TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I NĂM 2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi 485 Họ, tên thí sinh:.................................................................................... Số báo danh: ............................................. Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Cho m gam kim loại Ba vào nước dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít H2 (đktc). Giá trị của m là A. 13,70. B. 20,55. C. 27,40. D. 54,80. nH2 = 0,2 mol. Phản ứng: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑ 0,2 mol 0,2 mol => m = 0,2x137 = 27,4 gam. Chọn C. Câu 2: Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm CH3COONa và CH3CHO? A. CH3COOCH=CHCH3. B. CH2=CHCOOCH3. C. CH3COOCH=CH2. D. HCOOCH=CH2. CH3COOCH=CH2 + NaOH →CH3COONa + CH3CHO Chọn C. Câu 3: Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc I có cùng công thức phân tử C3H9N là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. CH3-CH2CH2-NH2 CH3-CH(CH3)2-NH2 Chọn C. Câu 4: Số đồng phân cấu tạo là tetrapeptit có cùng công thức phân tử C9H16O5N4 là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Số nguyên tử cacbon trong mỗi gốc aminoaxit = 9:4 = 2,25 => có 3 gốc Gly và 1 gốc Ala Các tetrapeptit có dạng Gly-Gly-Gly-Ala Gly-Gly-Ala-Gly Gly-Ala-Gly-Gly Ala-Gly-Gly-Gly Chọn A. Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai? A. Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì có kết tủa xuất hiện. B. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau. C. Tinh bột là lương thực của con người. D. Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ. A. Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì có kết tủa xuất hiện. Đúng (đông tụ protein) B. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau. Sai (hai chất này không phải đồng phân của nhau) C. Tinh bột là lương thực của con người. Đúng D. Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ. Đúng Chọn B. Câu 6: Cho 4,05 gam bột Al tác dụng với V lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra 1,68 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là A. 1,26. B. 3,36. C. 6,72. D. 1,68. Al Al2O3 nAl = 0,15 mol. X tác dụng với NaOH tạo khí H2 => Al dư => hỗn hợp X gồm Phản ứng: 4Al + 3O2 →2Al2O3 0,1 mol 0,075 mol 2Al + 2NaOH +2 H2O → 2NaAlO2 + 3H2 0,05 mol 0,075 mol V = 0,075x22,4 = 1,68 lít. Chọn D. Câu 7: Công thức phân tử của tristearin là A. C54H104O6. B. C57H104O6. C. C54H98O6. D. C57H110O6. Công thức của stearin: (C17H35COO)3C3H5 => C57H110O6. Chọn D. Câu 8: Khi thuỷ phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm gồm glixerol, axit panmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là A. 2. B. 8. C. 4. D. 6. Triglixerit có dạng Pan Pan Ole Pan Ole Pan Ole Pan Ole Pan Ole Ole Chọn C. Câu 9: Phương trình hóa học nào sau đây sai? A. 2Li + 2HCl ® 2LiCl + H2 B. NaHCO3 + NaOH ® Na2CO3 + H2O C. 2NaHCO3 Na2O + 2CO2 + H2O D. 2Mg + O2 2MgO 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O Chọn C. Câu 10: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z: Chất rắn Y Dung dịch Ca(OH)2 bị vẩn đục Khí X Khí Z .. .. .. . .. .. .. .. Phương trình hóa học của phản ứng tạo thành khí Z là A. CuO + H2 Cu + H2O B. CuO + CO Cu + CO2 C. 2HCl + CaCO3 ® CaCl2 + CO2 + H2O D. Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3↓ + H2O Chọn B. Câu 11: Thành phần chính của đá vôi là A. FeCO3. B. BaCO3. C. CaCO3. D. MgCO3. Chọn C. Câu 12: Phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử anilin (C6H5NH2) là A. 83,72%. B. 75,00%. C. 78,26%. D. 77,42%. %C = 6x12:( 6x12 + 7 + 14) = 77,42% Chọn D. Câu 13: Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là A. 4. B. 3. C. 5. D. 6. Chọn C. Câu 14: Cho mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Cl, SO Hóa chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là A. BaCl2. B. NaCl. C. Na3PO4. D. AgNO3. Chọn C. Câu 15: Este CH2=CHCOOCH3 không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây? A. Dung dịch NaOH, đun nóng. B. H2 (xúc tác Ni, đun nóng). C. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng). D. Kim loại Na. Chọn D. Câu 16: Phát biểu nào sau đây sai? A. Kim loại Na và Ba đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối. B. Thạch cao sống dùng để sản xuất xi măng. C. Kim loại xesi dùng để chế tạo tế bào quang điện. D. Công thức hóa học của phèn chua là (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. Công thức của phèn chua K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O Chọn D. Câu 17: Metylamin không phản ứng với A. H2 (xúc tác Ni, nung nóng). B. O2, nung nóng. C. dung dịch H2SO4. D. dung dịch HCl. CTPT của metylamin: CH3-NH2. Chọn A. Câu 18: Cho 9 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là A. 16,30 gam. B. 16,10 gam. C. 12,63 gam. D. 12,65 gam. nC2H5NH2= 0,2 mol phản ứng: C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl 0,2 mol 0,2 mol m = 0,2x81,5 = 16,3 gam. Chọn A. Câu 19: Cho m gam axit glutamic (HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của m là A. 44,10. B. 22,05. C. 21,90. D. 43,80. nKOH = 0,3 mol. Phản ứng: HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH + 2KOH → KOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOK + 2H2O 0,15 mol 0,3 mol m = 0,15x117 = 22,05 gam. Chọn B. Câu 20: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là A. poliacrilonitrin. B. nilon-6,6. C. poli(etylen-terephtalat). D. xenlulozơ triaxetat. Chọn A. Câu 21: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ? A. Na. B. Ca. C. Fe. D. Al. Chọn B. Câu 22: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4. (2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng, nguội. (3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2. (4) Cho lá hợp kim Fe – Cu vào dung dịch H2SO4 loãng. Số thí nghiệm mà kim loại bị ăn mòn hóa học là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Chọn C. Câu 23: Cho 0,15 mol bột Fe tác dụng với 0,15 mol Cl2, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 12,700. B. 16,250. C. 8,125. D. 19,050. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 0,15mol 0,15mol 0,1mol => Fe dư, m = 0,1x162,5 = 16,25gam Chọn B. Câu 24: Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch CuSO4? A. Ag. B. Zn. C. Al. D. Fe. Chọn A. Câu 25: Cho 0,1 mol bột Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và V lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là A. 2,24. B. 6,72. C. 4,48. D. 3,36. Phản ứng: 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 0,1 0,15 mol V = 0,15x22,4 = 3,36 lít Chọn D. Câu 26: Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl), alanin (CH3CH(NH2)COOH) và glyxin (H2NCH2COOH) tác dụng với 300 ml dung dịch H2SO4 nồng độ a mol/lít (loãng), thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là A. 2,0. B. 1,0. C. 1,5. D. 0,5. Xem dung dịch Y gồm 0,2 mol hỗn hợp X và 0,3a mol H2SO4 loãng Các phản ứng xảy ra C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O => nNaOH = nX + 2nH2SO4 hay 0,5 = 0,2 + 0,3a => a = 1M. Chọn B. Câu 27: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn), ở cực âm (catot) xảy ra A. sự khử phân tử H2O. B. sự khử cation Na+. C. sự oxi hóa phân tử H2O. D. sự oxi hóa cation Na+. 2H2O +2e → H2↑ + 2OH- Chọn A. Câu 28: Hợp chất X có công thức phân tử C10H8O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): C10H8O4 + 2NaOH X1 + X2 X1 + 2HCl ® X3 + 2NaCl nX3 + nX2 Poli(etylen-terephtalat) + 2nH2O Phát biểu nào sau đây sai? A. Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3. B. Dung dịch X3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng. C. Dung dịch X2 hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam. D. Số nguyên tử H trong phân tử X3 bằng 8. C10H8O4 + 2NaOH X1 + X2 C10H8O4 + 2NaOH C6H4(COONa)2 + C2H4(OH)2 X1 + 2HCl ® X3 + 2NaCl C6H4(COONa)2 + 2HCl ® C6H4(COOH)2 + 2NaCl nX3 + nX2 Poli(etylen-terephtalat) + 2nH2O n C6H4(COOH)2 + n C2H4(OH)2 Poli(etylen-terephtalat) + 2nH2O axit terephtalic etylengycol vậy X3 là C6H4(COOH)2 có 6 nguyên tử H. chọn D. Câu 29: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (đktc). Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa Al(OH)3 theo thể tích dung dịch HCl 1M như sau: Khối lượng Al(OH)3 (gam) Thể tích dung dịch HCl 1M (lít) Giá trị của m là A. 99,00. B. 47,15. C. 49,55. D. 56,75. Qui đổi Ba, Al bằng hai oxit BaO và Al2O3 => hỗn hợp sau chỉ còn BaO và Al2O3 Dễ thấy khi Ba, Al phản ứng với nước số mol H2 thoát ra tương ứng với ½ số mol oxi cộng vào các kim loại để thành oxit. nH2 = 12nO2 => nO2 = 0,125 mol. Nên Ba, Al, BaO, Al2O3 + O2 →BaO, Al2O3 hay khối lượng của hỗn hợp BaO, Al2O3 là (m + 4). Khi tan vào nước hỗn hợp thu được có Ba(AlO2)2 và Ba(OH)2 dư (dựa vào đồ thị có 0,2 mol HCl chưa tạo kết tủa do phản ứng với Ba(OH)2=> nBa(OH)2= 0,1 mol). nAl(OH)3 = 0,2 mol. Áp dụng công thức tính nhanh : nH+ = 4nAl3+ - 3n↓ Thay số, ta có : 0,8 – 0,2 = 4.nAl3+ - 0,2x3 => nAl3+ = 0,3 mol hay nAlO2- = 0,3 mol => nBa(AlO2)2 = 0,15 mol. => nBaO = nBa(OH)2 + nBa(AlO2)2 = 0,25 mol nAl2O3 = 0,15 mol hay m + 4 = 0,25x 153 + 0,15x102 => m = 49,55. Chọn C. Câu 30: Một học sinh tiến hành nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn thì thu được kết quả sau: - X đều có phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3. - X đều không phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch HNO3. Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây? A. Dung dịch AgNO3. B. Dung dịch MgCl2. C. Dung dịch KOH. D. Dung dịch Ba(HCO3)2. Chọn B. Câu 31: Cho 0,2 mol bột Fe phản ứng hết với dung dịch X chứa đồng thời Cu(NO3)2 và a mol Fe(NO3)3, thu được dung dịch Y có khối lượng bằng khối lượng dung dịch X ban đầu. Giá trị của a là A. 0,02. B. 0,15. C. 0,10. D. 0,05. Sắt phản ứng hết mà khối lượng dung dịch không thay đổi => mCu = mFe => nCu = 0,2x5664 = 0,175 mol. Fe + Cu(NO3)2 →Fe(NO3)2 + Cu 0,175mol......................................0,175mol Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 0,025 0,05 mol Chú ý phản ứng khử Fe(NO3)3 xảy ra trước => a = 0,05 mol. Chọn D. Câu 32: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho kim loại K vào dung dịch HCl. (2) Đốt bột Al trong khí Cl2. (3) Cho Na2CO3 vào dung dịch AlCl3. (4) Cho NaOH vào dung dịch Mg(NO3)2. (5) Điện phân Al2O3 nóng chảy, có mặt Na3AlF6. Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các chất Chọn D. Câu 33: Hỗn hợp M gồm amino axit X (no, mạch hở, phân tử chỉ chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2) và este Y tạo bởi X và C2H5OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam M bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được N2; 12,32 lít CO2 (đktc) và 11,25 gam H2O. Giá trị của m là A. 14,75. B. 12,35. C. 12,65. D. 11,30. X : CnH2n+1O2N (a mol) Y: Cn+2H2n + 5O2N (b mol) Phản ứng: CnH2n+1O2N → nCO2 + (n +12)H2O + 12N2 a........................an..........(n +12)a...........12a Cn+2H2n+5O2N → (n+2)CO2 + (n+52)H2O +12N2 b...........................(n+2)b........(n +52)b........12b Theo bào ra , ta có: an + (n+12)b =0,55 (1) a(n + 2) + (n +52)b = 0,625 (2) lấy (2) – (1) => a + b = 0,0375 = nN2 = 12nO2 mM = mC + mH + mO + mN = 0,55x12 + 0,625x2 + 0,075x16x2 + 0,0375x14x2 = 11,3 gam chọn D. Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm CHºC-CH=CH-CH2NH2 và (CH3)2CH-CH(NH2)COOH cần dùng x mol O2 (vừa đủ), chỉ thu được N2, H2O và 4,48 lít CO2 (đktc). Giá trị của x là A. 1,35. B. 0,27. C. 0,54. D. 0,108. CHºC-CH=CH-CH2NH2 có CTPT: C5H7N (CH3)2CH-CH(NH2)COOH có CTPT: C5H11O2N Các phản ứng đốt cháy C5H7N + 274O2 →5CO2 + 112H2O + 12N2 C5H11O2N + 274O2 →5CO2 + 112H2O + 12N2 Dễ thấy số mol O2 trong hai phản ứng có cùng tỉ lệ 2720 nCO2 = 0,27 mol. Chọn B. Câu 35: Cho dãy các chất: tinh bột, protein, vinyl fomat, anilin, mantozơ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các chất trong dãy trên? A. Có 3 chất bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng. B. Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc. C. Có 2 chất có tính lưỡng tính. D. Có 1 chất làm mất màu nước brom. B. Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc.vinyl fomat,mantozơ Chọn B. Câu 36: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh Y Nước brom Kết tủa màu trắng Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 Kết tủa Ag trắng sáng T Cu(OH)2 Dung dịch có màu xanh lam Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là A. anilin, natri stearat, saccarozơ, mantozơ. B. natri stearat, anilin, mantozơ, saccarozơ. C. anilin, natri stearat, mantozơ, saccarozơ. D. natri stearat, anilin, saccarozơ, mantozơ. Chọn B. Câu 37: Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó FeO chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp X) trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và 0,896 lít NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối có tổng khối lượng 29,6 gam. Trộn dung dịch Y với dung dịch Z thu được dung dịch T. Cho dung dịch AgNO3 tới dư vào T thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 111,27. B. 180,15. C. 196,35. D. 160,71. FeO : x mol Fe3O4 : y mol Cu : z mol Ta có: x =1/3(x + y+z) hay 2x – y – z = 0 (1) Mặt khác: 72x + 232y + 64z = 16,4 gam (2) Khi hòa tan X vào HCl chỉ thu được 3 muối gồm : FeCl2, FeCl3, CuCl2 FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O xmol x mol Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 +4H2O ymol y 2y Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 Zmol2ymol.zmol.2z mol dư 2(y-z) FeCl2 : (x + y + 2z) FeCl3 : 2(y-z) CuCl2 : z dung dịch Z chứa Hay 127(x + y+2z ) + 325(y-z) + 135z = 29,6 (3) x = 0,04 y = 0,05 z = 0,03 hỗn hợp X tương đương với Fe: x + 3y = 0,19 mol Cu : 0,03 mol O : x + 4y = 0,24 mol Cho X phản ứng với NaNO3 và HCl có các quá trình Fe →Fe2+ +2e a..a2a Fe →Fe3+ +3e bb3b Cu →Cu2+ +2e 0,03.0,06 O + 2e→ O2- 0,24.0,48 N+5 +3e → N+2 0,120,04 Ta có: a + b = 0,19 2a + 3b = 0,54 a = 0,03 mol; b = 0,16 mol khi trộn dung dịch Y và Z thu được Fe2+ : 0,03 + 0,15 = 0,18 mol Fe3+ : 0,16 + 2x0,02 = 0,2 mol Cu2+ : 0,06 mol Na+: 0.04 mol Cl– : 2x0,18 + 3x0,2 + 2x0,06 + 0,04 = 1,12 mol Các phản ứng tạo kết tủa: Ag+ + Cl– → AgCl 1,12..1,12mol Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+ 0,18..0,18mol m = 1,12x143,5 + 0,18x108 = 180,16 gam. Chọn B. Câu 38: Hỗn hợp M gồm 4 peptit X, Y, Z, T chỉ tạo ra từ các a-amino axit có dạng H2NCnH2nCOOH (n ³ 2). Đốt cháy hoàn toàn 26,05 gam M, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2, H2O và N2) vào bình đựng 800 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 3,248 lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch E (chứa muối axit) có khối lượng giảm m gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 87. B. 88. C. 89. D. 90. CT chung của các peptit có dạng: CnH2n+2-xO1+xNx : a mol (theo giả thiết ta có n ≥ 3x) Qui đổi peptit thành hỗn hợp gồm a mol CnH2n – xOxNx a mol H2O Phản ứng đốt cháy CnH2n – x OxNx + 6n-3x 4 O2 → nCO2 + (n – 12x)H2O + 12xN2 a6n-3x4 a .an.(n – 12x)a..12xa = 0,145 mol => ax = 0,29 mol; Áp dụng BTKL ta có : mCO2 + mH2O = mpeptit + mO2 – mN2 = 26,05 + 6n-34ax32 – 0,145x28 = 15,03 + 48an Khối lượng dung dịch giảm = khối lượng BaCO3↓ – (khối lượng CO2 và khối lượng nước bị hấp thụ) (Chú ý nếu khối lượng dung dịch tăng = khối lượng CO2 và khối lượng nước hấp thụ - khối lượng kết tủa) Ta có: mdd giảm = mBaCO3 – (mCO2 + mH2O) Hay m = 197(1,6 – an) – (15,03 + 48an) m = 300,17 – 245an với n ≥ 3x; ax = 0,29 ta thấy m = 300,17 – 245an ≤ 300,17 – 245x3ax = 87,02 Hay m ≤ 87,02 gam => chọn A. Câu 39: Đun nóng 21,9 gam este đơn chức X với lượng dư dung dịch NaOH thì có tối đa 12 gam NaOH phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X trên cần dùng vừa đủ 42,56 lít O2 (đktc). Giá trị của m là A. 26,28. B. 43,80. C. 29,20. D. 58,40. nNaOH = 0,3 mol TH1: este phản ứng với NaOH tỉ lệ 1:1 => Meste = 73 => loại (Meste chẵn) TH2: este phản ứng với NaOH tỉ lệ 1:2 (este của phenol) => Meste = 146 => CH≡CCOOC6H5 C9H6O2 + 192O2→ 9CO2 + 3H2O 0,2mol1,9 mol m = 0,2x146 = 29,2 gam. Chọn C. Câu 40: Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol CuO; 0,1 mol Mg và 0,05 mol Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời 0,15 mol H2SO4 (loãng) và 0,55 mol HCl, thu được dung dịch Y và khí H2. Nhỏ từ từ dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,6M vào Y đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 48,54. B. 52,52. C. 43,45. D. 38,72. TH1: kết tủa thu được gồm Cu(OH)2, Mg(OH)2, Al(OH)3 kết tủa lớn nhất nH+ = 0,85 mol 2H+ + O2– → H2O 0,540,27mol 2H+ + 2e → H2 0,2.0,2mol H+ + OH – → H2O 0,110,11mol Cu2+ + 2OH– → Cu(OH)2 → CuO 0,12.0,24mol.0,12mol0,12mol Mg2+ + 2OH– → Mg(OH)2 → MgO 0,10,2mol.0,1mol..0,1mol Al3+ + 3OH– → Al(OH)3 → Al2O3 0,1..0,3mol0,1mol.0,05mol Ba2+ + SO42– → BaSO4 0,10625..0,15mol n OH– = 0,85 mol => nBa2+ = 0,10625 mol => nBaSO4 = 0,1065 mol m = 0,12x80 + 0,1x40 + 0,05x102 + 0,10625 = 43,45625 gam. TH2: kết tủa thu được gồm Cu(OH)2, Mg(OH)2, BaSO4 (0,15 mol) kết tủa lớn nhất => chất rắn gồm CuO(0,12 mol), MgO(0,1 mol), BaSO4(0,15 mol) m = 0,12x80 + 0,1x40 + 0,15x233 = 48,55 gam. So sánh 2 trường hợp, TH2 kết tủa lớn hơn. Chọn A. ----------- HẾT ----------
Tài liệu đính kèm: