SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP TRƯỜNG THPT LAI VUNG 3 ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016- 2017 MÔN SINH HỌC 27 Thời gian làm bài: 50 phút (40 câu trắc nghiệm) Câu 1: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng A. chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào. B. chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể. C. đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể. D. đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất. Câu 2: Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào thuộc đột biến gen? I - Mất một cặp nuclêôtit. II - Mất đoạn làm giảm số gen. III - Đảo đoạn làm trật tự các gen thay đổi. IV - Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác. V - Thêm một cặp nuclêôtit. VI - Lặp đoạn làm tăng số gen. Tổ hợp trả lời đúng là: A. I, II, V. B. II, III, VI. C. I, IV, V. D. II, IV, V. Câu 3: Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã: 1- Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất. 2- Hạt bé của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở đầu 3- tARN có anticodon là 3' UAX 5' rời khỏi ribôxôm. 4- Hạt lớn của ribôxôm gắn với hạt bé. 5- Phức hợp [fMet-tARN] đi vào vị trí mã mở đầu. 6- Phức hợp [aa2-tARN] đi vào ribôxôm. 7- Mêtionin tách rời khỏi chuổi pôlipeptit 8- Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2. 9- Phức hợp [aa1-tARN] đi vào ribôxôm. Trình tự nào sau đây là đúng? A. 2-4-1-5-3-6-8-7. B. 2-5-4-9-1-3-6-8-7. C. 2-5-1-4-6-3-7-8. D. 2-4-5-1-3-6-7-8. Câu 4: Phân tử mARN có tỉ lệ các loại Nu như sau: A:U:G:X=1:2:3:4 . Tính theo lý thuyết tỉ lệ bộ ba chứa 2A là: A. 3 /1000 . B. 1/ 1000 C. 3/ 64 D. 27 /1000 * Hướng dẫn giải : A = 1/10 , U = 2/10 , G = 3/10 , X = 4/10 - 1 bộ chứa 2A – 1U (hoặc G hoặc X) + Xét 2A – 1U có 3 cách sắp: AAU, AUA, UAA [ TL: 3(1/10)2 x (2/10) = 3/500 + Xét 2A – 1G [ TL: 3(1/10)2 x (3/10) = 9/1000 + Xét 2A – 1X ] TL: 3(1/10)2 x (4/10) = 3/250 Tính theo lí thuyết tỉ lệ bộ ba chứa 2 A là: 3/500 + 9/1000 + 3/250 = 27/1000 Câu 5: Gen B có một guanin dạng hiếm (G*) nên bị đột biến dạng thay thế một cặp G– X bằng một cặp A– T trở thành alen b. Tổng số alen b tạo thành sau 7 lần tự nhân đôi là bao nhiêu? A. 1. B. 15. C. 31. D. 63. Câu 6: Giả sử một nhà chăn nuôi nhập khẩu 1500 con cừu, trong đó có 60 con lông nâu ( aa ), số còn lại có lông trắng ( A - ) để nuôi lấy lông bán. Ông cho đà cừu giao phối tự do để sinh sản.Nhung do khí hậu không thích hợp làm cho cừu lông nâu từ thế hệ sau đều bị chết. Biết màu lông do một cặp gen năm trên NST thường qui định và màu nâu là tính trang lặn. Tần số alen trội và alen lặn sau 2 thế hệ cho giao phối tự do là: A. A= 0,8 , a= 0,2 B. A= 0,2 , a= 0,8 C. A= 0,857, a = 0,143 D. A= 0,143 , a= 0,857 * Hướng dẫn giải : Ta gọi p là tần số của alen A và q là tần số của alen a. Ta có q0 = căn bậc 2 của : 60 / 1500 = 0,2 . Sau 2 thế hệ ta áp dụng công thức : qn + 1 = q0 : 1+ nq0 ] q3 = q0 : 1+ 2q0 = 0,143 . Vậy P = 0,857. Câu 7: Gen A qui định hạt dài, a qui định hạt tròn. Hai loài hoa tứ bội thụ phấn với nhau thu được tỉ lệ 5 hạt dài : 1 hạt tròn. Xác định KG của P? A. AAaa x AAaa B. AAaa x aaaa C. AAaa x Aaaa D. AAAa x aaaa * Hướng dẫn giải : Gen A qui định hạt dài, a qui định hạt tròn. Hai loài hoa tứ bội thụ phấn với à Đáp án B (vì 1/6 aaaa = 1/6aa x 100%aa. Giao tử 1/6aa phải nhận từ AAaa. Giao tử 100% aa phải nhận từ aaaa à P: AAaa x aaaa) Câu 8: Một loài có 2n = 46. Có 10 tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau tạo ra các tế bào con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 13800 mạch pôlinuclêôtit mới. Số lần nguyên phân của các tế bào này là A. 5 lần. B. 8 lần. C. 4 lần. D. 6 lần. * Hướng dẫn giải : ∑ NSTm = a.2n.(2x -1) 2n= 13800/2 = 6900, suy ra : (2x – 1) = 6900/ (10.46) = 15 2x = 16 , x= 4 Câu 9: Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là: A.đều có khả năng tự nhân đôi khi phân bào B.đều mang gen quy định giới tính. C.đều tồn tại thành từng cặp tương đồng. D.đều chứa các gen di truyền thẳng. Bài 10: Bốn nòi 1, 2, 3 và 4 có nguồn gốc địa lí khác nhau chứa trật tự gen trên 1 NST như sau? 1. ABCDEFGH 3. ABEDCFGH 2. ABGFCDEH 4. ACFGBDEH Biết rằng nòi 1 là nòi gốc, loại đột biến nào đã phát sinh ra 3 nòi còn lại A. đảo đoạn B. mất đoạn C. chuyển đoạn D. lặp đoạn Câu 11: Một loài thực vật có 6 nhóm gen liên kết. Số NST ở trạng thái chưa nhân đôi trong mỗi tế bào sinh dưỡng của 6 thể đột biến như sau: (1) 21 NST. (2) 18 NST. (3) 9 NST. (4) 15 NST. (5) 42 NST. (6) 54 NST. (7) 30 NST. Có mấy trường hợp mà thể đột biến là thể đa bội lẻ? A. 5 B. 3 C. 2 D. 4 * Hướng dẫn giải : Loài thực vật có 6 nhóm gen liên kết có 2n = 12 Các trường hợp là đa bội lẻ là : Trường hợp (2) là 3n Trường hợp (5) là 7n Trường hợp (6) là 9n Trường hợp (7) là 5n Câu 12: Cơ sở tế bào học của hiện tương hoán vị gen là sự: Trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I. B. Trao đổi đoạn tƣơng úng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I. C. Tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I. D. Tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I. Câu 13: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Ở phép lai AaBB× aaBb, đời con có tỉ lệ kiểu hình A. 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng. B. 1 hoa đỏ : 1 hoa vàng. C. 1 hoa đỏ : 2 hoa vàng : 1 hoa trắng. D. 1 hoa vàng : 1 hoa trắng. Câu 14: Cây thân cao tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 9 cây thân cao : 7 cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên thì theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là. A. 9 cao : 7 thấp. B. 31 cao : 18 thấp. C. 64 cao : 17 thấp. D. 25 cao : 11 thấp. Câu 15: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; gen D quy định vỏ hạt vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định vỏ hạt xanh.Các gen này phân li độc lập với nhau. Cho cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt vàng có kiểu gen dị hợp cả 3 cặp gen tự thụ phấn đƣợc F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F1 cho giao phấn với nhau đƣợc F2. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện kiểu hình cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F2 là: A. 4/27. B. 8/27. C. 6/27. D. 2/27. Câu 16: Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào? A. Kiểu gen do bố mẹ di truyền. B. Kiểu gen và môi trường. C. Điều kiện môi trường sống. D. Quá trình phát triển của cơ thể. Câu 17: Cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng đƣợcF1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ, 20% conđực thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân đen, mắt trắng, 5% con đực thân xám, mắt trắng, 5% con đực thânđen, mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật (1) Di truyền trội lặn hoàn toàn (2) Gen nằm trên NST X, di truyền chéo. (3) Liên kết gen không hoàn toàn. (4) Gen nằm trên NST Y, di truyền thẳng. Phƣơng án đúng: A. 2, 3, 4. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 1, 2, 3. Câu 18: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen : P AaBbDdEeHH x AabbDDeehh. Cặp gen qui định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau .Tỉ lệ đời con (F1) có kiểu gen đồng hợp về 3 cặp và dị hợp về 2 cặp là : A. 5/32. B. 27/64 C. 1/4 D. 9/16 Ta có F1 :( 1AA;2Aa;1aa ) (1Bb;1bb)(1DD;1Dd)(1Ee;1ee)(1Hh)\ Và có kiểu gen đồng hợpvề 3 cặp và dị hợp 2 cặp là các kiểu gen như sau : + AabbDDeeHh = 0,5.0,5.0,5.0,5.1 = 0,0625. + AABbDDeeHh = aaBbDDeeHh = 0,25.0,5.0,5.0,5.1 = 0,03125. + AAbbDdeeHh = aabbDdeeHh = 0,25.0,5.0,5.0,5.1 = 0,03125. + AAbbDDEeHh = aabbDDEeHh = 0,25.0,5.0,5.0,5.1 = 0,03125. Tổng số : 6 x 0,03125 + 0,0625 = 0,25 =1/4. Câu 19: Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập: A. Sự phân ly và tổ hợp NST trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến phân ly và tổ hợp các cặp gen. B. F1 là cơ thể lai nhƣng tạo giao tử thuần khiết. C. Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân tạo giao tử. D. Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng. Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền? A. Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gen. B. Khoảng cách giữa các gen đươc tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động. C. Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN. D. Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài. Câu 21: Cho bướm tằm đều có KH kén trắng, dài. Có kiểu gen dị hợp hai cặp gen giống nhau (Aa, Bb). giao phối với nhau, thu được F2 có 4 KH, trong đó KH kén vàng, bầu dục chiếm 7,5%. Mỗi gen q.định1 tính trạng, trội là trội hoàn toàn. Tỷ lệ giao tử của bướm tằm đực F1. A. AB = ab = 50%. B. AB = aB = 50%. C.Ab =aB =35%;AB = ab = 15%. D. AB = ab =42,5%;Ab = aB = 7,5%. *Hướng dẫn giải - Vì bướm tằm hoán vị gen chỉ xảy ra ở tằm đực - F2 kén vàng, BD (aabb) = 0,075 [ ab/ab = %ab (đực) x % ab (LK cái) ] %ab (đực) = 0,075/0,5 = 0,15<0,25 [là giao tử HV ] giao tử HV là AB = ab = 0,15; giao tử LK là Ab = aB = 0,35. ĐA C Câu 22: Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu đƣợc 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp. F2 thu đƣợc kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ A. 30%. B. 15%. C. 20%. D. 10%. Câu 23: Ở một lài thực vật, có 2 gen nằm trên 2 NST khác nhau tác động tích luỹ lên sự hình tành chiều cao cây. Gen A có 2 alen, gen B có 2 alen. Cây aabb có độ cao 100cm, cú có 1 alen trội làm cho cây cao 10cm. kết luận nào sau đây không đúng? A. Có 2 kiểu gen quy định cây cao 110cm. B. Cây cao 130cm có kiểu gen AABb hoặc AaBB C. Có 4 kiểu gen quy định cây cao 120cm Câu 24: Đối với một bệnh di truyền do gen lặn nằm trên NST thƣờng quy định, nếu bố mẹ bình thƣờng nhƣng mang gen bệnh thì xác xuất sinh con không bị bệnh của họ là A. 25%. B. 75%. C. 50%. D. 100%. Câu 25: Bản chất của quy luật phân li là A. Tính trạng trội át chế tính trạng lặn. B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 trội : 1 lặn. C. Sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân. D. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen với tỉ lệ 1 : 2 : 1. Câu 26: Trƣờng hợp nào sau đây đƣợc xem là lai thuận nghịch A. ♂Aa × ♀Aa và ♂Aa × ♀AA. B. ♂AA × ♀aa và ♂aa × ♀AA. C. ♂AA × ♀aa và ♂Aa × ♀aa. D. ♂AA × ♀aa và ♂AA × ♀ aa. Câu 27: Ở động vật, để nghiên cúu múc phản úng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể A. có cùng kiểu gen. B. có kiểu hình giống nhau. C. có kiểu hình khác nhau. D. có kiểu gen khác nhau. Câu 28: 5 gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường và liên kết hoàn toàn . Mỗi gen gồm 2 alen . Cho rằng trình tự các gen trong nhóm liên kết không đổi . Số loại kiểu gen và giao tử nhiều nhất có thể được sinh ra từ gen trên đối với loài : A .110 kiểu gen và 18 loại giao tử . B. 528 kiểu gen và 18 loại giao tử . C. 110 kiểu gen và 32 loại giao tử . D. 528 kiểu gen và 32 loại giao tử . Hướng dẫn giải : Số kiểu gen tối đa và giao tử + Số kiểu tổ hợp giao tử từ 5 gen là 25 = 32 . + Số kiểu gen tối đa sinh ra từ gen trên là : 32( 32 + 1 ) : 2 = 528 Câu 29: Ở ruồi, gen A qui định cánh dài là trội hoàn hoàn so với a qui định cánh ngắn. B qui định cánh có mấu là trội hoàn toàn so với b qui định cánh không có mấu. Hai gen này liên kết hoàn toàn trên NST X , y không alen . Người ta tiến hành phép lai thuần chủng cái cánh dài, không mấu với đực cánh ngắn ,có mấu thu được F1. Cho F1 tạp giao thu F2 . Tiếp tục cho F2 tạp giao được F3.Tỉ lệ ruồi đực ngắn có mấu. A. 1/8 . B.1/16 . C. 5/8. D. 7/16. * Hướng dẫn giải : Pt/c Cái XbAXbA x Đực XBaY GF XbA XBa , Y F1 XbA XBa : XbAY F1 x F1 " F2 ( XbA XbA: XBa XbA : XbAY : XBaY ) F2 x F2 ( XbA XbA: XBa XbA ) x ( XbAY : XBaY ) GF2 ( 3/4 XbA : 1/4XBa ) ( 1/4XbA : 2/4Y : 1/4XBa ) F3 Tỉ lệ ruồi đực ngắn , có mấu là XBa Y : 1/4 x 2/4 = 1/8 Câu 30: Ở người gen bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường qui định , bênh máu khó đông do gen lặn b nằm trên NST giới tính X , một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố mắc bệnh máu khó đông,có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng.Phía bên chồng có bố bệnh bạch tạng. Những người khác trong gia đình không bị bệnh này . Cặp vợ chông này dự định sinh một đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh : A. 25% . B. 62,5% . C.37,5%. D. 56,25% * Hướng dẫn giải : - Xét tính trạng bệnh bạch tạng : Bà nhoại của vợ bệnh bạch tạng nên mẹ vợ có kiểu gen Aa Ông của vợ bị bệnh bạch tang nên bố có kiểu gen Aa, Cả bố và mẹ đều có kiểu gen Aa xAa nên người vợ có kiểu gen Aa với xác suất chiếm 2/3. Cặp vợ chồng có kiểu gen này có kiểu gen Aa x Aa nên khả năng sinh ra đứa con bị bệnh bạch tạng với Xác suất : 2/3 x 1/4 = 1/6 " xác suất sinh con không bị bệnh bạch tạng : 1- 1/6 = 5/6. - Xét tính trạng máu khó đông : Người chồng không bị bệnh máu khó đông nên có kiểu gen là XB Y. Bố của người vợ bị bệnh máu khó đông nên kiểu gen của người vợ : XBXb . Do đó kiểu gen của cặp vợ chồng này : XBY x XB Xb nên sinh ra người con bị bệnh máu khó đông với xác suất là 1/4 và con không bị bệnh này có xác suất là ¾ Xác suất con không bệnh là 3/4x 5/6 = 62,5 % Câu 31: Lôcut Anằm trên NST thƣờng quy định tính trạng màu mắt có 4 alen. Tiến hành 3 phép lai Phép lai 1: mắt đỏ x mắt đỏ à 75% đỏ : 25% nâu Phép lai 2: mắt vàng x mắt trắng à 100% vàng Phép lai 3: mắt nâu x mắt vàng à 25% mắt trắng : 50% mắt nâu : 25% mắt vàng Thú tự từ trội đến lặn là A. Đỏ → nâu → vàng → trắng. B. Nâu → vàng → đỏ → trắng. C. Vàng → nâu → đỏ → trắng. D. Nâu → đỏ → vàng → trắng. Câu 32: Khi nghiên cúu tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính : g/1000 hạt), người ta thu đƣợc nhƣ sau: Giống lúa Số 1 Số 2 Số 3 Số 4 Khối lƣợng tối đa 300 310 335 325 Khối lƣợng tối thiểu 200 220 240 270 Giống nào có khả năng nhất thiên về tính trạng số lượng. A. Giống số 1. B. Giống số 2. C. Giống số 3. D. Giống số 4. Câu 33: Ở một loài động vật, biết alen A trội hoàn toàn so với alen a, alen B trội hoàn toàn so với alen b, alen D trội hoàn toàn so với alen d. Phép lai AaBbDd x AaBbDd cho số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là: A. 6, 4. B. 9, 4. C. 27, 8. D. 6, 3. Câu 34: Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa gen và tính trạng ở sinh vật nhân thực? A. Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng. B. Pôlipeptit → mARN → Gen (ADN) → Prôtêin → Tính trạng. C. mARN → Gen (ADN) → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng. D. Gen (ADN) → mARN → Prôtêin → Pôlipeptit → Tính trạng. Câu 35: Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết? A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. C. Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau. D. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết. Câu 36: Không thể tìm thấy đƣợc 2 ngƣời có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trƣờng hợp sinh đôi cùng trúng vì trong quá trình sinh sản hữu tính A. tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp. B. ảnh hƣởng của môi trường. C. các gen có điều kiện tương tác với nhau. D. dễ tạo ra các biến dị di truyền. Câu 37 Khi xử lí hạt của cây có hoa màu đỏ thuần chủng bằng tác nhân đột biên hóa học để tạo ra một quần thể có cây đột biến ba thể đột biến thuần chủng đã được tạo ra kí hiệu là D1,D2 và D3 cho hoa màu trắng. Khi lai các thể đột biến với nhau thu được kết quả như sau : Phép lai P : D1 x D3 thì thu được F2 toàn cây hoa trắng, còn phép lai P : D2 x D3 thì ở F2 cho tỉ lệ : 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Dựa vào số liệu trên nhận định nào sau đây là sai. A. Màu hoa được qui định bởi 2 gen là di truyền theo qui luật tương tác bổ sung. B. Cây F1 được tạo từ phép lai D2 và D3 giao phấn với D1 sẽ cho đời con có tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. C. D2 và D3 là 2 thể đột biến lặn khác locut. D. Các cây F1 của phép lai D1 và D2 đều có hoa màu trắng. * Hướng dẫn giải : Ta có AABB gây đột biến D1 : aabb, D2 =AAbb ; D3 : aaBB ( Hoa trắng ) P : D1 x D3 _ F1 100% trắng . aabb x AAbb _ F1 = Aabb trắng P : D2 x D3 _ AAbb x aaBB _ F1 = AaBb xAaBb _ 9 Đỏ : 7 Trắng . P : F1 trắng x aabb _ AB,Ab,aB,ab ab _F2 = AaBa : Aabb : aaBb : aabb. Câu 38: Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa hồng: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng. Nếu lấy tất cả các cây hoa hồng ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là A. 8 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. B. 3 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. C. 1cây hoa đỏ: 1cây hoa hồng: 1cây hoa vàng: 1cây hoa trắng. D. 5 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Câu 39: Trong trượng hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng lẻ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là: A. 27/256. B. 81/256. C. 1/16. D. 3/256. Câu 40: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao. Biết các gen nằm trên các NST khác nhau. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDb × aaBbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ A. 3,125%. B. 28,125%. C. 42,1875%. D. 9,375%. * Hướng dẫn giải : Qui ước A-B- : Đỏ , aaB- = A- bb = aabb = Trắng Aa x aa = 1/2Aa và ½ aa Bb x Bb ] 3/4A- : 1/4bb và Dd x Dd [ 3/4D- = ¼ dd ] ½ x ¾ x 3/4 = 0,09375 = 9,375%
Tài liệu đính kèm: