Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lý

docx 2 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 16/12/2025 Lượt xem 53Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lý", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lý
Câu 1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi để nước ta phát triểnA. cả cây trồng cận nhiệt và ôn đới.C. nền nông nghiệp nhiệt đới.B. rừng lá rộng và rừng lá kim.	D. các loại rau quả ôn đới.
Câu 2: Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
A. chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên. B. việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.
C. việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn D. thanh niên nông thôn đã bỏ ra thành thị tìm việc làm
Câu 3: Dân số nước ta đông và tăng nhanh gây ảnh hưởng như thế nào đối với phát triển kinh tế?
A. Chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao. B. Làm chậm quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. Thuận lợi cho phát triển các ngành công nghiệp có trịnh độ cao. D. Làm gia tăng lực lượng lao động lành nghề.
Câu 4. Trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là :
A. Địa hình chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông.B. Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra.
C. Động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu.D. Thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi.
Câu 5 : Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta, vì:
A. Rừng có nhiều giá trị về kinh tế và môi trường sinh thái.B. Nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và rất phổ biến.
C. Nưóc ta có 3/4 đổi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển.D. Độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và hiện đang gia tăng
Câu 6. Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảo là
A.Một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ nước ta B.Nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất
C.Hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước taD.Cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta.
Câu 7. Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ thuận lợi hơn Duyên hải Nam Trung Bộ do cóA. lao động có trình độ kĩ thuật cao.C. nhiều cửa sông, đầm phá ven bờ.B. hai ngư trường trọng điểm.	D. cơ sở vật chất kĩ thuật nuôi trồng hiện đại.
Câu 8. Trong cơ cấu diện tích rừng của Bắc Trung Bộ, diện tích rừng phòng hộ chiếm tỷ trọng lớn nhất vìA. hiệu quả kinh tế của rừng phòng hộ rất cao.B. cung cấp nhiều loại dược liệu quý.C. tạo được nhiều việc làm cho người dân.D. địa hình dốc, ven biển có hiện tượng cát bay, cát chảy.
Câu 9. Đặc điểm ngập lụt của Đồng bằng sông Cửu Long làA. Lũ lên nhanh, rút nhanh, cường độ lớn.C. Lũ lên chậm, rút chậm, khá điều hòa.
B. Lũ lên nhanh, rút chậm, cường độ lớn.	 D. Lũ lên chậm, rút nhanh, thất thường.
Câu 10. Ý nghĩa đối với văn hóa – xã hội của vị trí địa lí là tạo thuận lợi cho nước ta A. chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị với các nước trong khu vực.B. giao lưu với các nước bằng đường bộ, đường biển, đường hàng khôngC. thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.D. mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, Campuchia và tây nam Trung Quốc.
Câu 11. Nguyên nhân dẫn đến vùng núi thấp của Tây Bắc ít lạnh hơn so với vùng núi thấp Đông Bắc về mùa đông là do
A. vị trí địa lí. B. hướng địa hình. C. ảnh hưởng của biển. D. vĩ độ địa lí
Câu 12. Điểm tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là A. khí hậu phân hóa rõ rệt theo độ cao.
B. đất bazan có diện tích khá lớn.C. thiếu nước nghiêm trọng từ tháng V đến tháng X hàng năm.D.đất khác và núi đá chiếm diện tích khá lớn.
Câu 13. Việc phát triển cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp sẽ góp phần tạo sự phát triển bền vững cho vùng Bắc Trung Bộ vìA. nâng cao thu nhập cho nhân dân, phát triển cơ sở hạ tầng. B. góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế chung của vùng. C. tạo bước ngoặt trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng. D. khai thác hiệu quả tài nguyên, môi trường và kinh tế - xã hội
Câu 14. Cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng vì A. có nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao. B. chuyển dịch cơ cấu theo ngành còn chậm. C. cơ sở vật chất, hạ tầng hiện đại. D. đây là vựa lúa lớn thứ hai cả nước. 
Câu 15. Các sông lớn ở Tây Nguyên như Xexan, Xrepok có chung đặc điểm làA. cùng chảy sang nước Campuchia.B. ít có giá trị về thủy điện.
C. chảy xuống duyên hải Nam Trung Bộ.D. là thượng nguồn của sông Đồng Nai.
Câu 16. Ý nghĩa của phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ là A. tạo điều kiện phát triển ngành thủy sản. B.tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho ngành du lịch.C.tạo điều kiện cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài.D.tạo thế mở cửa cho vùng và cho sự phân công lao động.
Câu 17. Nước ta cần phải phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm là đểA. tận dụng được vốn, công nghệ của nước ngoài, tạo mặt hàng xuất khẩu.B. giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.C. khai thác các thế mạnh, hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy ngành khác phát triển.D. nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh.
Câu 18. Đường dây 500 KV được xây dựng nhằm mục đích : A. Khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.
 B. Tạo ra một mạng lưới điện phủ khắp cả nước. C. Kết hợp giữa nhiệt điện và thuỷ điện thành mạng lưới điện quốc gia.
D. Đưa điện về phục vụ cho nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa.
Câu 19. Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp nhờ:A. Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.B. Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.C. Khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có.D. Có dân số đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề ca
Câu 20. Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì: A. Có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.B. Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.C. Có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú. D.Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Câu 21: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì miền này:A. Nằm gần xích đạo.B. Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc C. Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.	D. Chủ yếu có địa hình thấp.
Câu 22. Đặc điểm ngập lụt của Đồng bằng sông Hồng làA. lên nhanh, rút nhanh, cường độ lớn.	C. lên chậm, rút chậm, khá điều hòa. B. lên nhanh, rút chậm, cường độ lớn.	D. lên chậm, rút nhanh, thất thường.
Câu2 3. Giải pháp quan trọng nhằm cân bằng sinh thái môi trường ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. duy trì và bảo vệ rừng ngập mặn.C. phát triển thủy lợi.B. xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.	D. chủ động sống chung với lũ.
Câu 24. Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển cây công nghiệp hàng năm ở Bắc Trung Bộ?A. Có một ít đất đỏ ba zan ở đồi núi phía tây. C. Có diện tích đất xám phù sa cổ ở khắp nơi. B. Có diện tích rộng đất phù sa ở cửa sông. 	D. Có nhiều đất cát pha ở các đồng bằng.
Câu 25. Loại hình nào sau đây không khuyến khích phát triển mạnh ở khu bảo tồn thiên nhiên:A. Du lịch sinh thái	B. Phục vụ nghiên cứu khoa học C. Quản lí môi trường và giáo dục	 D. Bảo vệ và duy trì các loài động thực vật trong điều.
Câu 26 . Ý nào sau đây không phải là điều kiện thúc đẩy sự phát triển ngành chăn nuôi nước ta:A. Ngành thú ý có nhiều tiến bộB. Thị trường tiêu thụ rộng lớn C. Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo	D. Các dịch vụ về giống được phát triển
Câu 27. Các khu công nghiệp được hình thành ở nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở
A. vùng đồi núi	 B. vùng ven biển	C. vùng trung du	 D. vùng đồng bằng 
Câu 28. Thuận lợi chủ yếu nhất của dân số đông đối với phát triển kinh tế nước ta là
A. nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ rộng lớn.B. lao động có trình độ cao nhiều, khả năng huy động lao động lớn.C. số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều.D. nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 29. Việc đẩy mạnh khai thác dầu khí sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ theo hướng
A. thu hút lao động có trình độ cao.	C. ra đời các ngành công nghiệp, dịch vụ dầu khí.
B. xuất hiện ngày càng nhiều các khu chế xuất.	D. thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 30 Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh nổi bật để phát triển kinh tế của Đồng bằng sông Hồng?
A. Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.	B. Cơ sở hạ tầng khá hiện đại, hoàn chỉnh.
C. Khoáng sản chủ yếu là than nâu, vật liệu xây dựng.	D. Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Câu 31 Yếu tố nào sau đây không được coi là nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta?
A. Kĩ thuật, công nghệ.	B. Vốn.	C. Kinh nghiệm quản lí.	D. Vị trí địa lí.
Câu 32. Cơ sở chính để phát triển chăn nuôi lợn ở đồng bằng sông Hồng của nước ta hiện nay là
A. thức ăn dư thừa từ sản xuất lương thực.	B. nhu cầu lớn.
C. lao động dồi dào, có kinh nghiệm.	D. dịch vị thú y phát triển mạnh.
Câu33. Các thế mạnh được khai thác có hiệu quả nhất là vùng kinh tế nào sau đây?
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Bắc Trung Bộ. C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 34. Về mùa đông, từ phía nam dãy Bạch Mã trở vào loại gió nào sau đây chiếm ưu thế?
A. Gió mùa Đông Nam.	B. Gió phơn Tây Nam. C. Gió mùa Đông Bắc.	D. Tín phong Bắc bán cầu .
Câu 35. Sản lượng điện của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là doA.xây dựng thêm nhiều các nhà máy thủy điện và nhiệt điện.B.nhu cầu sử dụng điện tăng cao.C.mạng lưới đường dây tải điện mở rộng.D.các trạm biến áp được nâng cấp và cải tạo.
Câu 36. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với hoạt động sản xuất lúa của nước ta là A. các thiên tai như bão, lũ, hạn hán, ngập lụt.	B. sâu bệnh, bệnh dịch nhiều.C. các hoạt động bất thường của thời tiết và khí hậu.	D.rét đậm, rét hại, sương muối.
Câu 37. Sự phân hóa thiên nhiên giữa lãnh thổ phía Bắc với lãnh thổ phía Nam ở nước ta chủ yếu là doA.tác động của Tín Phong với độ cao địa hình.B.tác động của vĩ độ địa lí và ảnh hưởng của biển Đông.C.tác động của gió mùa với hình dạng lãnh thổ kéo dài trên 15 vĩ độ.
D.hoạt động của gió mùa mùa hạ và dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 38. Ý nào sau đây là thế mạnh tự nhiên để Đông Nam Bộ phát triển ngành công nghiệp dầu khí?A.Vùng thềm lục địa có bể Nam Côn Sơn với triển vọng lớn.B.Tất cả các tỉnh, thành phố đều giáp biển và có trữ lượng dầu khí lớn.C.Thềm biển nông rộng có nhiều dầu khí nên dễ khai thác.D.Vùng biển ít có bão nên tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác dầu khí.
Câu 39. Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa của quần Hoàng Sa ở biển Đông nước ta?A.vị trí tiền tiêu bảo vệ đất liền.B. Là căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.C.Không gian của quần đảo Hoàng Sa nhỏ, lại biệt lập với đất liền nên dễ bảo vệ chủ quyền.D.Khẳng định chủ quyền quần đảo Hoàng Sa là cơ sở để khẳng định chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ đất nước.
Câu 40. Ngành kinh tế có vai trò quan trọng nhất của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam làA.nông – lâm – thủy sản.B. dịch vụ C.công nghiệp – xây dựng.	D. du lịch
Câu 41. Vị trí tiếp giáp với biển Đông của Đồng bằng sông Hồng tạo điều kiện thuận lợi nhất để A.Phát triển nhiều ngành kinh tế biển.B.Phát triển nông nghiệp với đa dạng hóa nông sản.C.Có nhiều nguồn lợi thủy hải sản quý.D.Bổ sung nguồn thực phẩm cho đời sống con người.
Câu 42. Nguyên nhân chính làm cho ngành công nghiệp xay xát ở nước ta phát triển nhanh làA. sản lượng lương thực tăng nhanh trong thời gian qua B. hệ thống máy móc được hiện đại hóa.C. nhu cầu phục vụ trong nước và xuất khẩu ngày càng lớn.D.là ngành phát triển lâu đời và được phân bố rộng rãi.
Câu 43. Trở ngại lớn nhất trong việc phát triển giao thông vận tải ở nước ta hiện nay làA. địa hình phức tạp ảnh hưởng đến thiết kế, thi công.B. sự phát triển các ngành kinh tế còn chậm và thiếu vốn đầu tư.C. ý thức của người tham gia giao thông kém.	D. thiếu lực lượng trong ngành giao thông
Câu 44. Trong các ngành giao thông sau, ngành nào quan trọng nhất đối với vận tải giữa các vùng trong nước? 
 A. Đường biển. B. Đường hàng không. C. Đường ô tô. D. Đường sắt.
Câu 45. Hạn chế lớn nhất của nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là :
Tính mùa vụ khắt khe trong nông nghiệp. B.Thiên tai làm cho nông nghiệp vốn đã bấp bênh càng thêm bấp bênh.C. Mỗi vùng có thế mạnh riêng làm cho nông nghiệp mang tính sản xuất nhỏ. D. Mùa vụ có sự phân hoá đa dạng theo sự phân hoá của khí hậu
Câu 46. Hiệu quả về mặt xã hội khi phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là :A. Sử dụng lao động nữ, có kinh nghiệm, cần cù chịu khó.B.Giải quyết việc làm.C.Vốn đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh.D.Sử dụng ít điện năng, không gây ô nhiễm môi trường.
Câu 47.Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng lũ ống, lũ quét ở Tây Bắc là do: A.Địa hình núi cao, cắt xẻ dữ dộB. Các dòng chảy có hướng đào lòng về phía thượng lưuC.Lớp phủ rừng bị tàn phá mạnh D.Mưa mùa tập trung với cường độ lớn.
Câu 48: cơ sở hạ tầng giao thông vận tải được xây dựng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn đối với việc mở cửa hội nhập của vùng:
Hầm đèo Ngang và hầm đèo Hải Vân B. Các sân bay Vinh, Đồng Hới và Phú Bài C. Các cảng nước sâu Nghi Sơn, Vũng Áng, 
Chân Mây D. Dự án đường Hồ Chí Minh và các tuyển Đông – Tây 
Câu 49: lũ lụt xảy ra đột ngột ở Duyên hải Nam Trung Bộ nguyên nhân chính là do A. Địa hình đồi núi bị cắt xẻ, dốc đứng về phía đôngB. Sông ngòi ngắn dốCc. Đồng bằng nhỏ hẹp, bị cắt xẻ do các dãy núi lấn sâu ra phía biển D.Rừng đầu nguồn bị tàn phá
Câu 50: Nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho gió mùa Đông bắc có thể lấn sâu vào Miền Bắc nước ta làA.Vị trí địa lí nằm trong vành đai nội chí tuyến B.Vị trí địa lí gần trung tâm của gió mùa mùa đông C.Hướng các dãy núi ở Đông bắc có dạng hình cánh cung đón gió D.Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_dia_ly.docx