Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử - Mã đề 004 - Năm học 2016-2017 - Sở GD & ĐT Lào Cai

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 07/02/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử - Mã đề 004 - Năm học 2016-2017 - Sở GD & ĐT Lào Cai", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử - Mã đề 004 - Năm học 2016-2017 - Sở GD & ĐT Lào Cai
ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO LÀO CAI
Đề gồm 04 trang 
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016- 2017 
Bài thi: Khoa học xã hội
	MÔN: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút - (40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 004
Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD .............................
Câu 1: Điểm giống nhau cơ bản trong chủ trương chỉ đạo cách mạng Việt Nam của Đảng Cộng sản Đông Dương qua 2 giai đoạn 1936-1939 và 1939-1945 là:
A. Đều chủ trương tận dụng những hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp.
B. Đều tập hợp lực lượng cách mạng trong các hình thức mặt trận dân tộc thống nhất.
C. Đều chủ trương tạm gác lại các khẩu hiệu đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
D. Đều giương cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Câu 2: Vì sao Mỹ và tay sai coi việc dồn dân lập “ấp chiến lược” là “quốc sách” khi tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965)?
A. Vì chúng sẽ dễ dàng bóc lột nhân dân ta.
B. Vì chúng có thể tách dân ra khỏi cách mạng, bình định miền Nam.
C. Vì chúng có thể tổ chức được bộ máy cai trị trực tiếp ở các ấp chiến lược.
D. Vì chúng có thể tiêu diệt hoàn toàn lực lượng cách mạng miền Nam.
Câu 3: Sau sự kiện nào Nguyễn Ái Quốc nhận thấy : muốn giải phóng dân tộc phải dựa vào sức của mình?
A. Nguyễn Ái quốc đọc được Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (1920).
B. Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vecxai (1919).
C. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920).
D. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari (1921).
Câu 4: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất cuộc vận động dân chủ 1936 -1939 là một phong trào mang tính dân tộc?
A. Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào là kết hợp đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai với đấu tranh bí mật, bất hợp pháp.
B. Lực lượng tham gia phong trào là tất cả các giai cấp, tầng lớp, các đảng phái chính trị, các tổ chức quần chúng .
C. Phong trào đã buộc nhà cầm quyền Pháp ở Đông Dương nhượng bộ một số yêu sách của nhân dân ta.
D. Mục tiêu trước mắt của phong trào đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
Câu 5: Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á đều tập trung:
A. Từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.
B. Ổn định tình hình chính trị và thiết lập quan hệ ngoại giao, mở rộng quan hệ đối ngoại.
C. Thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại.
D. Xây dựng đất nước, phát triển kinh tế - xã hội và đạt nhiều thành tựu to lớn.
Câu 6: Trung tâm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 diễn ra ở vùng nào của Việt Nam?
A. Miền Nam.	B. Trong cả nước.	C. Miền Trung.	D. Miền Bắc.
Câu 7: Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian.
 1. Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội khóa I của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
 2. Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.
 3. Hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết.
 4. Nha Bình dân học vụ được thành lập.
A. 4,1,2,3	B. 4,1,3,2	C. 1,4,2,3	D. 2,4,1,3
Câu 8: Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa xã hội sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. Trở thành hệ thống trên thế giới. B. Có nhiều thắng lợi quyết định đối với chiến lược toàn cầu của Mĩ.
C. Khoa học kĩ thuật phát triển vượt bậc. D. Sản xuất ra lượng hàng hóa khổng lồ.
Câu 9: Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam được Đảng ta xác định trong giai đoạn 1930 - 1945 là:
A. Chống phong kiến tay sai giành ruộng đất cho dân cày, chống tư sản bóc lột công nhân.
B. Chống đế quốc giành độc lập dân tộc, chống phát xít góp phần bảo vệ hòa bình thế giới.
C. Chống Pháp giành độc lập cho dân tộc, chống tư sản đòi các quyền tự do kinh doanh.
D. Chống đế quốc giành độc lập cho dân tộc và chống phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.
Câu 10: Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là:
A. Tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc. B. Sáng lập ra Đảng cộng sản Việt Nam.
C. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. D. Soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Câu 11: So với phong trào 1930 – 1931, điểm khác biệt về phương thức đấu tranh của thời kì 1936 – 1939 là kết hợp đấu tranh:
A. Ngoại giao với vận động quần chúng. B. Chính trị và đấu tranh vũ trang.
C. Nghị trường và đấu tranh trên mặt trận báo chí. D. Công khai và nửa công khai.
Câu 12: Năm 1940, khi Phát xít Nhật vào Đông Dương, thực dân Pháp thỏa hiệp với Nhật cùng thống trị nhân dân Đông Dương vì:
A. Thực dân Pháp lúc này không đủ sức chống lại Nhật Bản.
B. Thực dân Pháp muốn chia sẻ quyền lợi với Nhật Bản.
C. Pháp muốn dựa vào Nhật để giữ quyền thống trị ở Đông Dương.
D. Pháp và Nhật đều có chung mục đích là chống lại cách mạng Đông Dương.
Câu 13: Đặc điểm nổi bật nhất của cách mạng Việt nam trong những năm 1919 – 1930 là:
A. Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo duy nhất giữa khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản.
B. Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp xâm lược giành độc lập dân tộc.
C. Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đòi tăng lương, giảm giờ làm.
D. Quá trình chuẩn bị cho sự thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam.
Câu 14: Việt Nam Quốc Dân Đảng là một Đảng chính trị theo xu hướng nào?
A. Dân chủ tiểu tư sản.	B. Dân chủ vô sản và tư sản.
C. Dân chủ vô sản .	D. Dân chủ tư sản.
Câu 15: Trong khoảng hai thập kỉ đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đã xuất hiện trung tâm kinh tế, tài chính nào?
A. Trung tâm kinh tế-tài chính Mĩ, Tây Âu. B. Trung tâm kinh tế-tài chính Mĩ, Nhật Bản.
C. Mĩ là trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới.
D. Trung tâm kinh tế-tài chính Mĩ, Tây Âu. Nhật Bản.
Câu 16: Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) đã tạo ra bước phát triển nhảy vọt cho cách mạng miền Nam như thế nào?
A. Cách mạng đã chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công .
B. Sau Đồng khởi, lực lượng cách mạng miền Nam phát triển nhanh và mạnh.
C. Đánh bại hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược thưc dân kiểu mới của đế quốc Mỹ ở miền Nam.
D. Cách mạng chuyển sang dùng bạo lực để chống lại đế quốc Mỹ và tay sai.
Câu 17: Chiến thắng nào của quân dân ta làm Chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ bị phá sản về cơ bản?
A. Chiến thắng Vạn Tường.	B. Chiến thắng Bình Giã.
C. Chiến thắng Ba gia.	D. Chiến thắng Ấp Bắc.
Câu 18: Ý nghĩa then chốt, quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là:
A. Nâng cao đời sống con người. B. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.
C. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất. D. Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ.
Câu 19: Những chiến thắng nào trên mặt trận quân sự của quân và dân ta buộc Mỹ phải chấp nhận kí hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
A. Chiến thắng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1968 và thắng lợi của quân dân miền Bắc đánh bại âm mưu của Mỹ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần II.
B. Chiến thắng trong chiến dịch Đường 9 - Nam Lào và chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.
C. Chiến thắng trong trận “Điện Biên Phủ trên không” và cuộc tiến công chiến lược xuân – hè 1972 trên chiến trường miền Nam.
D. Chiến thắng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1968 và trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Câu 20: Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng tháng Tám 1945 là :
A. Lật đổ ngai vàng phong kiến đã ngự trị hàng chục thế kỉ trên đất nuớc ta
B. Chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật đối với nuớc ta
C. Người dân Vịêt Nam từ thân phận nô lệ trở thành nguời làm chủ đất nuớc
D. Đem lại độc lập, tự do cho dân tộc và cổ vũ cho phong trào cách mạng thế giới.
Câu 21: Cuộc chiến đấu của quân dân ta ở các đô thị năm 1946 nhằm mục đích chính gì?
A. Phá tan âm mưu xâm lược ngay từ đầu của thực dân Pháp.
B. Tiêu hao sinh lực địch để kết thúc nhanh chiến tranh.
C. Tiêu hao sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố, đảm bảo cho cơ quan đầu não của Đảng và Chính phủ rút về căn cứ cách mạng an toàn.
D. Giam chân địch trong các đô thị, tiêu diệt lực lượng của chúng để kết thúc cuộc kháng chiến.
Câu 22: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954) bùng nổ trong hoàn cảnh:
A. Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta ở Nam Bộ.
B. Thực dân Pháp trắng trợn phá hoại Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946).
C. Phát xít Nhật tăng cường những hoạt động chống phá cách mạng Đông Dương.
D. Quân Trung Hoa Dân quốc cấu kết với thực dân Pháp tiến hành đàn áp cách mạng Đông Dương.
Câu 23: Mâu thuẫn gay gắt nhất của xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là:
A. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ. B. Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với tay sai.
C. Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với thực dân Pháp. D. Mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản.
Câu 24: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
B. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
C. Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
Câu 25: Năm 1949 Liên Xô thử thành công bom nguyên tử, thành tựu đó đã:
A. Tạo thế cân bằng sức mạnh quân sự với Mỹ. B. Phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mỹ.
C. Đưa Liên Xô thành cường quốc quân sự hàng đầu thế giới. D. Củng cố sức mạnh quân sự của Liên Xô.
Câu 26: Tình hình quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai có gì đặc biệt?
A. Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi cuộc chiến tranh lạnh giữa hai cực Xô- Mĩ.
B. Quan hệ quốc tế bị gián đoạn do các cuộc xung đột tôn giáo và sắc tộc.
C. Quan hệ quốc tế chỉ giới hạn trong khuôn khổ từng khu vực, từng châu lục.
D. Quan hệ quốc tế rất đa dạng và phức tạp.
Câu 27: Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II (2/1951) quyết định đổi tên Đảng thành:
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.	B. Đảng Dân chủ Việt Nam..
C. Đảng Lao động Việt Nam.	D. Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 28: Đường lối cải cách của Trung Quốc 12/1978 hướng đến xây dựng mô hình Chủ nghĩa xã hội như thế nào?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội dân chủ. B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc .
C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội văn minh. D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội giàu mạnh.
Câu 29: Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trước xu thế toàn cầu hóa là:
A. Quản lý, sử dụng chưa hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài.
B. Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
C. Sự chênh lệch về trình độ dân trí khi tham gia hội nhập.
D. Sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường thế giới.
Câu 30: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái đầu năm 1930?
A. Việt Nam Quốc dân đảng có nhiều hạn chế về đường lối và phương pháp đấu tranh.
B. Khởi nghĩa diễn ra trong tình thế bị động, chưa có sự chuẩn bị chu đáo, đầy đủ.
C. Do tư tưởng chủ quan, nôn nóng giành thắng lợi của những người lãnh đạo.
D. Cuộc khởi nghĩa chưa thu hút được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
Câu 31: Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ thành nước:
A. Sản xuất đồ điện dân dụng lớn nhất thế giới. B. Sản xuất năng lượng hạt nhân lớn nhất thế giới.
C. Sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới. D. Đứng đầu thế giới về công nghiệp vũ trụ.
Câu 32: Điểm nổi bật trong việc xác định hướng tiến công của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?
A. Đánh vào nơi có địa hình hiểm trở để đảm bảo chắc thắng. B. Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
C. Đánh vào nơi địch mạnh nhất để giành thắng lợi quyết định.
D. Đánh vào nơi địch không có khả năng chống cự để đảm bảo chắc thắng.
Câu 33: Tại sao sau Chiến tranh lạnh, quan hệ giữa các nước lớn lại theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp?
A. Vì các nước đều muốn tạo ra một môi trường quốc tế thuận lợi giúp họ vươn lên và xác lập ưu thế trong trật tự thế giới mới.
B. Vì mọi sự đối đầu và xung đột sẽ làm họ mất nhiều cơ hội trong thời đại toàn cầu hóa.
C. Vì các nước lớn muốn cạnh tranh trên lĩnh vực kinh tế.
D. Vì các nước đều trong giai đoạn thăm dò tiềm lực của nhau.
Câu 34: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt:
A. Vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam.
B. Hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
C. Vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản Việt Nam.
D. Thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo của cách mạng nước ta.
Câu 35: Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù của dân tộc Việt Nam trong giai đoạn cách mạng 1939-1945 là:
A. Đế quốc và phát xít. B. Phản động thuộc địa và tay sai của chúng.
C. Phát xít Nhật. D. Thực dân phong kiến.
Câu 36: Năm 1975 là mốc thời gian đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó về cơ bản đã bị tan rã vì :
A. Thực dân Bồ Đào Nha phải trao trả độc lập cho nhân dân Ănggôla và Môdămbích.
B. Những thuộc địa cuối cùng của Anh ở Châu Phi bị sụp đổ hoàn toàn.
C. Những thuộc địa cuối cùng của Pháp ở Châu Phi bị sụp đổ hoàn toàn.
D. Anh và Pháp cam kết rút hết quân đội khỏi Châu Phi.
Câu 37: Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược " Chiến tranh cục bộ" với " Chiến tranh đặc biệt" là:
A. Được tiến hành bằng quân Sài Gòn với hỏa lực, không quân Mĩ.
B. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn và quân đội Đông Dương.
C. Được tiến hành bằng quân Mĩ và quân đội các nước Đông Dương.
D. Được tiến hành bằng quân Mĩ và một số nước đồng minh của Mĩ.
Câu 38: Lực lượng cách mạng để đánh đổ đế quốc và phong kiến được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là lực lượng nào?
A. Công nhân và nông dân. B. Công nhân,nông dân,tiểu tư sản,tư sản và địa chủ phong kiến.
C. Toàn thể dân tộc Việt Nam.D. Công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, trí thức, trung nông.
Câu 39: Tại sao sau Chiến tranh lạnh các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trung tâm ?
A. Phát triển kinh tế sẽ quyết định phát triển chính trị.
B. Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
C. Các quốc gia lo sợ sự ảnh hưởng của các nước lớn.
D. Các quốc gia muốn trở thành siêu cường về kinh tế.
Câu 40: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của :
A. Quá trình truyền bá lý luận Mác – Lê nin của Nguyễn Ái Quốc.
B. Phong trào dấu tranh của giai cấp công nhân việt Nam với phong trào yêu nước.
C. Chủ nghĩa Mác – Lê nin và phong trào yêu nước.
D. Chủ nghĩa Mác – Lê nin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
----------- HẾT ----------

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_lich_su_ma_de_004_nam_hoc_2016.doc