Kỳ thi: THI THỬ THPT 2017 Môn thi: SINH HỌC 0001: Loại ARN có chức năng vận chuyển axit amin là A. rARN B. ARN của vi rút C. mARN D. tARN 0002: Theo F. Jacôp và J. Mônô, trình tự của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli là: A. Vùng vận hành (O) → vùng khởi động (P) → các gen cấu trúc. B. Gen điều hoà (R) → vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc. C. Vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc. D. Gen điều hoà (R) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc. 0003: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về bệnh ung thư? A. Cơ chế gây bệnh do đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể. B. Bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát của một số loại tế bào. C. Đột biến gây bệnh chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục. D. Bệnh được hình thành do đột biến gen ức chế khối u và gen quy định các yếu tố sinh trưởng 0004: Cho các phép lai sau: (1) 4n x 4n → 4n. (2) 4n x 2n → 3n. (3) 2n x 2n → 2n. (4) 3n x 3n → 6n. Có bao nhiêu phép lai đời con có thể được hình thành nên thể đa bội chẵn? A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. 0005: Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối có ý nghĩa thực tiễn A. Đảm bảo trạng thái cân bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể B. Giải thích tại sao các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với các thể đồng hợp C. Giải thích vai trò của quá trình giao phối trong việc tạo ra vô số biến dị tổ hợp dẫn tới sự đa dạng: D. Giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng cao khi điều kiện sống thay đổi 0006: Trong một trang trại nuôi rất nhiều gà, chẳng may một vài con bị cúm H7N9 rồi lây lan sang nhiều con khác. Yếu tố sinh thái đúng nhất gây ra hiện tượng trên là A. Yếu tố vô sinh. B. Yếu tố không phụ thuộc mật độ. C. Yếu tố phụ thuộc mật độ. D. Yếu tố giới hạn 0007: Sự kết hợp của giao tử nào sau đây tạo ra thể ba nhiễm kép A. Giao tử n +1 và giao tử n + 1 B. Giao tử n và giao tử n - 1 C. Giao tử n – 1 và giao tử n + 1 D. Giao tử 2n và giao tử n 0008: Cho các nhóm sinh vật sau, mỗi nhóm sống trong một sinh cảnh nhất định: (1). Cá sống trong hồ nước ngọt. (2). Sáo mỏ vàng sống trên đồng cỏ. (3). Chim sống trong rừng Cúc Phương. (4). Cá rô phi sống trong ao nước ngọt. (5). Động vật ăn cỏ sống trong rừng nhiệt đới. Có bao nhiêu nhóm sinh vật là quần xã? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 0009: Quan hệ giữa loài trong cá nhỏ và lươn biển là ví dụ về quan hệ A. hội sinh. B. cộng sinh. C. hợp tác. D. ức chế- cảm nhiễm. 0010: Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu vườn ngập mặn Cần Giờ đã được khôi phục lại và được công nhận là Khu dự trữ Sinh quyển thế giới của Việt Nam. Đây là biểu hiện của hiện tượng: A. Diễn thế nguyên sinh B. Diễn thế thứ sinh C. Diễn thế khôi phục D. Diễn thế nguyên sinh hoặc diễn thế khôi phục 0011: Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào A. tảo lục. B. vi khuẩn. C. ruồi giấm. D. sinh vật nhân thực. 0012: Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen BB, Bb, bb bằng tác nhân cônsixin, có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây? (1) BBBb (2) bbbb (3) BBBB (4) BBbb (5)Bbbb A. (2),(4),(5). B. (1),(2),(3). C. (2), (3),(4) D. (1),(2),(4). 0013: Cách nào phù hợp nhất để đặt lá kính khi làm với mẫu ướt? A. B. C. D. Đáp án: A 0014: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F2 là A. 1/64 B. 1/256. C. 1/9. D. 1/81. 0015: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội lặn không hoàn toàn. Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDd,số kiểu gen và số kiểu hình xuất hiện ở F1 lần lượt là: A. 18 và 18. B. 18 và 8. C. 27 và 18 D. 27 và 8. 0016: Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen DD, 200 cá thể có kiểu gen Dd và 1400 cá thể có kiểu gen dd. Tần số kiểu gen Dd trong quần thể ở trạng thái cân bằng là A. 0,5625. B. 0,375. C. 0,25. D. 0,75. 0017: Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau: 1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n 2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n 3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n 4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội 5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n A. 5 → 1 → 4 B. 4 → 3 → 1 C. 3 → 1 → 4 D. 1 → 3 → 4 0018: Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử A BD = 15% Kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là A. Aa; f = 30%. B. Aa; f = 40%. C. Aa; f = 40%. D. Aa; f = 30%. 0019: Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Trong một quần thể ngẫu phối dạng cân bằng về di truyền, A có tần số 0,3 và B có tần số 0,7. Kiểu gen Aabb chiếm tỉ lệ A. 0,42. B. 0,3318. C. 0,0378. D. 0,21. 0020: Loài A có bộ NST 2n = 30, loài B có bộ NST 2n =26; loài C có bộ NST 2n = 24; loài D có bộ NST 2n = 18. Loài E là kết quả của lai xa và đa bội hóa giữa loài A và loài B. Loài F là kết quả của lai xa và đa bội hóa giữa loài C và loài E. Loài G là kết quả của lai xa và đa bội hóa của loài E và loài D. Loài H là kết quả của lai xa giữa loài F và loài G. Dựa vào những thông tin trên, các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Số NST của loài E là 28. (2) Số NST của loài F là 80. (3) Số NST của loài G là 74. (4) Số NST của loài H là 114. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 0021: Ở gà A quy định lông đen trội không hoàn toàn so với a quy định lông trắng, kiểu gen Aa quy định lông đốm. Một quần thể gà rừng ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể trong đó có 4800 con gà lông đốm, số gà lông đen và gà lông trắng trong quần thể lần lượt là A. 3600, 1600. B. 400, 4800. C. 900, 4300. D. 4900, 300. 0022: Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? (1) 0,5Aa : 0,5aa. (2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa. (3) 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. (4) 0,2401AA : 0,4998 Aa: 0,2601aa. (5) 100% AA. (6) 100% Aa. A. 3. B. 5 C. 2. D. 4. 0023: Điểm giống nhau giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính là: 1. Đều mang các gen quy định tính trạng thường và tính trạng giới tính. 2. Đều có thành phần hóa học chủ yếu là protein và axit nucleic. 3. Đều ảnh hưởng đến sự xác định giới tính. 4. Đều có thể bị biến đổi cấu trúc và số lượng. Số phương án đúng là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 0. 0024: Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật có vú, người ta phát hiện gen thứ nhất có 2 alen, gen thứ hai có 3 alen, quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể tối đa 42 kiểu gen về hai gen này. Cho biết không phát sinh thêm đột biến mới. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau: (1). Gen thứ hai có 3 kiểu gen dị hợp (2). Số kiểu gen tối đa ở giới cái nhiều hơn số kiểu gen ở giới đực là 6 (3). Có 12 kiểu gen đồng hợp về cả hai gen trên (4). Hai gen này cùng nằm trên một cặp NST thường (5). Gen thứ hai nằm trên NST X ở đoạn tương đồng với Y A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 0025: Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp không tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống 1.Gây đột biến. 2.Lai hữu tính. 3.Tạo AND tái tổ hợp. 4.Lai tế bào sinh dưỡng. 5.Nuôi cấy mô tế bào thực vật. 6.Cấy truyền phôi. 7.Nhân bản vô tính động vật. A. 5 B. 3 C. 7 D. 4 0026: Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do A. Thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể. B. Sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc. C. Chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể. D. Các cá thể nhập cư mang đến quần thể những alen mới 0027: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp? A. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể. B. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể. C. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường. D. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít. 0028: Xét 4 quần thể của một loài cây thân thảo sống trong 4 môi trường có diện tích khác nhau, quần thể sống ở môi trường nào sau đây có kích thước (số lượng) nhỏ nhất? A. Quần thể sống trong môi trường có diện tích 520m2 và có mật độ 18 cá thể/1m2. B. Quần thể sống trong môi trường có diện tích 340m2 và có mật độ 56 cá thể/1m2. C. Quần thể sống trong môi trường có diện tích 780m2 và có mật độ 24 cá thể/1m2. D. Quần thể sống trong môi trường có diện tích 280m2 và có mật độ 16 cá thể/1m2 0029: Với các cặp cơ quan sau: (1) Tay người và cánh dơi (2) Gai hoa hồng và gai xương rồng (3) Đốt xương cùng ở người và đuôi thú (4) Ruột thừa ở người và ruột tịt ở động vật (5) Chân dế dũi và chân chuột chũi (6) Mang cá và mang tôm. Số cặp cơ quan tương đồng là A. 2 B. 3 C. 5 D. 6 0030: Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ nguồn nước trên Trái đất: A. Bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng B. Bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm C. Cải tạo các vùng hoang mạc khô hạn D. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước 0031: Trong một hồ nước, tảo cung cấp cho giáp xác 30% và cá mè trắng 20% năng lượng của mình. Cá mương khai thác 20% năng lượng của giáp xác và làm mồi cho cá quả. Cá quả tích tụ 10% năng lượng của bậc liền kề với nó và tổng sản lượng qui ra năng lượng của cá quả là 18 000 kcal. Có bao nhiêu kết luận sau đây không chính xác? 1. Tổng năng lượng (kcal) của cá mè trắng khai thác từ tảo là 12. 105 Kcal. 2. Lưới thức ăn trong hồ có tối đa 3 chuỗi thức ăn với các loài trên. 3. Cá quả có sinh khối lớn nhất trong ao. 4. Để nâng cao tổng giá trị sản phẩm trong ao biện pháp sinh học đơn giản nhưng hiệu quả nhất là bắt hết cá quả trong ao. A. 0. B. 1. C. 2. D. 3 0032: Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó. B. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon monooxit (CO). C. Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích. D. Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí. 0033: Rừng là “lá phổi xanh” của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng cần tập trung vào những giải pháp nào sau đây? (1) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học (2) Tích cực trồng rừng để cung cấp đủ nguyên liệu, vật liệu, dược liệu cho đời sống và công nghiệp. (3) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên rừng để phát triển kinh tế xã hội (4) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh đầu nguồn. (5) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản A. (1), (2), (4) B. (2), (3), (5) C. (1), (3), (5) D. (3), (4), (5) 0034: Ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8. Cho một cặp ruồi lai với nhau được F1, cho F1 lai với nhau được F2. Ở một cá thể F2, trong quá trình giảm phân của các tế bào sinh dục đã có một số tế bào bị rối loạn phân li cặp NST giới tính. Tất cả các giao tử đột biến về NST giới tính sinh ra từ cá thể này đã thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 4 hợp tử XXX, 4 hợp tử XYY và 8 hợp tử OX; 50% số giao tử bình thường thụ tinh với các giao tử tạo ra 148 hợp tử XX và 148 hợp tử XY. Tần số đột biến khi giảm phân là A. 1,6316%. B. 3,6316%. C. 2,6316%. D. 4,6316%. 0035: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 4 gen: gen thứ nhất có 2 alen, gen thứ hai có 2 alen, gen thứ ba có 2 alen, gen thứ tư có 3 alen. Gen thứ nhất và gen thứ ba cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen thứ hai nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Gen thứ tư nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về các gen trên và số kiểu giao phối trong quần thể này là A. 900 và 60. B. 90 và 1800. C. 90 và 180. D. 180 và 90. 0036: Ở người, trên nhiễm sắc thể thường, gen A qui định thuận tay phải, gen a qui định thuận tay trái. Trên nhiễm sắc thể giới tính X, gen M qui định nhìn màu bình thường và gen m qui định mù màu. Đứa con nào sau đây không thể được sinh ra từ cặp bố mẹ AaXMXm x aaXMY? A. Con trai thuận tay phải, mù màu. B. Con gái thuận tay trái, nhìn màu bình thường. C. Con gái thuận tay phải, mù màu. D. Con trai thuận tay trái, nhìn màu bình thường. 0037: Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen? A. Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu. B. Tạo ra cừu Đôly. C. Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín. D. Tạo vi khuẩn Ecoli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người 0038: Cho phả hệ sau Biết rằng bệnh mù màu và bệnh máu khó đông đều do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Hai gen này cách nhau 12cM. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng về phả hệ này? (1) Có 7 người xác định được kiểu gen về cả hai tính trạng nói trên. (2) Người con gái số 2 ở thế hệ thứ III lấy chồng bị cả 2 bệnh, xác suất sinh con bị bệnh máu khó đông là 50%. (3) Người con trai số 5 ở thế hệ thứ III được sinh ra do giao tử X mang gen hoán vị của mẹ kết hợp với giao tử Y của bố (4) Ở thế hệ thứ III, có ít nhất 2 người là kết quả của sự thụ tinh giữa giao tử hoán vị của mẹ với giao tử không hoán vị của bố. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 0039: Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng? A. Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. B. Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. C. Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá. D. Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể khác loài gặp gỡ và giao phối với nhau 0040: Cho một số hiện tượng sau: (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác. Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? A. (2), (3). B. (1), (4). C. (3), (4). D. (1), (2).
Tài liệu đính kèm: