SỞ GD-ĐT KON TUM TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN CỪ KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017 BÀI THI: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút; (Không kể thời gian phát đề) Họ và tên thí sinh Mã đề thi 132 Câu 1: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: P: 0,10AA + 0,20Aa + 0,70aa = 1. F1: 0,15AA + 0,25Aa + 0,60aa = 1. F2: 0,20AA + 0,30Aa + 0,50aa = 1. F3: 0,25AA + 0,35Aa + 0,40aa = 1. F4: 0,30AA + 0,40Aa + 0,30aa = 1. Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này? A. Các alen lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. B. Các alen trội đang bị chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ dần. C. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu hình trội. D. Các cá thể mang kiểu gen dị hợp bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. Câu 2: Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn tổng hợp chuỗi poli peptit? A. ADN B. tARN C. mARN D. rARN Câu 3: Cơ sở tế bào học của qui luật phân li độc lập là A. sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng qua nguyên phân đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen nằm trên các cặp NST đó. B. sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng qua giảm phân đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen nằm trên các cặp NST đó. C. sự phân li đồng đều và tổ hợp ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng qua giảm phân đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của cặp alen nằm trên các cặp NST đó. D. sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của cặp NST tương đồng qua giảm phân đưa đến sự phân li đồng đều và tổ hợp tự do của các cặp alen nằm trên các cặp NST đó. Câu 4: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể bao gồm A. đột biến dị đa bội và lệch bội B. đột biến tự đa bội và dị đa bội C. đột biến lệch bội và đa bội D. đột biến đa bội chẵn và đa bội lẽ Câu 5: Hai loài sống chung, cả hai cùng có lợi song không nhất thiết phải có đối với mỗi loài là đặc điểm của mối quan hệ A. hợp tác B. cộng sinh C. hội sinh D. kí sinh Câu 6: Chuỗi thức ăn nào sau đây đúng? A. Cỏ -> Chuột -> Gà -> Cáo -> Vi sinh vật. B. Cỏ -> Châu chấu -> Chim ăn thịt cỡ lớn -> Chim ăn côn trùng-> Vi sinh vật C. Cỏ-> sâu -> Ếch -> Diều hâu-> Rắn hổ mang-> Vi sinh vật D. Cỏ -> Bò -> Ve bò -> Chim sáo -> vi sinh vật Câu 7: Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể thường? A. Claiphen tơ B. Hồng cầu hình liềm C. Phenyl keto niệu D. Ung thư máu Câu 8: Đối tượng tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là A. tế bào B. cá thể C. quần thể D. quần xã Câu 9: Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Liên kết gen hoàn toàn làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp. B. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái. C. Liên kết gen hoàn toàn đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng. D. Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết. Câu 10: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa hai cây (P) thuần chủng hoa màu đỏ với hoa màu trắng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Sự di truyền tính trạng màu sắc hoa tuân theo quy luật A. tương tác bổ sung giữa các gen alen. B. tương tác bổ sung giữa các gen không alen. C. tương tác át chế giữa các gen alen. D. tương tác át chế giữa các gen không alen. Câu 11: Cho phép lai P: AaBbDdEE x AabbDdEe. Ở F1, tỉ lệ kiểu gen AaBbDdEe được hình thành là A. 4/16. B. 1/64. C. 1/16. D. 1/32. Câu 12: Ở tằm, khoảng cách giữa 2 gen D, E là 28 cM. Một tằm cái có kiểu gen khi phát sinh giao tử sẽ cho các loại trứng với tỷ lệ là: A. DE =de =0,14; De = dE = 0,36 B. DE =de =0,36; De = dE = 0,14 C. DE =de =0,5 D. De = dE =0,5 Câu 13: Chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là A. tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp B. thích nghi ngày càng hợp lý C. ngày càng đa dạng và phong phú D. Cả A,B và C Câu 14: Sinh vật biến đổi gen là sinh vật A. hệ gen của nó được con người lai tạo cho phù hợp với lợi ích của mình. B. hệ gen của nó được con người gây đột biến cho phù hợp với lợi ích của mình. C. hệ gen của nó được con người tạo biến dị cho phù hợp với lợi ích của mình. D. hệ gen của nó được con người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình. Câu 15: Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Cào cào → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, cáo là sinh vật tiêu thụ bậc: A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 16: Ở lúa nước, bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là A. 96. B. 26. C. 48. D. 52. Câu 17: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau: (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỷ lệ kiểu gen là 1:1:1:1? A. 1 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 18: Nhận xét nào sau đây sai? A. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, khoảng 10% năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt. B. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường. C. Trong chu trình dinh dưỡng, càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng giảm dần. D. Sinh vật tự dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng. Câu 19: Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai? A. Một quần thể đang có kích thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác với vốn gen của quần thể ban đầu B. Nếu không xảy ra đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên thì không thể làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể. C. Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại. D. Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền. Câu 20: Gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi A. ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể B. ở một loạt tính trạng mà nó chi phối C. ở một trong một số tính trạng mà nó chi phối D. ở một tính trạng Câu 21: Đặc điểm của kiểu phân bố ngẫu nhiên là A. ít gặp, xuất hiện trong môi trường đồng nhất, các cá thể cạnh tranh gay gắt B. ít gặp, xuất hiện trong môi trường đồng nhất, các cá thể ít cạnh tranh gay gắt C. phổ biến, gặp trong môi trường đồng nhất, các cá thể thích tụ họp D. phổ biến, gặp trong môi trường đồng nhất, các cá thể không cạnh tranh Câu 22: Tài nguyên nào sau đây thuộc tài nguyên không tái sinh? A. Tài nguyên khoáng sản. B. Tài nguyên sinh vật C. Tài nguyên đất. D. Tài nguyên nước. Câu 23: Theo quan niệm hiện đại, vai trò của chọn lọc tự nhiên là A. phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể B. đào thải các cá thể có kiểu hình không thích nghi C. quy định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa D. tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gen Câu 24: Nhóm cá thể nào sau đây là một quần thể? A. Cỏ ven bờ hồ. B. Cây trong vườn. C. Ếch và nòng nọc của nó trong hồ D. Đàn cá măng, cá mương trên sông Đà. Câu 25: Cho các nhận định sau (1) Gồm 3 giai đoạn là tiến hóa hóa học-> tiến hóa sinh học -> tiến hóa tiền sinh học. (2) Phân tử ADN là vật chất di truyền đầu tiên trên trái đất. (3) Vật chất chủ yếu của sự sống là protein và axit nucleic (4) Động thực vật lên cạn là vào kỷ Silua của đại Trung sinh. (5) Những biến đổi kiến tạo của vỏ Trái Đất dẫn đến nhưng thay đổi rất mạnh điều kiện khí hậu, do vậy có thể dẫn đến những đợt đại tuyệt chủng hàng loạt các loài. Số nhận định đúng về sự tiến hóa của sự sống qua các đại địa chất là A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 26: Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, E, G, H. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất, còn các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này: (1) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4. (2) Loài C tham gia vào 4 chuỗi thức ăn khác nhau. (3) Loài D tham gia vào ít chuỗi thức ăn hơn loài E. (4) Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng (5) Khi loài A bị nhiễm độc thì loài bị nhiễm độc nặng nhất có thể là loài H (6) Khi kích thước quần thể của loài E giảm thì loài B và D sẽ tăng Số kết luận đúng là A. 3 B. 2 C. 5 D. 4 Câu 27: Khi tìm hiểu về sự xuất hiện một bệnh di truyền ở người, thu được sơ đồ phả hệ sau: (1) Bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. (2) Có 18 người biết chắc chắn kiểu gen. (3) Có thể có tối đa 13 người có kiểu gen đồng hợp. (4) Người số 17 lấy chồng có kiểu gen giống người số 5, xác suất sinh con gái bình thường của họ là 5/12 Dựa vào thông tin trên, số kết luận đúng là: A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 28: Hình ảnh dưới đây chụp bộ nhiễm sắc thể bất thường ở một người bị bệnh. (1) Người này thuộc giới nam. (2) Người bệnh không phát triển sinh dục, không có triệu chứng dậy thì, trí tuệ chậm phát triển (3) Người này bị đột biến thể không nhiễm. (4) Có thể được hình thành do sự kết hợp giữa tinh trùng thiếu một nhiễm sắc thể số 23 với trứng bình thường. Có bao nhiêu nhận định đúng nói về người bệnh này? A. 3 B. 4 C. 1 D. 2 Câu 29: Cho các đặc điểm (1) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza kết hợp với đầu 5’ P trên mạch gốc. (2) Trong quá trình phiên mã, enzim ARN pôlimeraza có chức năng tháo xoắn phân tử ADN. (3) Mã mở đầu trên mARN mã hóa axit amin mêtiônin. (4) Gen được mã hóa liên tục. (5) Phân tử ADN mạch thẳng dạng xoắn kép. Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về vật chất và cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực? A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 30: Quần thể có cấu trúc di truyền 0,1AA + 0,6Aa +0,3 aa = 1, qua 3 thế hệ tự thụ phấn, tỷ lệ thể đồng hợp là A. 0,3625 B. 0.925 C. 0,5625 D. 0,075 Câu 31: Giả sử năng lượng đồng hóa và hiệu suất sinh thái của các sinh vật dị dưỡng có trong một chuỗi thức ăn gồm bốn loài sinh vật như sau: Bậc dinh dưỡng Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Mức năng lượng đồng hóa (Kcal) 16.105 4.104 576 Hiệu suất sinh thái (%) 12 Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 và sinh vật tiêu thụ bậc 2 lần lượt là: A. 2,5% ; 12% . B. 12%; 2,5% C. 0,025%; 0,12%. D. 2,5%; 1,2%; Câu 32: Cho các thành tựu sau (1) Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp β-carôten ở trong hạt. (2)Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao. (3)Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người. (4) Tạo ra cừu Đôly. (5) Tạo giống ngô lai LVN4 (6) Tạo nho tam bội không hạt (7) Tạo giống gà lai Rốt-Ri Có bao nhiêu thành tựu được tạo thành bằng phương pháp gây đột biến? A. 4 B. 5 C. 3 D. 2 Câu 33: Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng trong bảng sau: Côđon 5’XXU3’, 5’XXX3’ 5’AXU3’, 5’AXG3’ 5’AGA3’, 5’AGG3’ 5’AAA3’ Axit amin Prôlin (Pro) Threônin (Thr) Acginin (Arg) Lizin (Lys) Ở một loài sinh vật nhân sơ, một chuỗi pôlipeptit có trình tự các axit amin: Pro – Arg – Lys – Thr. Trình tự nuclêôtit trên đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa chuỗi pôlipeptit trên là A. 5’ XGT TTT XXT GGG 3’. B. 3’GGA TXT TAT TGX 5’. C. 5’ GGA TXX TTT TXG 3’. D. 3’GGG TXT AAT TXG 5’. Câu 34: Khi lai thỏ cái thuần chủng có màu mắt và lông dạng hoang dại với thỏ đực có mắt màu mơ và lông xám, người ta thu được F1 100% thỏ có màu mắt và lông dạng hoang dại. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2: 100% thỏ cái có màu mắt và lông dạng hoang dại: 35% thỏ đực màu mắt và lông dạng hoang dại: 35% mắt màu mơ và lông xám: 15% mắt dạng hoang dại và lông xám: 15% mắt màu mơ và lông dạng hoang dại Kết luận nào sau đây đúng? A. Gen quy định màu mắt và gen quy định dạng lông đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và có hoán vị gen với tần số là 30% B. Trong các cá thể cái F2, cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỷ lệ 17,5% C. Các thỏ cái F2 có 5 loại kiểu gen khác nhau D. Ở đời F2, tỷ lệ thỏ cái dị hợp hai cặp gen bằng tỷ lệ thỏ cái đồng hợp hai cặp gen Câu 35: Ở một loài động vật, P: ♂AaBbDdee ♀AabbDdEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, 20% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể (NST) mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I , giảm phân II diễn ra bình thường ,các cặp NST khác phân li bình thường. Có bao nhiêu kết luận đúng về kết quả phép lai trên? (1) Hợp tử bị đột biến thể ba nhiễm kép chiếm tỷ lệ 0,5% (2) Đời con có tối đa 192 kiểu gen về 4 gen trên (3) Tỷ lệ hợp tử bình thường là 72% (4) Có 60 loại thể một nhiễm về các gen nói trên A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 Câu 36: Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 alen: alen A1 quy định lông đen, alen A2 quy định lông vàng, alen A3 quy định lông xám và alen A4 quy định lông trắng. Trong đó alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn theo sơ đồ A1 > A2 > A3 > A4. Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (1). Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình (2). Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình (3). Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình (4). Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 (5) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen A. 4 B. 2 C. 1 D. 3 Câu 37: Ở người, gen a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định bệnh phenyl keto niệu. Trong một quần thể đang ở trạng thái cân bằng về di truyền có 36% số người mang gen bệnh. Một cặp vợ chồng của quần thể này đều không bị bệnh nhưng bố của chồng bị bệnh. Nhận định nào sau đây sai? A. Xác suất người vợ có kiểu gen đồng hợp là B. Người chồng chắc chắn có kiểu gen dị hợp. C. Xác suất con đầu lòng của họ bị bệnh là D. Quần thể người đó có tần số alen = Câu 38: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Màu sắc hoa còn chịu sự tác động của một locus khác gồm 2 alen là B và b nằm trên cặp NST tương đồng khác. Nếu trong kiểu gen có B thì hoa có màu, nếu không có B thì hoa trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số A = 0,7 và tỷ lệ cây hoa vàng là 6,75%. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Tính trạng màu hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung (2) Giao tử AB của quần thể chiếm tỷ lệ 35% (3) Trong số cây hoa trắng, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỷ lệ 14,5 % (4) Tỷ lệ cây hoa đỏ trong quần thể là 68,25% A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 39: Cặp gen DD tồn tại trên nhiễm sắc thể thường, mỗi gen đều có chiều dài 0,306µm, có tỉ lệ T : X = 7 :5. Do đột biến gen D biến đổi thành gen d, tạo nên cặp gen dị hợp Dd. Gen d có số liên kết hidro là 2176 liên kết nhưng chiều dài gen không đổi. Khi cho P: Dd x Dd , trong quá trình giảm phân tạo giao tử, ở một số tế bào sinh tinh của cơ thể đực xảy ra sự rối loạn phân bào ở giảm phân I, cơ thể cái giảm phân bình thường. Điều nào sau đây sai khi nói về hợp tử của phép lai trên? A. Số nu loại G ít nhất có trong một hợp tử là 375 B. Có 7 loại hợp tử khác nhau C. Có 2 loại thể một nhiễm D. Một hợp tử có số nucleotit loại A là 2098 Câu 40: Bản đồ gen ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) như sau: Giả sử, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh thẳng, alen b quy định cánh vênh. Khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng thân xám, cánh vênh với ruồi đực thân đen, cánh thẳng thu được F1 đồng tính , tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2. (1) Có 10 kiểu gen ở đời F2 (2) Tỷ lệ cá thể có kiểu gen đồng hợp ở đời F2 chiếm tỷ lệ 36,5 % (3) Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, cánh thẳng ở đời con (4) Tỷ lệ ruồi thân đen, cánh thẳng ở đời F2 là 23,1775% (5) Tần số hoán vị gen là 27% Số kết luận đúng là A. 2. B. 4 C. 3 D. 1 ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- ( Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
Tài liệu đính kèm: