Đề thi tuyển sinh vào Lớp 10 THPT chuyên môn Ngữ văn - Năm học 2007-2008 - Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc (Có đáp án)

doc 3 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 26/02/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tuyển sinh vào Lớp 10 THPT chuyên môn Ngữ văn - Năm học 2007-2008 - Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi tuyển sinh vào Lớp 10 THPT chuyên môn Ngữ văn - Năm học 2007-2008 - Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc (Có đáp án)
Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc
 đề chính thức
Kì thi tuyển sinh lớp 10 thpt chuyên
năm học 2007 – 2008
đề thi môn: ngữ văn 
Dành cho tất cả các thí sinh
Thời gian làm bài : 150 phút, không kể thời gian giao đề
___________________________
Câu 1: (2 điểm) 
Chép lại đoạn văn dưới đây sau khi đã sửa hết các lỗi chính tả, ngữ pháp:
 “ Là một trong những tác giả truyện ngắn suất xắc của văn học thời kì kháng chiến chống Pháp. “ Làng” đã đưa ta về với một tình cảm vừa có gốc rễ sâu sa trong truyền thống nghìn xưa của người dân Việt, vừa có những biểu hiện mới mẻ của thời đại, của cuộc sống hôm nay”.
Câu 2: ( 3 điểm) Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
 ... “ Người đồng mình thương lắm con ơi
 Cao đo nỗi buồn
 Xa nuôi chí lớn
 Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn 
 Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
 Sống trong thung không chê thung nghèo đói
 Sống như sông như suối
 Lên thác xuống ghềnh
 Không lo cực nhọc
 Người đồng mình thô sơ da thịt
 Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
 Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
 Còn quê hương thì làm phong tục
 Con ơi tuy thô sơ da thịt
 Lên đường
 Không bao giờ nhỏ bé được
 Nghe con.”
 ( Nói với con - Y Phương)
 a) Cụm từ “ Người đồng mình” trong bài thơ được dùng chỉ đối tượng nào?
 b) Cách nói “ Người đồng mình thô sơ da thịt- Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con” có hàm ý gì?
 c) Lời người cha dặn con được thể hiện qua câu thơ nào? Ông dặn con điều gì? Theo em, điều lớn lao nhất mà người cha muốn truyền lại cho con là gì?
Câu 3: ( 5 điểm)
Tâm trạng Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.
-----------------------Hết------------------------
Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh ................................................... Số báo danh.............................
Kì thi tuyển sinh lớp 10 thpt chuyên năm học 2007 - 2008
Hướng dẫn chấm đề thi chính thức môn ngữ văn 
( Dành cho tất cả các thí sinh)
Câu 1( 2 điểm): Yêu cầu học sinh phát hiện và sửa hết các lỗi chính tả, ngữ pháp. Học sinh có thể có những cách sửa khác song cần ngắn gọn, chính xác, có thể thêm hoặc bớt một vài từ nhưng vẫn đảm bảo ý của người viết. Đoạn văn có thể được sửa lại như sau:
 “ Là một trong những truyện ngắn xuất sắc của văn học thời kì kháng chiến chống Pháp, “ Làng” đã đưa ta về với một tình cảm vừa có gốc rễ sâu xa trong truyền thống nghìn năm của người dân Việt, vừa có những biểu hiện mới mẻ của thời đại, của cuộc sống hôm nay”
Cách cho điểm
- Sửa hết các lỗi chính tả và dùng từ : 1 điểm ( suất xắc- xuất sắc; sâu sa- sâu xa; nghìn xưa - nghìn năm)
- Sửa hết các lỗi ngữ pháp : 1 điểm ( từ “ tác giả “ dùng thừa và sai, dấu chấm câu sau chữ “ chống Pháp” sai)
Câu 2 ( 3 điểm)
 a) Cụm từ chỉ những người sống cùng miền quê hương( 0,5 điểm)
 b) Hàm ý: “ Con người quê mình chân chất khoẻ mạnh, tự chủ trong cuộc sống, không tự hạ mình, không chịu khuất phục trước thiên nhiên và cuộc đời”. ( 1 điểm)
 c) Lời dặn của người cha được thể hiện qua câu : “ Không bao giờ nhỏ bé- Nghe con.” (0,5 điểm)
 -Người cha dặn con phải luôn tự khẳng định mình, phải có ý chí vươn lên sống vững vàng mạnh mẽ ( 0,5 điểm)
 -Điều lớn lao nhất mà người cha muốn truyền lại cho con là lòng tự hào về truyền thống quê hương và niềm tin trước cuộc đời. ( 0,5 điểm)
Câu 3( 5 điểm)
a - Về kĩ năng: Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học có kết cấu hợp lí, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b - Về nội dung : Học sinh có thể sắp xếp trình bày theo nhiều cách khác nhau, có thể có những cảm nhận riêng miễn là hiểu để tránh suy diễn tuỳ tiện. Bài viết cần có cảm xúc, thuyết phục người đọc, cần làm nổi bật được tâm trạng Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích, gồm các ý cơ bản sau:
 1 - Tâm trạng buồn trong nỗi cô đơn trước cảnh thiên nhiên vô cùng rộng lớn quanh lầu Ngưng Bích. Cần phân tích được sự rợn ngợp của không gian qua các hình ảnh “ non xa”, “ trăng gần”, ‘cát vàng”, “bụi hồng”,... khắc đậm cảm giác cô đơn của Kiều. Làm bạn với nàng chỉ có “mây sớm đèn khuya”, không một bóng hình thân thuộc, không một nét thân mật. Nàng rơi vào cảnh cô đơn tuyệt đối trong tâm trạng “bẽ bàng” tủi hổ xót xa, “ nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng”, nửa là tâm trạng, nửa là cảnh vật như chia xẻ nỗi lòng nàng.
 2 - Tâm trạng buồn trong nỗi nhớ người thân
	*Nhớ Kim Trọng
	- Là nhớ phần đời đẹp nhất, nhớ lời thề đôi lứa.
	- Là sự tưởng tượng cảnh Kim Trọng đang hướng về mình ngày đêm đau đáu chờ tin mà uổng công vô ích.
	- Tâm trạng đau đớn xót xa cho mình là kẻ phụ thề.
	*Nhớ cha mẹ
	- Là sự thấu hiểu nỗi nhớ thương chờ đợi của cha mẹ đối với mình.
	- Là tấm lòng hiểu thảo trong nỗi xót thương cha mẹ già yếu, lo lắng băn khoăn biết ai chăm sóc sớm hôm.
	- Cần chú ý phân tích các thành ngữ, điển tích : “ Quạt nồng ấp lạnh”, “ tựa cửa hôm mai”, “Cách mấy nắng mưa”, “sân lai”, “ gốc tử”...để làm rõ tâm trạng.
	*Trình tự diễn biến nỗi nhớ ( nhớ Kim Trọng rồi mới nhớ cha mẹ) không phù hợp với lễ giáo phong kiến nhưng lại phù hợp với quy luật tâm lí và thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du với tấm lòng “ thấu suốt ngàn đời” và sự am hiểu sâu sắc tâm lí con người.
 3 - Tâm trạng buồn trong sự cảm nhận thân phận, tình cảnh của mình
	*Mỗi biểu hiện của cảnh đều thể hiện một cảm nhận: thân phận bé nhỏ cô đơn bơ vơ giữa cuộc đời mênh mông, tình cảnh trôi nổi vô định, tương lai mờ mịt, hiện tại thì đầy đe doạ...
	*Chú ý phân tích các dụng ý nghệ thuật: điệp từ “ buồn trông”, các hình ảnh cánh buồm, hoa trôi, nội cỏ..., các từ láy: thấp thoáng, man mác, dầu dầu, xanh xanh.... Đặc biệt là âm thanh “ ầm ầm tiếng sóng” , một âm thanh dữ dằn dội mạnh trong nội tâm , như đang áp lại gần vây bọc lấy nhân vật, làm Kiều hãi hùng cảm thấy những bão táp tai hoạ sắp ập đến. Đó là tiếng kêu đau đớn của Kiều đồng vọng với thiên nhiên.
 4 - Nghệ thuật khắc hoạ tâm trạng qua độc thoại nội tâm và bút pháp tả cảnh ngụ tình tuyệt diệu. 
 5 - Có thể nói “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” là một bức tranh tâm tình đầy xúc động. Qua đó ta thấy được tấm lòng của Nguyễn Du ở đây không chỉ là sự rung động trước cảnh đẹp tình sâu mà còn là sự thấu hiểu đồng cảm, cùng đau xót với nhân vật.
Thang điểm
 Điểm 4,5 -> 5: Đáp ứng được yêu cầu trên, văn viết có cảm xúc, diễn đạt trong sáng, phân tích bình giá tốt làm nổi bật được trọng tâm. Có thể còn mắc vài sai sót nhỏ.
 Điểm 3 -> 4: Cơ bản đáp ứng được những yêu cầu trên, diễn đạt lưu loát, phân tích bình giá chưa thật sâu sắc nhưng phải làm ró được tâm trạng. Có thể mắc vài sai sót nhỏ.
 Điểm 2,5 : Đáp ứng khoảng một nửa yêu cầu nói trên, diễn đạt tương đối lưu loát, phân tích bình giá chưa thật sâu sắc nhưng cũng làm rõ được yêu cầu. Còn mắc sai sót về dùng từ, diễn đạt.
 Điểm 1 -> 2 : Chưa nắm vững nội dung, hầu như chỉ bàn luận chung chung , hoặc hiểu ý nhưng diễn đạt chưa thoát, phân tích bình giá còn nhiều hạn chế. Bố cục lộn xộn, mắc nhiều lỗi dùng từ, ngữ pháp, diễn đạt.
 Điểm 0, 5: Hiểu sai đề, có nêu được một vài ý nhỏ không trọng tâm. Bố cục lộn xộn, mắc nhiều lỗi dùng từ, ngữ pháp, diễn đạt.
 Điểm 0 : Không hiểu đề. Sai lạc cả về nội dung và phương pháp
 Lưu ý chung : Điểm của bài thi là tổng điểm của các câu cộng lại, làm tròn đến 0,5 điểm. 
______________________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_tuyen_sinh_vao_lop_10_thpt_chuyen_mon_ngu_van_nam_hoc.doc