SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG TRƯỜNG THPT VĨNH BẢO ---------------------------- ĐỀ THI THỬ NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN : SINH HỌC 12 - CB Thời gian làm bài: 50 phút Họ và tên ................................................ .........Lớp .................. SBD .........................STT......... Mã đề thi : 709 PhÇn tr¾c nghiÖm kh¸ch quan: chän ph¬ng ¸n tr¶ lêi A, B, C hoÆc D t¬ng øng víi néi dung c©u hái: 1. Cho các thông tin sau: (1) Các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của một hay một số cặp NST. (2) làm phá vỡ cấu trúc NST. (3) Các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của toàn bộ các cặp NST. (4) Tạo ra các giao tử không bình thường. (5) Sự kết hợp giữa các giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau. (6) Các tác nhân gây đột biến ảnh hưởng đến quá trình tiếp hợp, trao đổi chéo... hoặc trực tiếp gây đứt gãy NST. Cơ chế phát sinh thể đa bội diễn ra theo trình tự A. (1), (4), (5). B. (3), (4), (5). C. (6), (2). D. (6), (2), (4), (5). 2. Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Quá trình này có thể tạo ra tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là: (1) 2n + 1 + 1, (2) 2n + 2, (3) 2n - 2, (4) 2n - 1 - 1, (5) 2n + 1 - 1, (6) 2n - 1 + 1. Kết quả đúng là: A. 1 và 4 hoặc 2 và 7 B. 1 và 4 hoặc 5 và 6 C. 1 và 2 hoặc 5 và 6 D. 2 và 3 hoặc 5 và 6 3. Theo học thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai khi nói về chọn lọc tự nhiên? (1). Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa. (2). Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể. (3). Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số alen của quần thể (4). Chọn lọc tự nhiên tạo ra những kiểu gen thích nghi trong quần thể. (5). Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải ra khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 4. Hóa chất 5-BU thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp A – T bằng cặp G – X. Đột biến gen được phát sinh qua cơ chế nhân đôi ADN. Để xuất hiện dạng đột biến trên, gen phải trải qua mấy lần nhân đôi? A. 1 lần. B. 3 lần. C. 2 lần. D. 4 lần 5. Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào thuộc đột biến gen? (1)Mất một hoặc thêm một vài cặp nuclêôtit. (2)Mất đoạn làm giảm số gen. (3)Đảo đoạn làm trật tự các gen thay đổi. (4)Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác. (5)Đảo vị trí cặp nuclêôtit. (6)Lặp đoạn làm tăng số gen. Tổ hợp trả lời đúng là: A. 1, 4, 5 B. 1, 3, 5 C. 2, 4, 6 D. 2, 3, 6 6. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật? (1) Tại một thời điểm nhất định, trong quần thể chỉ xảy ra một trong hai mối quan hệ: hoặc hỗ trợ, hoặc cạnh tranh. (2) Quan hệ hỗ trợ làm giảm kích thước của quần thể, dẫn tới trạng thái cân bằng của quần thể. (3) Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể. (4) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể. A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 7. Trong cơ chế điều hoà sinh tổng hợp Protêin ở vi khuẩn E.Coli, khi môi trường không có lăctozơ thì: 1. Gen điều hoà chỉ huy tổng hợp một loại Protêin ức chế gắn vào vùng vận hành. 2. Chất cảm ứng kết hợp với Protêin ức chế, làm vô hiệu hoá chất ức chế. 3. Quá trình phiên mã của các gen cấu trúc bị ức chế, không tổng hợp được mARN. 4. Vùng O được khởi động, các gen cấu trúc hoạt động tổng hợp mARN, từ đó tổng hợp các chuỗi polipeptit. Phương án đúng là A. 1 và 4. B. 1 và 2. C. 1 và 3. D. 2 và 4. 8. Lai hai cây hoa trắng với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tạp giao thu được F2 : 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 giao phấn với mỗi loại cây hoa trắng F2 thì F3 có thể bắt gặp những tỉ lệ phân ly kiểu hình (1) 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng (2) 1 hoa đỏ: 3 hoa trắng (3) 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng (4) 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng (5) 3 hoa đỏ: 5 hoa trắng (6)5 hoa đỏ: 3 hoa trắng (7)7 hoa đỏ: 1 hoa trắng (8) 1 hoa đỏ: 5 hoa trắng Số lượng tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp là A. 6 B. 4 C. 3 D. 5 9. Trọng chu trình sinh địa hóa nitơ, chuyển thành N2 thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào sau đây? A. Vi khuẩn phản nitrat hóa B. Vi khuẩn cộng sinh với cây họ đậu C. Vi khuẩn nitrat hóa D. Vi khuẩn hoại sinh 10. Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau: (1)Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. (2)Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá. (3)Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi. (4)Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. (5)Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. Có bao nhiêu thong tin trong các thong tin trên đúng với vai trò của đột biến gen? A. 5 B. 3 C. 4 D. 2 11. Cho một số đặc điểm về sự phân bố các thể trong quần thể như sau: (1). Các cá thể tập hợp thành từng nhóm (2). Xảy ra trong các quần thể không có sự cạnh tranh giữa các cá thể (3). Xảy ra khi điều kiện số phân bố không đồng đều trong mô trường (4). Làm tăng cường sự hợp tác giữa các cá thể trong quần thể Số đặc điểm đúng với kiểu phân bố theo nhóm là: A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 12. Ở một loài thực vật, alen A qui định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen a qui định quả dài, B qui định quả ngọt là trội hoàn toàn so với alen b qui định quả chua, D qui định quả chín sớm là trội hoàn toàn so với alen d qui định quả chín muộn. Thế hệ xuất phát cho cây quả tròn, ngọt, chín sớm tự thụ được F1 gồm 387 cây quả tròn, ngọt, chín sớm; 130 cây quả tròn, chua, chín muộn; 129 cây quả dài, ngọt, chín sớm; 43 cây quả dài, chua, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, kiểu gen nào sau đây phù hợp với cây ở P? A. Aa. B. Bb. C. Bb. D. Aa. 13. Trong một khu vườn bỏ hoang có các loài cỏ dại và một số cây thân thảo có hoa phát triển. Một số loài gặm nhấm sử dụng thực vật làm thức ăn. Để ngăn chặn sự tấn công của gặm nhấm lên các loài thân thảo, một nhà nghiên cứu tiến hành xua đuổi các loài gặm nhấm và dùng lưới thép bao vây khu vườn để ngăn cho chúng không xâm nhập. Sau 2 năm vây lưới thì một số loài thân thảo (ký hiệu là A) phát triển mạnh về số lượng nhưng các loài thân thảo còn lại (ký hiệu là B) thì bị giảm về số lượng. Có bao nhiêu suy luận sau có thể phù hợp với kết quả nghiên cứu nói trên? (1). Các loài gặm nhấm không phải các loài gây hại (2). Các loài gặm nhấm sử dụng các loài A làm thức ăn (3). Các loài gặm nhấm giúp loài B phát tán (4). Các loài B là nguồn thức ăn của các loài gặm nhấm A. 2 B. 1 C. 4 D. 3 14. Ở một loài động vật, lôcut gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 alen. Người ta thực hiện các phép lai sau: Phép lai 1: Mắt đỏ × Mắt đỏ ® F1: 75% con mắt đỏ: 25% con mắt nâu. Phép lai 2: Mắt vàng × Mắt trắng ® F1: 100% con mắt vàng. Phép lai 3: Mắt nâu × Mắt vàng ® F1: 25% con mắt trắng: 50% con mắt nâu: 25% con mắt vàng. Từ kết quả của các phép lai trên, tương quan trội - lặn của các alen quy định màu lông ở loài động vật này là: A. nâu > đỏ > vàng > trắng. B. đỏ > nâu > vàng > trắng. C. nâu > vàng > đỏ > trắng. D. vàng > nâu > đỏ > trắng. 15. Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A= 0,7; a= 0,3; B= 0,4; b= 0,6. Biết các gen phân ly độc lập, gen trội là trội hoàn toàn. Có mấy nhận xét sau đây đúng về quần thể này? (1)Quần thể này có 4 kiểu hình (2)Quần thể này có 8 kiểu gen (3) Trong các kiểu gen của quần thể, kiểu gen AaBb chiếm tỷ lệ nhiều nhất (4) Trong các kiểu gen của quần thể, kiểu gen aaBB chiếm tỷ lệ ít nhất A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 16. Để phát triển một nền kinh tế - xã hội bền vững, chiến lược phát triển bền vững cần tập trung vào các giải pháp nào sau đây? (1) Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên không tái sinh. (2) Phá rừng làm nương rẫy, canh tác theo lối chuyên canh và độc canh. (3) Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh (đất, nước, sinh vật,). (4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường. (5) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học, thuốc trừ sâu hóa học,trong sản xuất nông nghiệp. A. (2), (4), (5). B. (1), (3), (4). C. (2), (3), (5). D. (1), (2), (5). 17. Ở người, dạng tóc là một tính trạng đơn gen được qui định bởi hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho sơ đồ phả hệ sau Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng mang kiểu gen dị hợp là A. 71,43%. B. 44,44%. C. 43,33%. D. 50%. 18. Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1). Thực chất chọn ọc tự nhiên là quá trình phân hoá khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường (2). Chọn lọc tự nhiên không chỉ sàng lọc và giữ lại những kiểu gen có kiểu hình thích nghi mà con tạo ra những kiểu gen thích nghi, kiểu hình thích nghi (3). Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ trống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc tự nhiên chống lại thể đồng hợp trội và đồng hợp lặn (4). Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của hững cá thể mang đột biến trung tính, qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 19. Những phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật? 1. Tạo giống mới từ nguồn biến dị tổ hợp. 2. Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng. 3. Tạo giống mới bằng công nghệ gen. 4. Phương pháp nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa. 5. Phương pháp gây đột biến nhân tạo, sau đó chọn lọc. Đáp án đúng là A. 1, 4. B. 3, 5. C. 2, 3. D. 2, 4. 20. Nhận xét không đúng khi so sánh sự khác nhau giữa các hệ sinh thái tự nhiên với các hệ sinh thái nhân tạo là: A. Ở hệ sinh thái tự nhiên, tất cả thức ăn cho sinh vật đều được cung cấp bên trong hệ sinh thái còn ở hệ sinh thái nhân tạo thức ăn được con người cung cấp và có một phần sản lượng sinh vật được thu hoạch mang ra ngoài hệ sinh thái. B. Hệ sinh thái tự nhiên được cung cấp năng lượng chủ yếu từ mặt trời còn hệ sinh thái nhân tạo ngoài năng lượng mặt trời còn được cung cấp thêm một phần vật chất và năng lượng khác (phân bón,...). C. Thành phần loài phong phú và lưới thức ăn phức tạp ở hệ sinh thái tự nhiên còn hệ sinh thái nhân tạo có ít loài và lưới thức ăn đơn giản. D. Hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo đều có cấu trúc phân tầng và có đủ các thành phần sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. 21. Gen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến thành alen b. Một tế bào chứa cặp gen Bb nguyên phân liên tiếp hai lần, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Có các kết luận sau: (1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T. (2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết. (3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368. (4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit. Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng? Biết quá trình nguyên phân diễn ra bình thường A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 22. Tần số tương đối của alen A trong giới đực của quần thể ban đầu là 0,7. Qua ngẫu phối quần thể F2 đạt cân bằng với cấu trúc di truyền là 0,64 AA; 0,32Aa; 0,04aa. Cho các kết luận sau: (1) Tần số alen A trong giới cái của quần thể là 0,9 (2) Tần số cá thể mang alen trội ở F1 là 0,63. (3) Tần số alen a trong quần thể là 0,2 (4) Cấu trúc di truyền của F1 là 0,63AA; 0.34Aa; 0,03aa. Có bao nhiêu kết luận đúng? A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 23. Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có thể có ở một quần thể sinh vật? (1) Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật. (2) Quần thể là tập hợp của các cá thể cùng loài. (3) Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau. (4) Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau. (5) Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau. (6) Quần thể có thể có khu vực phân bố rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của thiên nhiên như sông, núi, eo biển, A. (2), (3) và (5). B. (1), (3) và (6). C. (1), (4) và (6). D. (2), (3) và (6). 24. Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh (1). Môi trường chưa có sinh vật (2). Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực) (3). Các sinh vật đầu tiên phát tán hình thành nên quần xã tiên phong (4). Giai đoạn hỗ hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự A. (1) -> (2) -> (3) -> (4) B. (1) -> (3) -> (2) -> (4) C. (1) -> (4) -> (3) -> (2) D. (1) -> (3) -> (4) -> (2) 25. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau: (1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN. (2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh. (3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu. (4) Côđon thứ hai trên mARN được gắn bổ sung bởi anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu). (5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’. (6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1. Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là: A. (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3). B. (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5). C. (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5). D. (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5). 26. Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này: (1) là đột biến lặp đoạn, (2) thường làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng, (3) làm thay đổi vị trí gen trên NST, (4) tạo điều kiện cho đột biến gen tạo ra các alen mới, (5) thường gây chết hoặc giảm khả năng sinh sản của cá thể. Số kết luận đúng là A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 27. Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài; alen B quy định quả ngọt là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Lai hai cây (P) đều có quả tròn, ngọt thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình phân ly theo tỷ lệ 9: 3: 3: 1. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau đây về phép lai trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Cả hai cây đem lai đều dị hợp tử về 2 cặp gen đang xét. (2) Hai cặp gen đang xét có thể phân ly độc lập và tổ hợp tự do. (3) Có 4 phép lai khác nhau phù hợp với các dữ liệu đã cho (không tính phép lai thuận nghịch) (4) Có tối đa 9 hoặc 10 kiểu gen. A. 1 B. 4 C. 3 D. 2 28. Cho biết Hệ sinh thái Hồ Tây có sản lượng sinh vật toàn phần ở sinh vật sản xuất là 1113Kcal/m2/năm. Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp 1 là 11,8%, ở sinh vật sản xuất cấp 2 là 12,3%. Sản lượng sinh vật toàn phần ở sinh vật tiêu thụ cấp 1 và cấp 2 lần lượt là A. 16Kcal/m2/năm, 131Kcal/m2/năm B. 110Kcal/m2/năm, 16Kcal/m2/năm C. 131Kcal/m2/năm, 16Kcal/m2/năm D. 131Kcal/m2/năm, 20Kcal/m2/năm 29. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P: , trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 15,5625%. Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ A. 44,25%. B. 46,6875%. C. 48,0468%. D. 49,5%. 30. Khi xét sự di truyền của 2 tính trạng khác nhau ở một loài thưc vật, mỗi tính trạng do 2 cặp gen quy định. Cho (P) tự thụ phấn thu được F1 có kiểu hình ở tính trạng thứ nhất là 9: 6: 1; ở tính trạng thứ 2 là 9: 7. Điểm giống nhau về sự di truyền 2 tính trạng trên là: (1). F1 có 9 kiểu gen và phân ly theo tỷ lệ (1:2:1)2 (2). Kiểu hình của mỗi tính trạng trên đều do sự tương tác của 2 gen không alen (3) Tỷ lệ kiểu hình của mỗi tính trạng trên là sự biến đổi của tỷ lệ 9: 3: 3: 1 (4). Biến dị tổ hợp tạo ra là do sự sắp xếp lại các tính trạng có sẵn ở bố và mẹ. A. (1), (2), (3), (4) B. (1), (2), (3) C. (1), (3) D. (1), (2), (4) 31. Giao phấn giữa hai cây P thân thấp thuần chủng thu được F1 có 100% thân cao. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 thân cao:7 thân thấp. Cho các cây thân cao F2 giao phấn với nhau. Tỉ lệ cây thân thấp ở F3 là A. B. C. D. 32. Những nhân tố giao phối nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tỷ lệ đồng hợp tử và giảm dần tỷ lệ dị hợp tử? (1). Tự thụ phấn (2). Giao phối gần (3). Giao phối ngẫu nhiên (4). Giao phối có chọn lọc A. (1), (3), (4) B. (1), (2), (3) C. (2), (3), (4) D. (1), (2), (4) 33. Câu nào dưới đây mô tả đúng về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã? A. Hợp tác là mối quan hệ hai loài cùng có lợi và nếu thiếu thì cả hai loài không thể tồn tại được. B. Vi khuẩn trong nốt sần với cây họ đậu là mối quan hệ kí sinh- vật chủ. C. Tháp sinh thái số lượng lộn ngược được tìm thấy trong quần xã có quan hệ kí sinh – vật chủ. D. Tu hú đẻ trứng vào tổ chim cúc cu nhờ ấp hộ là kiểu quan hệ hợp tác. 34. Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết: (1)tỉ lệ giữa kiểu gen mang 4 alen trội với kiểu gen mang 4 alen lặn ở đời con là 1:1, (2) tỉ lệ giữa kiểu gen mang 4 alen trội với kiểu gen mang 3 alen lặn ở đời con là 1:8, (3) tỉ lệ giữa kiểu gen mang 3 alen trội với kiểu gen mang 4 alen lặn ở đời con là 8:1, (4) tỉ lệ giữa kiểu gen mang 2 alen trội với kiểu gen mang 2 alen lặn ở đời con là 4:9, (5) tỉ lệ giữa kiểu gen mang 3 alen trội với kiểu gen mang 3 alen lặn ở đời con là 1:1. Số kết quả đúng là: A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 35. Ở người, xét 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 4 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y). Các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau. Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là A. 912 B. 310 C. 884 D. 452 36. Cho cây có kiểu gen tự thụ phấn, đời con thu được nhiều loại kiểu hình trong đó kiểu hình 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33,165%. Nếu khoảng cách di truyền giữa A và B là 20cM, thì khoảng cách di truyền giữa D và e là A. 30cM B. 20cM C. 10cM. D. 40cM 37. Hai loài bắp cải và củ cải đều có số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 18. Khi cho 2 loài này lai với nhau người ta đều thu được những cây lai bất thụ. Theo lý thuyết, để thu được cây lai hữu thụ, người ta có thể thực hiện những cách nào sau đây? (1). Tạo ra cây cải củ và cải bắp tứ bội (4n) bằng xử lý consixin, rồi cho lai giữa các cây tứ bội này với nhau. (2). Nuôi cấy hạt phấn và noãn của 2 loài này trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây, sau đó cho các cây này lai với nhau (3). Xử lý trực tiếp hạt lai bất thụ bằng consixin để thu được hạt lai dị đa bội rồi cho nảy mầm thành cây. (4). Nuôi cấy mô của cây lai bất thụ rồi xử lý 5-brom uraxin để tạo cây dị đa bội, sau đó nuôi cấy các tế bào này rồi cho chúng tái sinh thành các cây dị đa bội A. (1), (4). B. (1), (3). C. (2), (3) D. (2), (4). 38. Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá tr
Tài liệu đính kèm: