1774
4/1775
5/1775
4/7/1776
17/10/1777
1781
3.Kết quả và ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập
Kết quả: 
Theo hòa ước Véc-xai (9 - 1783), Anh công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ.
 Năm 1787 thông qua hiến pháp củng cố vị trí nhà nước Mĩ.
Ý nghĩa:
àLật đổ ách thống trị của thực dân Anh thành lập quốc gia tư sản.
Mở đường cho CNTB phát triển ở Bắc Mĩ.
àThúc đẩy cách mạng chống phong kiến ở châu Âu, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mĩ La-tinh.
Tính chất: àLà cuộc cách mạng tư sản, dưới hình thức là cuộc đấu tranh giành độc lập
4.Củng cố
Chứng minh “cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ” là 1 cuộc cách mạng tư sản?
Giai cấp lãnh đạo: Tư Sản
Nhiệm vụ: lật đổ CĐPK mở đường cho CNTB phát triển
Động lực cách mạng: quần chúng nhân dân
Hình thức: chiến tranh giành độc lập
Kết quả: thắng lợi
Bảng niên biểu: 
Thời gian
Sự kiện
Kết quả
9/1774
Đại hội lục địa lần thứ nhất được triệu tập tại Philadenphia
Thất bạià vua Anh ra lệnh trừng trị thuộc địa nổi loạn
4/1775
Chiến tranh giữa các thuộc địa với chính quốc bùng nổ
Thất bại
5/1775
Đại hội lục địa lần thứ hai được triệu tập
Các thuộc địa tuyên bố tách khỏi nước Anh
4/7/1776
Thông qua bản Tuyên ngôn độc lập tố cáo chế độ áp bức của thực dân Anh
Thành lập quốc gia độc lập - Hợp chủng quốc Mĩ.
17/10/1777
Chiến tranh ở Xa-ra-tô-ga
Chiến thắng tạo ra bước ngoặt của chiến tranh
1871
Trận I-oóc-tao 
Giành thắng lợi cuối cùngà Anh đầu hàng. 
Dặn dò
HS về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài 31
Làm bài tập: so sánh 
Nội dung
Cách mạng tư sản Anh
Cuộc đấu tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ
Nhiệm vụ, mục tiêu
Lật đổ chế độ PK, mở đường cho CNTB phát triển
Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, mở đường cho CNTB phát triển.
Giai cấp lãnh đạo
Tư sản, quí tộc mới
Tư sản, chủ nô
Động lực
Quần chúng nhân dân
Quần chúng nhân dân
Hình thức
Nội chiến
Đấu tranh giành độc lập
Kết quả
Thắng lợi
Thắng lợi
Tính chất
Không triệt để
Mang tính chất của nhân dân rõ rệt
 Nhận xét đánh giá
	..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
GVHD SVTT
Nguyễn Thị Quỳnh Hoa Nguyễn Thanh Trà

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_lop_10_bai_30_chien_tranh_doc_lap_cua_cac_nu.doc