BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THPT LÊ QUÝ ĐÔN ĐỀ THI THPT QUỐC GIA Thời gian làm bài: 45 phút; (40 câu trắc nghiệm) Họ, tên thí sinh:..................................................................... Mã đề thi 136 Câu 1: Khi giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn : 20% thân thấp, quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn. Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là: A. , hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%. B. , hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%. C. , hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%. D. , hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%. Câu 2: Theo quan niệm của Dacuyn, thực chất của CLTN là sự phân hóa A. Khả năng biến dị của các cá thể trong loài B. Khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể trong quần thể C. Khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể D. Khả năng phản ứng trước môi trường của các cá thể trong quần thể Câu 3: Một cá thể có kiểu gen . Nếu xảy ra hoán vị gen trong giảm phân ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần? A. 4 B. 9 C. 8 D. 16 Câu 4: Những nguyên nhân nào sau đây dẫn đến dòng năng lượng trong hệ sinh thái mất đi 90% khi truyền từ bậc dinh dưỡng cấp thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn liền kề của chuỗi thức ăn? (1)Phần lớn năng lượng bức xạ vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường (2)Một phần do sinh vật không sử dụng được (3)Một phần do sinh vật thải ra dưới dạng chất bài tiết và các bộ phận rơi rụng (4)Một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật A. (1), (2), (4) B. (1), (2), (3) C. (1), (3), (4) D. (2), (3), (4) Câu 5: Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số A. nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài. B. giao tử của loài. C. nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài. D. tính trạng của loài. Câu 6: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là: A. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin. B. Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet. C. Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut. D. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin. Câu 7: Nghiên cứu phả hệ sau về một bệnh di truyền ở người. I II III IV Nữ bị bệnh Nam bị bệnh Nữ bình thường Nam bình thường Hãy cho biết điều nào dưới đây giải thích đúng cơ sở di truyền của bệnh trên phả hệ: A. Bệnh do gen trội nằm trên NST giới tính X không có alen trên NST Y qui định. B. Bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên NST Y qui định. C. Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường qui định. D. Bệnh do gen trội nằm trên NST thường qui định Câu 8: Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa A hiếm (A*) là T-A*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp A. T-A B. X-G C. G-X D. A-T Câu 9: Các nhân tố chi phối quá trình tiến hóa nhỏ: (1) Đột biến (2)Thường biến (3) Di-nhập gen (4)Giao phối không ngẫu nhiên (5)Giao phối ngẫu nhiên (6) Các yếu tố ngẫu nhiên Phương án đúng là A. (2), (3), (4), (5) B. (1), (3), (4), (6) C. (1), (2), (4), (5) D. (1), (2), (3), (5) Câu 10: Ở người, tính trạng tóc xoăn do gen A, tóc thẳng do gen a nằm trên NST thường quy định, tính trạng máu khó đông do gen h, người bình thường do gen H nằm trên NST giới tính X quy định.Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Với 2 gen quy định tính trạng trên, có thể cho tối đa số loại kiểu gen khác nhau ở mỗi giới trong quần thể là: A. 8 loại kiểu gen ở giới nữ, 4 loại kiểu gen ở giới nam. B. 3 loại kiểu gen ở giới nữ, 2 loại kiểu gen ở giới nam. C. 9 loại kiểu gen ở giới nữ, 6 loại kiểu gen ở giới nam. D. 5 loại kiểu gen ở giới nữ, 3 loại kiểu gen ở giới nam. Câu 11: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì? A. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. B. Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều. C. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm. D. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC. Câu 12: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là A. Chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới. B. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới. C. Chuyển nhân của tế bào tế bào trứng vào tế bào xôma rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới. D. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới. Câu 13: Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen qui định tính trạng đó A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y. B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X C. nằm ở ngoài nhân. D. nằm trên nhiễm sắc thể thường. Câu 14: Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là A. 0,1AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1. B. 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1. C. 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1. D. 0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1. Câu 15: Cho phép lai PTC: hoa đỏ x hoa trắng, F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 9/16 hoa đỏ: 7/16 hoa trắng. Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở Fa được dự đoán là A. 1 đỏ: 3 trắng. B. 1 đỏ: 1 trắng. C. 3 đỏ: 1 trắng. D. 3 đỏ: 5 trắng. Câu 16: Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hậu quả của việc phá rừng (1)Động vật thiếu nơi ở (2) Đất bị xói mòn, thoái hóa (3) Gây lũ lụt, hạn hán (4)Trái đất ngày càng lạnh đi (5) Tạo đất sản xuất, làm nhà cửa cho đồng bào dân tộc miền núi (6) Phá rừng tạo cho đồng bào miền núi có thêm thu nhập A. (2), (5), (6) B. (3), (4), (5) C. (4), (5), (6) D. (1), (2), (3) Câu 17: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái: (1) Thực vật nổi. (2) Động vật nổi. (3) Giun. (4) Cỏ. (5) Cá ăn thịt. Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là A. (3) và (4). B. (1) và (4). C. (2) và (5). D. (2) và (3). Câu 18: Bệnh mù màu thường gặp ở nam nhiều hơn nữ vì A. Bệnh do gen nằm trên NST Y qui định nên chỉ có nam mới mắc bệnh B. Khả năng đề kháng của nữ cao hơn nam C. Nam giới chỉ cần 1 gen lặn là biểu hiện bệnh, còn ở nữ phải có 2 gen lặn mới biểu hiện bệnh D. Con gái không nhận gen gây bệnh từ bố Câu 19: Sinh khối của các loài (I, II, III, IV, V) sống trong một hệ sinh thái rừng nhiệt đới như sau: I: 500kg; II: 600kg; III: 5000kg; IV: 50kg; V: 5kg. Chuỗi thức ăn nào có thể xảy ra nhất trong hệ sinh thái? A. IIàVàIàIII B. IVàIIàIàIII C. VàIVàIàIII D. IIIàIàIIàV Câu 20: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể? A. Các yếu tố ngẫu nhiên.B. Giao phối không ngẫu nhiên.C. Chọn lọc tự nhiên. D. Di – nhập gen. Câu 21: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ bí quả tròn đồng hợp thu được ở F2 trong phép lai trên là A. 1/4. B. 1/2. C. 1/3. D. 1/8. Câu 22: Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng. Hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho P: AaBb x AaBb. Tỉ lệ kiểu gen Aabb được dự đoán ở F1 là A. 1/4 B. 1/8 C. 3/8 D. 1/16 Câu 23: Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả trắng. Cho cây có kiểu gen giao phấn với cây có kiểu gen . Biết rằng cấu trúc nhiễm sắc thể của 2 cây không thay đổi trong giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là: A. 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng. B. 1 cây cao, quả trắng: 2 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả đỏ. C. 3 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ. D. 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng. Câu 24: Câu nào sau đây phản ánh đúng cấu trúc của 1 Nucleoxom? A. Phân tử ADN quấn quanh 1 ¾ vòng (có khoảng 146 cặp Nu) quanh khối cầu dẹt gồm 8 phân tử protein histon B. Phân tử ADN quấn quanh 2 ¾ vòng xoắn quanh khối cầu dẹt gồm 8 phân tử protein histon C. 8 phân tử protein histon liên kết với vòng xoán ADN D. Phân tử ADN quấn quanh 1 ¾ vòng xoắn quanh khối cầu dẹt gồm 10 phân tử protein histon Câu 25: Trong quá trình tổng hợp, mạch ADN được dùng làm khuôn để tổng hợp gián đoạn các đoạn okazaki là A. Cả 2 mạch 3’à5’, 5’à3’ B. Mach đơn chiều 3’à5’ C. Tùy thuộc hướng mở của ADN D. Mạch đơn chiều 5’à3’ Câu 26: Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 và tất cả các cặp NST tương đồng đều chứa nhiều cặp gen dị hợp. Nếu không xảy ra đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và không xảy ra hoán vị gen, thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST? A. 14. B. 35. C. 7. D. 21. Câu 27: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ A. làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt. B. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh. C. làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái. D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. Câu 28: Trong giảm phân, khi quá trình phân bào xảy ra bình thường thì số lượng NST thực sự giảm đi một nửa về mặt nguồn gốc xảy ra ở A. Kì giữa 1 B. Kì sau 1 C. kì cuối 2 D. Kì đầu 1 Câu 29: Biện pháp bảo vệ rừng để phát triển bền vững hiện nay là A. Trồng rừng và khai thác rừng theo qui hoạch B. Không khai thác rừng C. Khai thác các rừng già để cây non có điều kiện phát triển D. Phá rừng làm nương rẫy để cải tạo rừng đầu nguồn Câu 30: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tài nguyên tái sinh A. Có khả năng phục hồi sau khi sử dụng B. Tài nguyên nước thuộc loại tài nguyên tái sinh C. Tài nguyên tái sinh không đa dạng phong phú mà rất nghèo nàn D. Tài nguyên không khí và tài nguyên đất là tài nguyên tái sinh Câu 31: Bộ NST của ruồi giấm 2n=8, khi giảm phân tạo thành giao tử, không có đột biến và trao đổi đoạn thì có thể tạo nên mấy loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST? A. 32 B. 16 C. 8 D. 64 Câu 32: Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là A. chim chích và ếch xanh.B. rắn hổ mang.C. rắn hổ mang và chim chích. D. châu chấu và sâu. Câu 33: Hbs : bình thường, HbS : thiếu máu. Người có KG đồng trội sẽ gây chết do thiếu máu nặng. Xác suất sinh ra những đứa trẻ bình thường của cặp vợ chồng HbSHbs x HbSHbs là A. 25% B. 50% C. 75% D. 0% Câu 34: Cho một số hiện tượng sau: (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác. Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? A. (1), (4). B. (2), (3). C. (3), (4). D. (1), (2). Câu 35: Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Những loài cây nào sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó? 1. Ngô; 2. Đậu tương; 3. Củ cải đường; 4. Lúa đại mạch; 5. Dưa hấu; 6. Nho. A. 2, 4, 6. B. 3, 4, 6. C. 3, 5, 6. D. 1, 3, 5. Câu 36: Bộ NST của Ngô 2n=20, các cặp NST tương đồng đều có cấu trúc khác nhau (nghĩa là đều mang các cặp gen dị hợp tử). Khi giảm phân tạo ra giao tử, cặp NST số 1 và số 2 đều xảy ra trao đổi đoạn tại một điểm, cấc cặp NST khác giảm phân bình thường. Số loại giao tử tạo ra trong trường hợp này là A. 2 12 B. 213 C. 210 D. 214 Câu 37: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hoá hiện đại: ( 1)Chọn lọc tự nhiên làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định. (2) Trong một quần thề đa hình, chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đột biến trung tính qua đó biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể. (3) Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể. (4) Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động với từng gen riêng rẽ mà tác động với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động với từng cá thể riêng rõ mà còn đối với cả quần thể. A. 2 B. C. 3 D. 1 Câu 38: Ở một loài thực vật tính trạng chiều cao của cây do 2 gen không alen A và B tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen thêm một alen trội thì chiều cao cây tăng 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có kích thước 100 cm. Cho cây F1 dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, quá trình giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở đời F2 chiếm tỷ lệ A. 50%. B. 37,5%. C. 6,25%. D. 25%. Câu 39: Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì: A. mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ. B. mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn. C. mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ. D. mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ. Câu 40: Phát biểu nào sau đây về quần thể ngẫu phối là sai? A. Quần thể ngẫu phối gồm các cá thể có kiểu gen khác nhau giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên. B. Quần thể ngẫu phối tạo nên một lượng biến dị di truyền rất lớn C. Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số các kiểu gen không đổi trong điều kiện nhất định. D. Quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen thay đổi qua các thế hệ ----------------------------------------------- ----------- HẾT ----------
Tài liệu đính kèm: