Trang 1/5 - Mã đề thi 004 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH (Đề thi gồm có 05 trang) ĐỀ THI THỬ THPT QUÓC GIA CHO HỌC SINH (HỌC VIÊN) LỚP 12 THPT, BT THPT NĂM HỌC 2016-2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Sinh hoc̣ Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Câu 1: Hình ảnh sau thể hiện phương pháp nào trong những phương pháp tạo giống thực vật? A. Nuôi cấy hạt phấn. B. Nuôi cấy mô. C. Lai tế bào sinh dưỡng (xôma). D. Cấy truyền phôi. Câu 2: Loài người xuất hiện vào kỉ A. đệ tứ. B. jura. C. đệ tam. D. tam điệp. Câu 3: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau? A. Cơ quan tương đồng. B. Hóa thạch. C. Cơ quan tương tự. D. Cơ quan thoái hóa. Câu 4: Các mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã là A. quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm. B. kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm. C. cộng sinh, hội sinh, hợp tác. D. cộng sinh, hội sinh, kí sinh. Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của quần thể ngẫu phối? A. Trong quần thể các cá thể kết đôi tự do và ngẫu nhiên tạo ra vô số biến dị tổ hợp. B. Khi môi trường biến đổi quần thể thường không có khả năng thích nghi và dẫn đến diệt vong. C. Các quần thể thường có sự đa dạng di truyền cao. D. Trong những điều kiện nhất định quần thể có thể duy trì tần số alen và thành phần kiểu gen. Câu 6: Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là A. Cônsixin. B. Acridin. C. NMU. D. 5BU. Câu 7: Quan hệ giữa hai loài sinh vật , trong đó một loài có lợi , loài còn lại không có lợi cũng không có hại là mối quan hệ A. ức chế - cảm nhiễm. B. hợp tác. C. cộng sinh. D. hội sinh. Câu 8: Lưới thức ăn gồm A. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. B. nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. C. có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. D. nhiều chuỗi thức ăn không có mắt xích chung. Câu 9: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là Mã đề thi 004 Trang 2/5 - Mã đề thi 004 A. tỉ lệ phân hoá. B. phân hoá giới tính. C. tỉ lệ giới tính. D. phân bố giới tính. Câu 10: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là A. đoạn intron. B. đoạn êxôn. C. gen phân mảnh. D. vùng vận hành. Câu 11: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử? A. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. B. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. C. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. D. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. Câu 12: Môi trường sống của giun đũa kí sinh là A. môi trường trên cạn. B. môi trường nước. C. môi trường đất. D. môi trường sinh vật. Câu 13: Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài có lợi ? (1) Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh. (2) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ. (3) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng. (4) Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn. (5) Cá ép sống bám trên cá lớn. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 14: Quá trình hình thành loài mới có thể theo những cơ chế cách ly khác nhau. Trong số đó vai trò của cách ly địa lý trong một số trường hợp là rất quan trọng, khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của cách ly địa lý? A. Ngay cả trong những điều kiện địa lý như nhau, giữa các cá thể trong cùng một quần thể cũng có thể thích nghi với điều kiện sinh thái khác nhau, từ đó dẫn đến quá trình hình thành loài mới. B. Cách ly địa lý tạo điều kiện duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể. C. Cách ly địa lý là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiện tượng cách ly sinh sản do sự ngăn cản quá trình gặp gỡ giữa các cá thể. D. Điều kiện địa lý khác biệt là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật. Câu 15: Một cơ thể dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb). Trường hợp nào sau đây không thể tạo ra 4 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau? A. Một tế bào sinh tinh giảm phân có phân li độc lập. B. Cơ thể trên khi giảm phân có phân li độc lập. C. 3 tế bào sinh tinh giảm phân đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kỳ. D. Một tế bào sinh tinh của cơ thể trên khi giảm phân có hoán vị gen với tần số bất kì. Câu 16: Cho các phát biểu sau: (1) mARN được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở riboxom. (2) Loại ARN trong cơ thể bền vững nhất là mARN. (3) Tất cả các ADN dạng sợi kép, vi khuẩn và các sinh vật nhân thực đều có quá trình phiên mã. (4) tARN có chức năng kết hợp với protein tạo nên riboxom. (5) Phân tử mARN và tARN đều có cấu trúc mạch kép. Số phát biểu đúng là: A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 17: Cho các phát biểu sau về sinh vật nhân thực: (1) Chiều dài mARN sơ khai tương ứng đúng chiều dài gen mã hóa tương ứng. (2) Phân tử ADN chỉ có 1 mạch làm khuôn, mạch còn lại là mạch mã hóa. (3) Nhiều chuỗi polipeptit có thể tổng hợp từ một phân tử mARN trưởng thành duy nhất. (4) Một chuỗi polipeptit có thể được tổng hợp bởi nhiều riboxom. Số phát biểu đúng là? A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 18: Một gen gồm 2 alen A và a, người ta thấy trong quần thể có 5 kiểu gen bình thường khác nhau chứa 2 alen nói trên. Tính trạng do gen này quy định tuân theo quy luật di truyền nào? A. Di truyền tế bào chất. B. Di truyền liên kết giới tính. C. Trội trung gian. D. Quy luật của Menđen. Trang 3/5 - Mã đề thi 004 Câu 19: Muốn phân biệt hai tính trạng nào đó là do hai gen liên kết hoàn toàn quy định hay chỉ do tác động đa hiệu của một gen người ta cần tiến hành A. cho tự thụ phấn. B. cho lai thuận nghịch. C. gây đột biến gen. D. lai phân tích. Câu 20: Theo định luật Hacđi-Van bec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền? (1) 0,4 :0,2 :0,4AA Aa aa . (2) 0,25 :0,5 :0,25AA Aa aa . (3) 0,7 :0,3AA aa . (4) 0,49 :0,42 :0,09 .AA Aa aa (5) 100%AA . A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 21: Cho sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về một bệnh do một trong 2 alen của một gen qui định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ trên. Em hãy cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng về phả hệ trên? A. Có 10 người trong phả hệ trên là biết chắc chắn kiểu gen. B. Xác suất để người thứ (15) mang alen gây bệnh là 2/4. C. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng III.14 và III.15 không mang gen gây bệnh là 7/18. D. Có chắc chắn 6 người trong phả hệ trên là mang kiểu gen dị hợp tử. Câu 22: Câu nào sai khi nói về nhiêm̃ sắc thể (NST) giới tính ở người? A. NST Y có vai trò quyết định giới tính, NST X mang cả các gen quy định liên quan về giới tính và gen quy định các tính trạng bình thường của cơ thể. B. Trong quá trình giảm phân I vào kì đầu vẫn có sự trao đổi chéo giữa các gen thuộc vùng tương đồng nằm ở vùng gần tâm động của NST X và Y. C. Bình thường chỉ có một NST X hoạt động còn các NST X khác bị bất hoạt khi tế bào có từ 2 NST X trở lên. D. Sự hiểu biết về sự tiến hóa của các gen trên NST Y cũng tương tự như các gen trong ti thể. Câu 23: Những tế bào nào dưới đây không chứa cặp nhiễm sắc thể tương đồng? A. Tế bào bình thường lưỡng bội. B. Giao tử bất thường dạng n + 1. C. Giao tử bất thường dạng n – 1. D. Các tế bào sinh tinh, sinh trứng ở giai đoạn sinh trưởng. Câu 24: Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Một quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 20%. Sau một thế hệ ngẫu phối, không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân cao chiếm tỉ lệ 84%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ A. 3 5 . B. 2 3 . C. 1 3 . D. 1 2 . Câu 25: Hai chị em sinh đôi cùng trứng. Người chị nhóm máu AB, thuận tay phải, người em là: A. Nữ, nhóm máu B, thuận tay phải. B. Nữ, nhóm máu AB, thuận tay phải. C. Nam, nhóm máu AB, thuận tay phải. D. Nam, nhóm máu A, thuận tay phải. Câu 26: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả sau: Thế hệ Kiểu gen AA Kiểu gen Aa Kiểu gen aa F1 0,04 0,32 0,64 F2 0,04 0,32 0,64 F3 0,5 0,4 0,1 F4 0,6 0,2 0,2 F5 0,65 0,1 0,25 Trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét đúng? Trang 4/5 - Mã đề thi 004 (1)Tần số alen trội tăng dần qua các thế hệ. (2) Chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 đến F4 theo hướng loại bỏ kiểu hình trội. (3) Thế hệ F1 và F2 quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. (4) Hiện tượng tự phối xảy ra từ thế hệ F3. A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 27: Trong các nhân tố sau, nhân tố nào đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa? (1) Đột biến. (2) Di-nhập gen. (3) Các yếu tố ngẫu nhiên. (4) Chọn lọc tự nhiên. (5) Giao phối ngẫu nhiên. A. (1), (2), (5). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (3), (5). Câu 28: Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Xét các nguyên nhân sau đây: (1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể. (2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường. (3) Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp nhau với cá thể cái. (4) Sự cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong. Có bao nhiêu nguyên nhân đúng? A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 29: Sự kết hợp của giao tử nào dưới đây khi tham gia thụ tinh với giao tử bình thường hình thành nên hôị chứng Đao? A. 23A + Y. B. 24A + XY. C. 24A + 2X. D. 24A + X. Câu 30: Cho một số hiện tượng sau: (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác. Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? A. (1), (4). B. (1), (2). C. (3), (4). D. (2), (3). Câu 31: Kích thước tối đa của quần thể bị giới hạn bởi yếu tố nào? A. Tỉ lệ tử của quần thể. B. Nguồn sống của quần thể. C. Sức chứa của môi trường. D. Tỉ lệ sinh của quần thể. Câu 32: Lai xa và đa bội hóa sẽ dẫn đến hình thành loài mới trong trường hợp: A. Lai xa giữa 2 loài thực vật tạo ra con lai, con lai được đa bội hóa có bộ NST song nhị bội và cách ly sinh sản với các loài khác. B. Các cơ thể lai xa có bộ NST và ngoại hình khác xa với dạng bố mẹ và cách ly sinh sản với các loài khác. C. Cơ thể lai xa có sức sống và khả năng thích nghi cao với môi trường, sinh sản tạo thành quần thể mới, cách ly sinh sản với các loài khác. D. Các cơ thể lai xa có bộ NST song nhị bội, sinh sản hữu tính bình thường và cách ly sinh sản với các loài khác. Câu 33: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Alen B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho phép lai (P) : Aa XBXb x Aa XBY được các con lai F1. Chọn một con ruồi cái F1 thân xám, mắt đỏ đem lai phân tích. Tính theo lí thuyết, xác suất thu được con ruồi cái thân đen, mắt trắng ở thế hệ Fa là: A. 24 1 . B. 64 1 . C. 4 1 . D. 32 1 . Câu 34: Cho các nội dung sau: (1) Gen nằm trong tế bào chất có khả năng bị đột biến nhưng không thể biểu hiện thành kiểu hình. (2) Không phải mọi di truyền tế bào chất là di truyền theo dòng mẹ. (3) Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ tạo sự phân tính ở kiểu hình đời con lai. (4) Di truyền qua tế bào chất xảy ra ở nhiều đối tượng như ngựa đực giao phối với lừa cái tạo ra con la. (5) Ứng dụng hiện tượng bất thụ đực, người ta tạo hạt lai mà khỏi tốn công hủy phấn hoa cây mẹ. Trang 5/5 - Mã đề thi 004 Có bao nhiêu nội dung sai: A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 35: Cho các nhâṇ điṇh sau: (1) Các gen nằm trên cùng 1 NST luôn di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết. (2) Sự hoán vị gen xảy ra ở kỳ đầu giảm phân I giữa 2 cromatit chị em. (3) Tần số hoán vị gen thường được xác định nhờ phép lai phân tích. (4) Hoán vị gen chỉ xảy ra trong giảm phân còn các hình thức phân bào khác không có hiện tượng này. (5) Xét trên toàn bộ cơ thể, nếu có các gen liên kết với nhau sẽ không xảy ra hiện tượng biến dị tổ hợp. Có bao nhiêu nhâṇ điṇh sai? A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 36: Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về chu trình cacbon? A. Thông qua quang hợp, thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ. B. Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó. C. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbonđiôxit (CO2). D. Phần lớn CO2 được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình. Câu 37: Cho tháp năng lượng của một hệ sinh thái như sau: Tỉ lệ % năng lượng tiêu hao do chuyển hóa từ bậc dinh dưỡng thứ 3 sang bậc dinh dưỡng thứ 4 là bao nhiêu? A. 10%. B. 90%. C. 85%. D. 15%. Câu 38: Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho hai cá thể ruồi giấm giao phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ A. 2%. B. 4%. C. 26%. D. 8%. Câu 39: Ở người có sự chuyển đoạn tương hỗ xảy ra giữa NST số 13 và NST số 18. Tế bào giảm phân sinh giao tử sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của 2 cặp NST này? Cho rằng không xảy ra trao đổi chéo ở 2 cặp NST trên. A. 20. B. 24. C. 8. D. 16. Câu 40: Giả sử 1 gen mã hóa cho 1 chuỗi polipeptit từ đó hình thành nên 1 enzim có cấu tạo từ 2 chuỗi này. Gen này bị đột biến thành 1 alen trội âm tính 1 phần, nghĩa là nếu 1 trong 2 chuỗi bị đột biến thì hoạt tính enzim mất 40%, nếu cả 2 chuỗi bị đột biến thì hoạt tính enzim mất 80%. Tỷ lệ % hoạt tính chung của enzim này trong cơ thể dị hợp so với cơ thể bình thường là bao nhiêu? A. 60% B. 40% C. 80% D. 50% ----------------------------------------------- ----------- HẾT ----------
Tài liệu đính kèm: