TRƯỜNG THPT MẠC ĐĨNH CHI TỔ: HÓA- SINH ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA, NĂM HỌC 2016 – 2017 LẦN 01. MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút; (40 câu trắc nghiệm) Mã đề thi 019 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ và tên:Số báo danh. (Cho O = 16, K = 39, Na = 23; Li=7; Rb= 85; Cl= 35,5; Al= 27, H=1, Mg= 24; Ca= 40, Ba=137; Sr= 88; N= 14; S=32; Fe=56; C=12; Cr= 52) Câu 1: Cho m gam glutamic tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X chứa 16,88 gam chất tan. X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là: A. 300 B. 280 C. 240 D. 320 Câu 2: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X. Dãy gồm các hóa chất nào sau đây khi tác dụng với X, đều xảy ra phản ứng oxi hóa-khử là: A. KI, NaNO3, KMnO4 và khí Cl2. B. NaOH, Na2CO3, Cu và KMnO4. C. CuCl2, KMnO4, NaNO3 và KI. D. H2S, NaNO3, BaCl2 và khí Cl2. Câu 3: Cho các chất sau: (1) ClH3N-CH2-COOH (2) H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH (3) CH3-NH3-NO3 (4) (HOOC-CH2-NH3)2SO4 (5) ClH3N-CH2-CO-NH-CH2-COOH (6) CH3-COO-C6H5 Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa hai muối là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 4: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẫu Thí nghiệm Hiện tượng Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Có màu xanh lam X Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng. Thêm Tạo kết tủa Ag tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Y Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để Tạo dung dịch màu xanh lam nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 Z Tác dụng với quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh T Tác dụng với nước Brom Có kết tủa trắng Các chất X, Y, Z, T lần lượt là: A. saccarozơ, triolein, lysin, anilin. B. hồ tinh bột, triolein, metylamin, phenol. C. saccarozơ, etyl axetat, glyxin, anilin. D. xenlulozơ, vinyl axetat, natri axetat, glucozơ. Câu 5: Cho dãy kim loại sau: Na, Mg, Fe, Cu. Kim loại có tính khử yếu nhất là: A. Na B. Fe C. Cu D. Mg Câu 6: Để m gam phoi bào Fe ngoài không khí, sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HNO3 thấy giải phóng 2,24 lít (đktc) NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là A. 10,06 gam. B. 10,07 gam. C. 10,08 gam. D. 10,09 gam. Câu 7: Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 (0,05 mol) và NaCl bằng dòng điện có cường độ không đổi 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch Y và khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc). Dung dịch Y hoà tan tối đa 0,8 gam MgO. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là A. 4825. B. 8685. C. 6755. D. 772. Câu 8: Nếu cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu A. vàng nhạt. B. nâu đỏ. C. xanh lam. D. trắng xanh. Câu 9: Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được 0,25m gam chất rắn Z và dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V1 lít dung dịch HCl và khi khí thoát ra hết, thì thể tích dung dịch HCl đã dùng là V2 lít. Tỉ lệ V1 : V2 là: A. 2:3. B. 3:4. C. 5:6. D. 3:5. Câu 10: Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư, không giải phóng khí NO2 A. Fe3O4 B. Fe(OH)2. C. FeO D. Fe2O3 Câu 11: Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và một kim loại kiềm M vào trong nước. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch B và 5,6 lít khí (ở đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B để thu được lượng kết tủa lớn nhất. Lọc và cân kết tủa được 7,8 gam. Kim loại kiềm là: A. Na. B. Li. C. K. D. Rb. Câu 12: Cho 0,3 mol hỗn hợp Fe và FeO tan vừa hết trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là: A. 45,6. B. 30,4 C. 60,0. D. 30,0. Câu 13: Hai chất nào sau đây đều thủy phân được trong dung dịch NaOH đun nóng ? A. Saccarozơ và tristearin. B. Xenlulozơ và triolein. C. Etyl axetat và Gly-Ala. D. Etylamin và Metyl fomat. Câu 14: Hai kim loại nào sau đây tan đều tác dụng với dung dịch H2SO4 (loãng) và dung dịch FeSO4 A. Zn và Cu. B. Al và Zn. C. Mg và Ag. D. Cu và Ca. Câu 15: Anilin có công thức phân tử là: A. C3H7O2N B. C2H5O2N C. C7H9N D. C6H7N Câu 16: Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em, người ốm. B. Nhiều loại giấy được chế biến từ bột gỗ. C. Xenlulozơ có phản ứng màu với iot. D. Tinh bột là một trong số các nguồn dinh dưỡng cung cấp năng lượng cho cơ thể. Câu 17: Độ dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây? A. Al, Fe, Cu. B. Cu, Fe, Al. C. Al, Cu, Fe. D. Cu, Al, Fe. Câu 18: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là A. Fe + dung dịch HCl. B. Cu + dung dịch FeCl2. C. Fe + dung dịch FeCl3. D. Cu + dung dịch FeCl3. Câu 19: Hai chất hữu cơ X và Y đều có công thức phân tử C4H6O4. X tác dụng với NaHCO3, giải phóng khí CO2. Y có phản ứng tráng gương. Khi cho X hoặc Y tác dụng với NaOH đun nóng, đều thu được một muối và một ancol. Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là: A. CH3-OOC-CH2-COOH và H-COO-CH2-OOC-CH3. B. CH3-OOC-CH2-COOH và H-COO-CH2-CH2-OOC-H. C. HOOC-COO-CH2-CH3 và H-COO-CH2-COO-CH3. D. CH3-COO-CH2-COOH và H-COO-CH2-OOC-CH3. Câu 20: Trung hòa dung dịch chứa 5,9 gam amin X no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch HCl, thu được 9,55 gam muối. Công thức phân tử của X là: A. C3H9N B. C3H7N C. C2H7N D. C4H11N Câu 21: Hỗn hợp X gồm Al và Fe. Cho m gam X vào dung dịch NaOH dư, thu được V lít khí H2. Mặt khác, cho m gam X vào dung dịch HCl dư, thu được 2V lít khí H2 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe trong X gần nhất với giá trị nào sau đây ? A. 67%. B. 75%. C. 64%. D. 71%. Câu 22: Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Ở điều kiện thường, các aminoaxit đều tồn tại ở trạng thái rắn và tan tốt trong nước. B. Thủy phân hoàn toàn đisaccarit và polisaccarit đều thu được sản phẩm duy nhất là glucozơ. C. Các chất béo lỏng là các triglixerit tạo từ glixerol và các axit béo no. D. Các polime sử dụng làm tơ đều tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng. Câu 23: Đường glucozơ có nhiều trong hoa quả chín, đặc biệt là nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là: A. C6H10O5 B. C18H32O16 C. C6H12O6 D. C12H22O11 Câu 24: Dãy kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là : A. Cu, Pb, Rb, Ag. B. K, Na, Ca, Ba. C. Fe, Zn, Li, Sn. D. Al, Hg, Cs, Sr. Câu 25: Chất nào sau đây được dùng để thu hồi thủy ngân khi rơi vãi? A. lưu huỳnh. B. vôi sống. C. muối ăn. D. cát. Câu 26: Để phân biệt CO2 và SO2 dùng thuốc thử: A. CaO. B. dung dịch NaOH. C. dung dịch Ba(OH)2. D. nước brom. Câu 27: Lượng Cl2 và NaOH tương ứng được sử dụng để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành là : A. 0,015 mol và 0,08 mol B. 0,030 mol và 0,14 mol C. 0,030 mol và 0,16 mol D. 0,015 mol và 0,10 mol Câu 28: Tính chất nào sau đây của nhôm là đúng ? A. Nhôm bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội. B. Nhôm tan được trong dung dịch NH3. C. Nhôm là kim loại lưỡng tính. D. Nhôm tác dụng với các axit ở tất cả mọi điều kiện. Câu 29: Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol tương ứng) sau: Al và Na (1 : 2) vào nước dư. Fe2(SO4)3 và Cu (1 : 1) vào nước dư. Cu và Fe2O3 (2 : 1) vào dung dịch HCl dư. BaO và Na2SO4 (1 : 1) vào nước dư. BaCl2 và NaHCO3 (1 : 1) vào dung dịch NaOH dư. Số hỗn hợp chất rắn tan hoàn toàn và chỉ tạo thành dung dịch trong suốt là: A. 4 B. 3 C. 6 D. 5 Câu 30: Nung hỗn hợp gồm Al, Fe3O4 và Cu ở nhiệt độ cao, thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được chất rắn Y và khí H2. Cho Y vào dung dịch chứa AgNO3, thu được chất rắn Z và dung dịch E chứa 3 muối. Cho dung dịch HCl vào E, thu được khí NO. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần chất tan trong E là: A. Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. B. Cu(NO3)2, Fe(NO3)3 và AgNO3. C. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Al(NO3)3. D. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. Câu 31: Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của este? A. Dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. B. Dùng làm dung môi. C. Dùng để sản xuất chất dẻo. D. Dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Câu 32: Xà phòng hóa hoàn toàn 27,34 gam chất béo cần vừa đủ 0,09 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là: A. 24,10 gam. B. 22,66 gam. C. 29,62 gam. D. 28,18 gam. Câu 33: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở và các amino axit (các amino axit tự do và amino axit tạo peptit đều có dạng H2N-CnH2n-COOH). Thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thấy có 1,0 mol NaOH đã phản ứng và sau phản ứng thu được 118 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng oxi, sau đó cho sản phẩm cháy hấp thụ hết bởi nước vôi trong dư, thu được kết tủa và khối lượng dung dịch vôi trong giảm 137,5 gam. Giá trị của m là: A. 78,0. B. 74,8. C. 81,6. D. 82,5. Câu 34: Hoà tan Fe trong dung dịch HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO (không có sản phẩm khử khác). Khối lượng Fe bị hòa tan là A. 0,56 gam. B. 1,12 gam. C. 1,68 gam. D. 2,24 gam. Câu 35: Cho dãy các chất sau: (1) CH3NH2, (2) (CH3)2NH, (3) C6H5NH2, (4) NH3. Sự sắp xếp đúng với lực bazơ của các chất là: A. (4) < (3) < (1) < (2). B. (3) < (4) < (2) < (1). C. (3) < (4) < (1) < (2). D. (2) < (3) < (1) < (4). Câu 36: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là A. CH3COONa và CH3CHO. B. CH3COONa và CH2=CHOH. C. CH2=CHCOONa và CH3OH. D. C2H5COONa và CH3OH. Câu 37: Xà phòng hóa 2,20 gam etyl axetat bằng 500ml dung dịch KOH 0,10M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì thu được rắn khan có khối lượng là: A. 3,65g B. 3,45g C. 3,85g D. 4,90g. Câu 38: Đốt hoàn toàn 0,1 mol este X, thu được 0,3 mol khí CO2 và 0,3 mol nước. Cho X tác dụng hết với dung dịch NaOH thì thu được 8,2g muối khan. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC2H3 B. HCOOC2H5 C. CH3COOCH3 D. CH3COOC2H5 Câu 39: Hỗn hợp E gồm hai axit cacboxylic X và Y đơn chức và este tạo từ ancol Z no, hai chức, mạch hở với X và Y, trong đó số mol X bằng số mol của Z (X, Y có cùng số nguyên tử hiđro, trong đó X no, mạch hở và Y mạch hở, chứa 1 liên kết C=C). Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 0,3 mol CO2 và 0,22 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được a gam muối và 1,24 gam ancol Z. Giá trị của a là: A. 8,92. B. 9,16. C. 8,24. D. 9,54. Câu 40: Thủy tinh hữu cơ (hay thủy tinh plexiglas) là một vật liệu quan trong, được sử dụng làm kính lúp, thấu kính, kính chống đạn,..Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp A. CH2=CH-COO-CH3. B. CH2=C(CH3)-COO-CH3. C. CH3-COO-CH=CH2 D. CH2=CH-CN. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ----------
Tài liệu đính kèm: