Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 132

pdf 11 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 15/01/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 132", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 132
 Trang 1 
ĐỀ MINH HOẠ 
(Đề thi có 40 câu) 
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC 
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề 
Câu 1: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là 
 A. nhiệt phân CaCl2. B. dùng Na khử Ca
2+
 trong dung dịch CaCl2. 
 C. điện phân dung dịch CaCl2. D. điện phân CaCl2 nóng chảy. 
Câu 2: Điện phân nóng chảy hoàn toàn m gam chất rắn NaCl thu được 6,72 lít khí Cl2 (đktc). Giá 
trị của m là 
A. 35,1. B. 17,55. C. 58,5. D. 3,51. 
Câu 3: Chất có tính chất lưỡng tính là 
 A. Al(OH)3. B. NaOH. C. AlCl3. D. NaCl. 
Câu 4: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư). Sau phản ứng thu được 0,336 
lít khí hiđro (đktc). Kim loại kiềm là 
 A. Na. B. K. C. Rb. D. Li. 
Câu 5: Một kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu. Kim loại đó là 
 A. Na. B. Ag. C. Cu. D. Fe. 
Câu 6: Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng 
xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại. Giá trị của m là 
 A. 2,0. B. 6,4. C. 8,5. D. 2,2. 
Câu 7: Este nào sau đây thủy phân trong môi trường axit có khả năng tạo thành phenol? 
 A. Phenyl amoni clorua. B. Phenyl axetat. 
 C. metyl axetat. D. metyl benzoat. 
Câu 8: Dung dịch chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím chuyển sang đỏ? 
 A. o-metylanilin. B. Metylamin. C. Glutamic. D. Anilin. 
Câu 9: Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccarozơ là 
 A. glucozơ và fructozơ. B. ancol etylic và CO2. 
 C. ancol etylic và glucozơ. D. fructozơ và CO2. 
Câu10: Thủy phân hoàn toàn 10 gam etyl axetat trong 100 ml dung dịch NaOH 0,4M và KOH 
0,6M, đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là 
 A. 10,36 gam . B. 9,16 gam. C. 4,48 gam. D. 5,88 gam. 
Câu 11: Thành phần hóa học của cao su thiên nhiên là 
 A. – [CH2-C(CH3)=CH-CH2]n– B. – [CH2-CH=CH-CH2]n– 
 C. –[CH2-CCl=CH-CH2]n– D. –[CH2-CCl=C(CH3)-CH2]n– 
Câu 12: Hai đoạn mạch polime là nilon-6,6 và tơ nitron có khối lượng phân tử lần lượt là 56500 
đvC và 23850 đvC. Số mắt xích trong các đoạn mạch đó lần lượt là 
 A. 250 và 500. B. 275 và 350. C. 250 và 450. D. 300 và 450. 
Câu 13: Cho axit cacboxylic tác dụng với propan-2-ol có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra 
este X có công thức phân tử C6H10O2. Tên gọi của X là 
 A. isopropyl acrylat. B. propyl acrylat. C. propyl axetat. D. isopropyl axetat. 
Mã đề: 132 
 Trang 2 
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng 
vừa đủ V lít khí O2 (đktc) thu được 13,44 lít khí CO2 đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là 
 A. 8,96 lít. B. 17,92 lít. C. 26,88 lít. D. 13,44 lít. 
Câu 15: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H10O4, trong phân tử chỉ chứa một 
loại nhóm chức. Đun 34,0 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 37,6 gam muối và chất hữu 
cơ Y. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là 
 A. HO-CH2-CH2-CH2-OH. B. HO-CH2-CH2-OH. 
 C. CH2=CH-CH2-OH. D. CH3-CH2-CH2-OH. 
Câu 16: Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X không 
làm mất màu dung dịch brom. X là 
 A. glucozơ. B. fructozơ. C. saccarozơ. D. tinh bột. 
Câu 17: Cho m gam glucozơ lên men thành rượu (ancol) etylic với hiệu suất 75%. Hấp thụ hoàn 
toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là 
 A. 20,25 gam B. 10,125 gam C. 18,0 gam D. 13,5 gam 
Câu 18: Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin và axit glutamic tác dụng với 0,4 mol HCl thu được 
dung dịch Y, Y phản ứng tối đa với 0,8 mol NaOH thu được 61,9 gam hỗn hợp muối. Phần trăm 
khối lượng của glyxin có trong X là 
 A. 50,51%. B. 25,25%. C. 43,26%. D. 37,42%. 
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam metyl amin, thu được sản phẩm có V lít khí N2 (đktc). Giá 
trị của V là 
 A. 3,36. B. 4,48. C. 1,12. D. 2,24. . 
Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng? 
 A. Peptit chỉ bị thủy phân trong môi trường axit và kiềm. 
 B. Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH. 
 C. Metyl amin làm xanh quỳ tím ẩm. 
 D. Đipeptit hòa tan Cu(OH)2 tạo hợp chất có màu tím. 
Câu 21: Cho 14,75 gam một amin đơn chức X phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được 23,875 
gam muối. Số đồng phân của X là 
 A. 2. B. 4. C. 3. D. 8. 
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,35 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 
hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 28,448 lít O2 (đktc), tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,35 mol 
X vào dung dich Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là 
 A. 0,42. B. 0,26. C. 0,33. D. 0,40. 
Câu 23: Cho dãy các chất: glucozơ, Gly-Gly-Gly, metyl fomat, saccarozơ, etylamin. Số chất 
trong dãy có phản ứng tráng bạc là 
 A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. 
Câu 24: Hiện tượng khi làm thí nghiệm với các dung dịch chất X, Y, Z được ghi lại như sau: 
 Chất 
Thuốc thử 
X Y Z 
Quỳ tím Hóa xanh Không đổi màu Hóa đỏ 
Nước brom Không có kết tủa Kết tủa trắng Không có kết tủa 
 Trang 3 
Các chất X, Y, Z lần lượt là 
A. glyxin, anilin, axit glutamic. B. metylamin, glyxin, axit glutamic. 
C. anilin, metylamin, axit glutamic. D. metylamin, anilin, axit glutamic. 
Câu 25: Hoà tan hoàn toàn 1,3 gam một kim loại M trong 100 ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để 
trung hoà lượng axit dư cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Kim loại M là 
 A. Al. B. Fe. C. Zn. D. Mg. 
Câu 26: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản 
ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là 
A. Fe3O4 và 0,224. B. Fe3O4 và 0,448. 
C. FeO và 0,224. D. Fe2O3 và 0,448. 
Câu 27: Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl vào 100ml dung dịch hỗn hợp NaHCO3 2M và 
Na2CO3 1M thu được dung dịch A và có 4,48 lít khí CO2 bay ra (đktc). Cho dung dịch Ba(OH)2 
dư vào dung dịch A thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị m là 
 A. 66,30. B. 46,60. C. 19,70. D. 54,65. 
Câu 28: Cho 6,4g hỗn hợp 2 kim loại thuộc nhóm IIA và thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng 
tuần hoàn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lit khí H2 (đkc). Hai kim loại đó 
là 
 A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Ca và Sr. D. Sr và Ba. 
Câu 29: Cho 9,6 gam Cu vào dung dịch chứa 0,5 mol KNO3 và 0,2 mol H2SO4. Sau khi các phản 
ứng xảy ra hoàn toàn, số mol khí thoát ra là 
 A. 0,1 mol. B. 0,5 mol. C. 0,15 mol. D. 0,2 mol. 
Câu 30: Nhúng một lá sắt nhỏ lần lượt vào dung dịch chứa một trong những chất sau: AgNO3 
dư, FeCl3, AlCl3, CuSO4, HCl, HNO3 dư. Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là 
 A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. 
Câu 31: Tiến hành 6 thí nghiệm sau: 
- TN1: Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl3. 
- TN2: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4. 
- TN3: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng. 
- TN4: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4 loãng. 
- TN5: Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3. 
- TN6: Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng có hoà tan vài giọt CuSO4. 
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là 
 A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. 
Câu 32: Cho hỗn hợp gồm Na, K, Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 0,784 lít 
H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit HCl 0,5M cần dùng để trung hoà dung dịch X là 
 A. 150ml. B. 140ml. C. 200ml. D. 70ml. 
Câu 33: Để hoà tan hoàn toàn 19,225 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn cần dùng vừa đủ 800 ml 
HNO3 1,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí A 
gồm N2, N2O, NO, NO2 (trong đó N2O và NO2 có số mol bằng nhau) có tỉ khối đối với H2 là 
14,5. Phần trăm về khối lượng của Mg trong X là 
 A. 62,55 %. B. 37,45 %. C. 9,42 %. D. 90,58 %. 
 Trang 4 
Câu 34: Phát biểu nào sau đây không đúng? 
A. Trong các phản ứng hóa học, ion Fe2+ chỉ thể hiện tính khử. 
B. Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra muối sắt (II). 
C. Dung dịch FeCl3 phản ứng được với dung dịch AgNO3. 
D. Kim loại Fe bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội. 
Câu 35: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 
loãng, dư thu được 1,344 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan được 
tối đa 12,88 gam Fe. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Số mol của HNO3 có trong 
dung dịch ban đầu là 
 A. 1,04 mol. B. 0,64 mol. C. 0,94 mol. D. 0,88 mol. 
Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau: 
(a) Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch (NH4)2SO4. 
(b) Cho Cu dư vào dung dịch hỗn hợp KNO3, H2SO4 (loãng). 
(c) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3. 
(d) Cho kim loại Ba vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. 
(e) Cho FeS vào dung dịch HCl. 
(g) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch HCl. 
Số thí nghiệm mà sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được cả chất khí và chất kết tủa là 
 A. 5. B. 4. C. 6. D. 3. 
Câu 37: X, Y là hai axit hữu cơ mạch hở. Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh 
tạo bởi X, T, Z. Đun 29,145 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 300ml dung dịch NaOH 1M vừa 
đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na 
dư thấy bình tăng 14,43 gam và thu được 4,368 lít H2 (đktc). Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 11,76 
lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 5,4 gam H2O. Công thức của hai axit là 
 A. CH3COOH, C2H3COOH. B. HCOOH, C2H3COOH. 
 C. CH3COOH, HCOOH. D. CH3COOH, C2H5COOH. 
Câu 38: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,15 mol KCl bằng điện cực trơ cường độ 
dòng điện không đổi. Sau t giây thu được 0,1 mol khí ở anot. Sau 2 t giây thì tổng thể tích khí thu 
được là 4,76 lít ở đktc. Biết hiệu suất phản ứng điện phân là 100%. Giá trị của a là 
 A. 0,1. B. 0,15. C. 0,75. D. 0,2. 
Câu 39: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Cu, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch 
chứa 0,61 mol HCl thu được dung dịch Y chứa (m + 16,195) gam hỗn hợp muối (không chứa ion 
Fe
3+
) và 1,904 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm H2 và NO với tổng khối lượng là 1,57 gam. Cho 
NaOH dư vào Y thấy xuất hiện 24,44 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Mg có trong X là 
 A. 12,07%. B. 26,32%. C. 22,18%. D. 25,75%. 
Câu 40: Hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch 
NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn 
hợp Y gồm 2 muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, 
đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là 
 A. 4,24. B. 3,18. C. 5,36. D. 8,04. 
 Trang 5 
ĐỀ MINH HOẠ 
SỐ 5 
(Đề thi có 40 câu) 
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC 
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề 
Câu 1: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là 
 A. nhiệt phân CaCl2. B. dùng Na khử Ca
2+
 trong dung dịch CaCl2. 
 C. điện phân dung dịch CaCl2. D. điện phân CaCl2 nóng chảy. 
Câu 2: Điện phân nóng chảy hoàn toàn m gam chất rắn NaCl thu được 6,72 lít khí Cl2 (đktc). Giá 
trị của m là 
A. 35,1. B. 17,55. C. 58,5. D. 3,51. 
Câu 3: Chất có tính chất lưỡng tính là 
 A. Al(OH)3. B. NaOH. C. AlCl3. D. NaCl. 
Câu 4: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư). Sau phản ứng thu được 0,336 
lít khí hiđro (đktc). Kim loại kiềm là 
 A. Na. B. K. C. Rb. D. Li. 
Câu 5: Một kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu. Kim loại đó là 
 A. Na. B. Ag. C. Cu. D. Fe. 
Câu 6: Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng 
xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại. Giá trị của m là 
 A. 2,0. B. 6,4. C. 8,5. D. 2,2. 
Câu 7: Este nào sau đây thủy phân trong môi trường axit có khả năng tạo thành phenol? 
 A. Phenyl amoni clorua. B. Phenyl axetat. 
 C. metyl axetat. D. metyl benzoat. 
Câu 8: Dung dịch chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím chuyển sang đỏ? 
 A. o-metylanilin. B. Metylamin. C. Glutamic. D. Anilin. 
Câu 9: Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccarozơ là 
 A. glucozơ và fructozơ. B. ancol etylic và CO2. 
 C. ancol etylic và glucozơ. D. fructozơ và CO2. 
Câu10: Thủy phân hoàn toàn 10 gam etyl axetat trong 100 ml dung dịch NaOH 0,4M và KOH 
0,6M, đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là 
 A. 10,36 gam . B. 9,16 gam. C. 4,48 gam. D. 5,88 gam. 
Câu 11: Thành phần hóa học của cao su thiên nhiên là 
 A. – [CH2-C(CH3)=CH-CH2]n– B. – [CH2-CH=CH-CH2]n– 
 C. –[CH2-CCl=CH-CH2]n– D. –[CH2-CCl=C(CH3)-CH2]n– 
Câu 12: Hai đoạn mạch polime là nilon-6,6 và tơ nitron có khối lượng phân tử lần lượt là 56500 
đvC và 23850 đvC. Số mắt xích trong các đoạn mạch đó lần lượt là 
 A. 250 và 500. B. 275 và 350. C. 250 và 450. D. 300 và 450. 
Câu 13: Cho axit cacboxylic tác dụng với propan-2-ol có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra 
este X có công thức phân tử C6H10O2. Tên gọi của X là 
Mã đề: 132 
 Trang 6 
 A. isopropyl acrylat. B. propyl acrylat. C. propyl axetat. D. isopropyl axetat. 
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng 
vừa đủ V lít khí O2 (đktc) thu được 13,44 lít khí CO2 đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là 
 A. 8,96 lít. B. 17,92 lít. C. 26,88 lít. D. 13,44 lít. 
Câu 15: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H10O4, trong phân tử chỉ chứa một 
loại nhóm chức. Đun 34,0 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 37,6 gam muối và chất hữu 
cơ Y. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là 
 A. HO-CH2-CH2-CH2-OH. B. HO-CH2-CH2-OH. 
 C. CH2=CH-CH2-OH. D. CH3-CH2-CH2-OH. 
Câu 16: Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X không 
làm mất màu dung dịch brom. X là 
 A. glucozơ. B. fructozơ. C. saccarozơ. D. tinh bột. 
Câu 17: Cho m gam glucozơ lên men thành rượu (ancol) etylic với hiệu suất 75%. Hấp thụ hoàn 
toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là 
 A. 20,25 gam B. 10,125 gam C. 18,0 gam D. 13,5 gam 
Câu 18: Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin và axit glutamic tác dụng với 0,4 mol HCl thu được 
dung dịch Y, Y phản ứng tối đa với 0,8 mol NaOH thu được 61,9 gam hỗn hợp muối. Phần trăm 
khối lượng của glyxin có trong X là 
 A. 50,51%. B. 25,25%. C. 43,26%. D. 37,42%. 
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam metyl amin, thu được sản phẩm có V lít khí N2 (đktc). Giá 
trị của V là 
 A. 3,36. B. 4,48. C. 1,12. D. 2,24. . 
Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng? 
 A. Peptit chỉ bị thủy phân trong môi trường axit và kiềm. 
 B. Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH. 
 C. Metyl amin làm xanh quỳ tím ẩm. 
 D. Đipeptit hòa tan Cu(OH)2 tạo hợp chất có màu tím. 
Câu 21: Cho 14,75 gam một amin đơn chức X phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được 23,875 
gam muối. Số đồng phân của X là 
 A. 2. B. 4. C. 3. D. 8. 
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,35 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 
hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 28,448 lít O2 (đktc), tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,35 mol 
X vào dung dich Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là 
 A. 0,42. B. 0,26. C. 0,33. D. 0,40. 
Câu 23: Cho dãy các chất: glucozơ, Gly-Gly-Gly, metyl fomat, saccarozơ, etylamin. Số chất 
trong dãy có phản ứng tráng bạc là 
 A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. 
Câu 24: Hiện tượng khi làm thí nghiệm với các dung dịch chất X, Y, Z được ghi lại như sau: 
 Chất 
Thuốc thử 
X Y Z 
Quỳ tím Hóa xanh Không đổi màu Hóa đỏ 
 Trang 7 
Nước brom Không có kết tủa Kết tủa trắng Không có kết tủa 
Các chất X, Y, Z lần lượt là 
A. glyxin, anilin, axit glutamic. B. metylamin, glyxin, axit glutamic. 
C. anilin, metylamin, axit glutamic. D. metylamin, anilin, axit glutamic. 
Câu 25: Hoà tan hoàn toàn 1,3 gam một kim loại M trong 100 ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để 
trung hoà lượng axit dư cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Kim loại M là 
 A. Al. B. Fe. C. Zn. D. Mg. 
Câu 26: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản 
ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là 
A. Fe3O4 và 0,224. B. Fe3O4 và 0,448. 
C. FeO và 0,224. D. Fe2O3 và 0,448. 
Câu 27: Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl vào 100ml dung dịch hỗn hợp NaHCO3 2M và 
Na2CO3 1M thu được dung dịch A và có 4,48 lít khí CO2 bay ra (đktc). Cho dung dịch Ba(OH)2 
dư vào dung dịch A thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị m là 
 A. 66,30. B. 46,60. C. 19,70. D. 54,65. 
Câu 28: Cho 6,4g hỗn hợp 2 kim loại thuộc nhóm IIA và thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng 
tuần hoàn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lit khí H2 (đkc). Hai kim loại đó 
là 
 A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Ca và Sr. D. Sr và Ba. 
Câu 29: Cho 9,6 gam Cu vào dung dịch chứa 0,5 mol KNO3 và 0,2 mol H2SO4. Sau khi các phản 
ứng xảy ra hoàn toàn, số mol khí thoát ra là 
 A. 0,1 mol. B. 0,5 mol. C. 0,15 mol. D. 0,2 mol. 
Câu 30: Nhúng một lá sắt nhỏ lần lượt vào dung dịch chứa một trong những chất sau: AgNO3 
dư, FeCl3, AlCl3, CuSO4, HCl, HNO3 dư. Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là 
 A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. 
Câu 31: Tiến hành 6 thí nghiệm sau: 
- TN1: Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl3. 
- TN2: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4. 
- TN3: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng. 
- TN4: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4 loãng. 
- TN5: Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3. 
- TN6: Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng có hoà tan vài giọt CuSO4. 
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là 
 A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. 
Câu 32: Cho hỗn hợp gồm Na, K, Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 0,784 lít 
H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit HCl 0,5M cần dùng để trung hoà dung dịch X là 
 A. 150ml. B. 140ml. C. 200ml. D. 70ml. 
Câu 33: Để hoà tan hoàn toàn 19,225 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn cần dùng vừa đủ 800 ml 
HNO3 1,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí A 
gồm N2, N2O, NO, NO2 (trong đó N2O và NO2 có số mol bằng nhau) có tỉ khối đối với H2 là 
14,5. Phần trăm về khối lượng của Mg trong X là 
 Trang 8 
 A. 62,55 %. B. 37,45 %. C. 9,42 %. D. 90,58 %. 
Câu 34: Phát biểu nào sau đây không đúng? 
A. Trong các phản ứng hóa học, ion Fe2+ chỉ thể hiện tính khử. 
B. Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra muối sắt (II). 
C. Dung dịch FeCl3 phản ứng được với dung dịch AgNO3. 
D. Kim loại Fe bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội. 
Câu 35: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 
loãng, dư thu được 1,344 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan được 
tối đa 12,88 gam Fe. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Số mol của HNO3 có trong 
dung dịch ban đầu là 
 A. 1,04 mol. B. 0,64 mol. C. 0,94 mol. D. 0,88 mol. 
Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau: 
(a) Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch (NH4)2SO4. 
(b) Cho Cu dư vào dung dịch hỗn hợp KNO3, H2SO4 (loãng). 
(c) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3. 
(d) Cho kim loại Ba vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. 
(e) Cho FeS vào dung dịch HCl. 
(g) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch HCl. 
Số thí nghiệm mà sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được cả chất khí và chất kết tủa là 
 A. 5. B. 4. C. 6. D. 3. 
Câu 37: X, Y là hai axit hữu cơ mạch hở. Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh 
tạo bởi X, T, Z. Đun 29,145 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 300ml dung dịch NaOH 1M vừa 
đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na 
dư thấy bình tăng 14,43 gam và thu được 4,368 lít H2 (đktc). Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 11,76 
lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 5,4 gam H2O. Công thức của hai axit là 
 A. CH3COOH, C2H3COOH. B. HCOOH, C2H3COOH. 
 C. CH3COOH, HCOOH. D. CH3COOH, C2H5COOH. 
Câu 38: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,15 mol KCl bằng điện cực trơ cường độ 
dòng điện không đổi. Sau t giây thu được 0,1 mol khí ở anot. Sau 2 t giây thì tổng thể tích khí thu 
được là 4,76 lít ở đktc. Biết hiệu suất phản ứng điện phân là 100%. Giá trị của a là 
 A. 0,1. B. 0,15. C. 0,75. D. 0,2. 
Câu 39: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Cu, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch 
chứa 0,61 mol HCl thu được dung dịch Y chứa (m + 16,195) gam hỗn hợp muối (không chứ

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_nam_2017_ma_de_132.pdf