Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2017 - Đề chuẩn - Trường THPT Long Thành

doc 3 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 27/01/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2017 - Đề chuẩn - Trường THPT Long Thành", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2017 - Đề chuẩn - Trường THPT Long Thành
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN 
Tên học phần: hh 12
Thời gian làm bài: 50 phút; 
(36 câu trắc nghiệm)
Mã học phần: - Số tín chỉ (hoặc đvht): 
Lớp: 
Mã đề thi HH 12
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Mã sinh viên: .............................
Câu 1: Este có mùi chuối chín là
A. metyl propionat.	B. isoamyl axetat.	C. isoamyl fomat.	D. etyl butirat.
Câu 2: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
A. glucozơ.	B. glucozơ và fructozơ .
C. fructozơ.	D. ancol etylic.
Câu 3: Chất dùng làm gia vị thức ăn gọi là mì chính hay bột ngọt có công thức cấu tạo là
A. NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COONa.	B. NaOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.
C. HOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.	D. NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COOH.
Câu 4: Tơ nilon-6,6 là
A. hexaclo-xyclohexan.
B. poliamit của axit ađipic và hexametylenđiamin.
C. poliamit của axit aminocaproic.
D. poli este của axit ađipic và etylen glycol.
Câu 5: Nguyên tử Cr có Z = 24, cấu hình e của Cr là
A. [Ar ] 3d4 4s2.	B. [Ar ] 4s23d4.	C. [Ar ] 3d5 4s1.	D. [Ar ] 4s13d5.
Câu 6: Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cr, Fe. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo thành dung dịch bazơ là
A. 4.	B. 1.	C. 3.	D. 2.
Câu 7: Kim loại nào sau đây thường được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy ?
A. Zn.	B. Cu.	C. Fe.	D. Na.
Câu 8: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm là
A. tính khử yếu.	B. tính oxi hóa yếu.	C. tính khử rất mạnh.	D. tính oxi hóa mạnh.
Câu 9: Trong các hợp chất, crom có số oxi hóa phổ biến là:
A. +2, +3, +4.	B. +2, +3, +6.	C. +3, +4, +6.	D. +2, +4, +6.
Câu 10: Dung dịch cần dùng để phân biệt 5 lọ mất nhãn: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl là
A. NaOH .	B. AgNO3.	C. Na2SO4.	D. HCl.
Câu 11: Những nguồn năng lượng nào sau đây là nguồn năng lượng sạch, không gây ô nhiễm môi trường?
A. Năng lượng hạt nhân, năng lượng mặt trời.
B. Năng lượng thủy lực, năng lượng gió, năng lượng mặt trời.
C. Năng lượng than đá, dầu mỏ, năng lượng thủy lực.
D. Năng lượng than đá, năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân.
Câu 12: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
A. CH3-COO-C(CH3)=CH2.	B. CH3-COO-CH=CH-CH3.
C. CH2=CH-COO-CH2-CH3.	D. CH3-COO-CH2-CH=CH2.
Câu 13: Có một số nhận xét về cacbohidrat như sau:
(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân.
(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc b-glucozơ.
(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ.
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là:
A. 5	B. 2	C. 4	D. 3.
Câu 14: Dãy gồm các chất được sắp theo chiều tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là:
A. Etylamin, amoniac, phenylamin.	B. Etylamin, phenylamin, amoniac.
C. Phenylamin, etylamin, amoniac.	D. Phenylamin, amoniac, etylamin
Câu 15: Peptit X có công thức là 
H2N – CH2 – CO – NH – CH(CH3) – CO – NH – CH2 – COOH 
Tên gọi của X là
A. Ala-Gly-Ala.	B. Gly-Ala-Ala.	C. Ala-Gly-Gly.	D. Gly-Ala-Gly.
Câu 16: Trong các polime sau đây: Bông (1); Tơ tằm (2); Len (3); Tơ visco (4); Tơ enang (5); Tơ axetat (6); Tơ nilon (7); Tơ capron (8). Loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là:
A. (1), (3), (7).	B. (2), (4), (8).	C. (3), (5), (7).	D. (1),(4),(6).
Câu 17: 
Cho các thanh hợp kim : (1) Fe-Cu (2) Fe-Zn (3) Fe-Sn (4) Fe-C 
 Khi xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa thì thanh nào có Fe bị ăn mòn ?
A. 1, 3 , 4 .	B. 1, 3.	C. 1, 2, 4.	D. 1, 2.
Câu 18: Trong trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử thành Na.
A. Điện phân dung dịch NaOH.	B. Điện phân dung dịch Na2SO4.
C. Điện phân NaOH nóng chảy.	D. Điện phân dung dịch NaCl.
Câu 19: Nhận định nào dưới đây không đúng về kim loại kiềm?
A. Kim loại kiềm có tính khử mạnh.
B. Kim loại kiềm dễ bị oxi hoá.
C. Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs.
D. Để bảo quản kim loại kiềm, người ta thường ngâm nó trong dầu hoả.
Câu 20: Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:
A. Một chất khí và hai chất kết tủa.	B. Một chất khí và không chất kết tủa.
C. Một chất khí và một chất kết tủa.	D. Hỗn hợp hai chất khí.
Câu 21: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3, NaBr lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là
A. 7.	B. 6.	C. 8.	D. 9.
Câu 22: Có sơ đồ sau :
	Cr 
	X là hợp chất nào của Crom?
A. Cr(OH)3.	B. Na2CrO4.	C. Na2Cr2O7.	D. NaCrO2.
Câu 23: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:
A. (1), (3), (4).	B. (3), (4), (5).	C. (1), (2), (3).	D. (2), (3), (5).
Câu 24: Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đã dùng vừa hết 200ml dung dịch NaOH. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là
A. 0,5M	B. 1,0M	C. 1,5M	D. 2,0M
Câu 25: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A. 16,68 gam.	B. 18,38 gam.	C. 18,24 gam.	D. 17,80 gam
Câu 26: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Giá trị của m1 là
A. 11,6.	B. 16,2.	C. 10,6.	D. 14,6.
Câu 27: Đun nóng dung dich chứa 27 gam glucozơ với dung dich AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là:
A. 32,4 g.	B. 21,6 g.	C. 16,2 g.	D. 10,8 g.
Câu 28: Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
A. 0,45 gam.	B. 0,38 gam.	C. 0,58 gam.	D. 0,31
Câu 29: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, ta thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là
A. H2NC3H6COOH.	B. H2NC2H4COOH.	C. H2NC4H8COOH.	D. H2NCH2COOH.
Câu 30: Cho 100 ml dung dịch Fe(NO3)2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 30,18.	B. 34,44.	C. 12,96.	D. 47,4.
Câu 31: Hoà tan hoàn toàn 2 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí NO (đktc) duy nhất. Cô cạn dung dịch thì khối lượng muối khan thu được là
A. 3,68 g 	B. 3,86 g 	C. 6,83 g 	D. 3,56 g
Câu 32: Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48.	B. 6,72.	C. 3,36.	D. 2,24.
Câu 33: Cho 15,6 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với một lượng dư dung dịch KOH. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 6,72 lít khí (đktc). Phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp là
A. 34,62%	B. 65,38%	C. 51,92%	D. 48,08%
Câu 34: Nung nóng 20 g hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không thay đổi thì còn lại 13,8 g chất rắn. Phần trăm khối lượng của NaHCO3 trong hỗn hợp ban đầu là
A. 84%.	B. 16%.	C. 42%.	D. 32%.
Câu 35: Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và x mol HCl. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là 5,6 gam (biết NO là sản phẩm khử duy nhất NO3-). Thể tích khí thu được sau phản ứng là
A. 0,672 lít	B. 2,24 lít	C. 1,12 lít	D. 1,344 lít
Câu 36: Cho 5,6g bột Fe tác dụng với 400 ml dung dịch AgNO3 1M khuấy kỹ để phản ứng hoàn toàn. Số g Ag thu được là
A. 43,2 g.	B. 10,8 g.	C. 32,4 g.	D. 21,6 g.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_lan_2_mon_hoa_hoc_nam_2017_de_chuan.doc