SỞ GD & ĐT ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017 TRƯỜNG THPT Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: SINH HỌC ( Đề thi gồm 6 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Câu 1. Những đặc điểm nào của loài người chủ yếu được quy định bởi kiểu gen, không phụ thuộc vào môi trường? Đặc điểm tâm lý, ngôn ngữ. Hình dạng tóc, nhóm máu. Tuổi thọ. Màu mắt, màu da, màu tóc. Khả năng thuận tay phải, tay trái. Phương án đúng là: A. 1, 2, 4. B. 3, 4, 5. C. 2, 4, 5. D. 2, 4. Nếu cá thể 3 và 4 sinh thêm đứa con thứ 5 thì xác suất để đứa con này bị bệnh alkan niệu là bao nhiêu ? Biết rằng bác sỹ xét nghiệm thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B. Câu 2 Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gen gây bệnh a là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Gen a liên kết với gen I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa gen a và gen I là 11 đơn vị bản đồ. Dưới đây là một sơ đồ phả hệ của một gia đình bệnh nhân: AB O AB A O B A B A O 3 4 B Nhóm máu B AB Nhóm máu AB O Nhóm máu O A Nhóm máu A Bình thường Bị bệnh A. 27,5% B. 2,75% C. 55% D. 5,5% Câu 3. Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật chịu sự chi phối của: Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên. Đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. Chọn lọc, giao phối và phát tán. Đột biến, phán tán và chọn lọc tự nhiên. Câu 4. Trong một lần nguyên phân của một tế bào cơ thể lưỡng bội, một cặp NST của cặp số 5 và một NST của cặp số 9 không phân li, các NST khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ NST là: 2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 1 + 1 và 2n -1 - 1. 2n + 1 +1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n -1 - 1. 2n + 1 -1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n -1 + 1. 2n + 1 +1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 - 1 và 2n -1 + 1. Câu 5. Sau chiến tranh, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ ( Thành phố Hồ Chí Minh) bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay khu vườn ngập mặn Cần giờ đã được khôi phục lại và được công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới của Việt nam. Đây là biểu hiện của hiện tượng? A. Diễn thế nguyên sinh. B. Diễn thế thứ sinh. C. Diễn thế khôi phục. D. Diễn thế nguyên sinh hoặc diễn thế khôi phục. Câu 6. Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất? Do cách ly địa lý và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng trong đảo qua thời gian dài. Các loài này có nguồn gốc trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác. Do cách ly sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo hình thành loài đặc trưng. Do trong cùng điều kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau. Câu 7. Gen A có chiều dài 3060Ao và có 2339 liên kết hidro bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi hai lần. Trong hai lần nhân đôi, môi trường nội bào cung cấp 2163 nucleotit loại A và 3237 nucleotit loại G. Dạng đột biến nào đã xẩy ra đối với gen A ? A.Mất một cặp A-T C. Thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T. B. Mất một cặp G-X. D. Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X. Câu 8. Ở một loài thực vật, locut chi phối màu sắc hoa có hai alen, trong đó A quy định hoa kép là trội hoàn toàn so với a quy định hoa đơn. Hai locut khác mỗi locut gồm hai alen là B, b và D, d cùng chi phối hình dạng quả. Tiến hành phép lai phân tích cây dị hợp ba lucut có kiểu hình quả tròn hoa kép được đời con gồm 71 cây cho quả tròn hoa kép; 181 cây cho quả tròn hoa đơn; 320 cây cho quả bầu dục hoa đơn; 429 cây cho quả bầu dục hoa kép. Kiểu gen của cây đem lai phân tích là: A. Dd B. Dd C. Aa D. AaBbDd Câu 9. Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất nông nghiệp là: A. tương tác bổ sung giữa hai loại gen trội. B. tác động cộng gộp. C. tác động át chế giữa các gen không alen. D. tác động đa hiệu. Câu 10. Tại sao người ta chỉ sử dụng ADN- plasmit làm vecto mà không sử dụng ADN – Nhiễm sắc thể trong khi vi khuẩn có cả hai loại ADN này? A. vì ADN- plasmit đơn giản hơn ADN. B. vì ADN- plasmit không làm rối loạn nhân tế bào. C. vì ADN- plasmit tự nhân đôi độc lập. D. vì ADN- plasmit to hơn và dễ xâm nhập. Câu 11. Bệnh hói dầu ở người do gen h trên NST thường quy định, gen này trội ở nam lặn ở nữ, alen của nó là H quy định không hói đầu. Người đàn ông hói đầu lấy vợ không hói đầu, sinh được cả con trai và con gái hói và không hói đầu. Xác suất để cặp vợ chồng người đàn ông này sinh hai đứa con trai đều không hói đầu là bao nhiêu? A. 6,25% B. 25% C. 1,5625% D. 12,5% Câu 12. Ở cà chua, alen A qui định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định quả vàng. Gen qui định tính trạng nằm trên NST thường, giảm phân bình thường. Cho giao phấn 2 cây với nhau được thế hệ sau 122 đỏ, 11 vàng. Kiểu gen của 2 cây F1 có thể là A. AAAa (4n) x Aaaa(4n) B. AAaa (4n)X Aa(2n) C. AAaa (4n)x AAaa (4n) D. AAAa (4n) x Aa(2n) Câu 13. Số tổ hợp các alen của một gen hình thành trong quần thể có 10 kiểu gen khác nhau. Số kiểu giao phối có thể xuất hiện trong quần thể đó là: A. 1024 B. 55 C. 45 D. 110 Câu 14: Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới: 1. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng. 2. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. 3. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến. 4. Tạo dòng thuần chủng. Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến? A. 1 → 3 → 2. B. 3 → 2 → 1. C. 3 → 2 → 4. D. 2 → 3 → 4. Câu 15. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, vai trò của chọn lọc tự nhiên: A. tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi. B. vừa sàng lọc giữ lại những cá thể có kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra kiểu gen thích nghi. C. tạo ra kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi. D. sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi với môi trường sống. Câu 16. Đột biến gen làm mất đi 1 axít amin thứ tư trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh tương ứng là do đột biến làm: A. mất 3 cặp nuclêôtit kế tiếp trong gen. B. mất 3 cặp nuclêôtit thứ 10, 11, 12 trong gen. C. mất 3 cặp nuclêôtit bất kỳ trong gen. D. mất 3 cặp nuclêôtit thứ 13, 14, 15 trong gen. Câu 17. Ba tế bào sinh giao tử đực của ruồi giấm giảm phân thực tế cho nhiều nhất bao nhiêu loại tinh trùng, biết rằng cấu trúc các cặp NST của các tế bào sinh giao tử đực khác nhau và không có gì thay đổi trong quá trình giảm phân? A. 8 B.12 C. 6 D. 2 Câu 18. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, gen điều hòa có vai trò: A. Trực tiếp kiểm soát hoạt động của gen cấu trúc B. Tổng hợp Protein ức chế C. Tổng hợp Protein cấu tạo nên enzim phân giải Lactôzơ D. Hoạt hóa enzim phân giải Lactôzơ Câu 19: Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng? A. Mã di truyền là mã bộ ba. B. Mã di truyền có tính đặc hiệu. C. mã di truyền có tính thoái hóa. D. Mã di truyền có tính phổ biến Câu 20. Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là A. đảo đoạn. B. chuyển đoạn lớn và đảo đoạn. C. lặp đoạn và mất đoạn lớn. D. mất đoạn lớn. Câu 21: Hình dưới đây là ảnh chụp bộ nhiễm sắc thể bất thường ở một người. Người mang bộ nhiễm sắc thể này A. mắc hội chứng Claiphentơ. B. mắc hội chứng Đao. C. mắc hội chứng Tớcnơ. D. mắc bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm. Câu 22. Những sinh vật rộng nhiệt nhất ( giới hạn về nhiệt độ rộng nhất) phân bố ở: trên mặt đất vùng xích đạo nóng ẩm quanh năm. trên mặt đất vùng ôn đới ấm áp trong mùa hè, băng tuyết trong mùa đông. trong tầng nước sâu. D.Bắc và Nam Cực băng giá quanh năm. Câu 23. Quần thể bị diệt vong khi mất đi một số nhóm trong các nhóm tuổi nào sau đây? A. đang sinh sản và sua sinh sản. B. đang sinh sản. C. trước sinh sản và sau sinh sản. D. trước sinh sản và đang sinh sản. Câu 24. Cho phép lai P: ♀. x ♂. Biết các gen đều nằm trên NST thường; A và B cách nhau 40cM và xảy ra hoán vị trong phát sinh giao tử của cả 2 bên bố mẹ; D và E cách nhau 20cM và chỉ xảy ra hoán vị ở bên bố, bên mẹ không hoán vị. Kiểu hình gồm tất cả các tính trạng trội ở F1 chiếm tỉ lệ. A. 16,2%. B. 64,8%. C. 30,8%. D. 48,6%. Câu 25. Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Giả sử quần thể cân bằng di truyền. Xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh đứa con đầu lòng không bị bạch tạng là bao nhiêu? A. 0,000098 B. 0,0095 C. 0,999902 D. 0,499951 Câu 26. Hoán vị gen có hiệu quả đối với loại gen nào? A. Các gen liên kết ở trạng thái dị hợp về một cặp gen B. Các gen liên kết ở trạng thái đồng hợp lặn. C. Các gen liên kết ở trạng thái dị hợp về hai cặp gen D. Các gen liên kết ở trạng thái đồng hợp trội. Câu 27. Quần thể ban đầu có tần số alen A là 0,9. Nếu chỉ do áp lực đột biến theo một chiều, làm giảm tần số alen A qua 234561 thế hệ, thì tần số của alen A còn lại bao nhiêu? Biết tốc độ đột biến là 10-5. A. 0,086 B. 0,96 C. 0,06 D. 0,25 Câu 28: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở A. kỉ Phấn trắng của đại Trung sinh. B. kỉ Đệ tam của đại Tân sinh. C. kỉ Jura của đại Trung sinh. D. kỉ Đệ tứ của đại Tân sinh. Câu 29: Nếu kích thước của quần thể giảm xuống mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Cho các nguyên nhân sau đây: 1. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể. 2. Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm mạnh, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của điều kiện môi trường. 3. Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực cái ít có cơ hội gặp nhau. 4. Sự cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong. Có bao nhiêu nguyên nhân đúng? A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 30. Cho các yếu tố sau đây: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể. Mức độ xuất cư và nhập cư của các cá thể ra hoặc vào quần thể. Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường. Sự tăng giảm số lượng của kẻ thù và sự phát sinh bệnh tật trong quần thể. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kích thước của quần thể? A. 1, 2 B. 1, 2, 3 C. 1, 2, 4 D. 1, 2, 3, 4 Câu 31: Ở ruồi giấm, khi lai hai dòng thuần chủng khác nhau bởi cặp các tính trạng tương phản được F1 đồng loạt thân xám, cánh dài. Cho F1 giao phối tự do được F2 có tỉ lệ 675 con thân xám, cánh dài: 175 con thân đen, cánh ngắn:75 con thân xám cánh ngắn: 75 con thân đen,cánh dài. Cho biết mỗi tính trạng do một gen qui định. Nếu cho con cái F1 lai với con đực có kiểu hình thân xám, cánh ngắn ở F2 thì kiểu hình thân xám,cánh dài ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 7,5% B. 50% C. 67,5% D. 42,5% Câu 32: Kiểu phân bố đồng đều giúp giảm bớt sự cạnh tranh của các cá thể trong quần thể. Ví dụ nào sau đây cho thấy quần thể của loài có kiểu phân bố đồng đều? A. Các cây thông trong rừng thông và các loài sò sống trong phù sa vùng triều. B. Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới. C. Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng, bầy chim cánh cụt ở Nam Cực. D. Các câu thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ. Câu 33. Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen được hình thành ở F1. A. 16% B. 32% C. 24% D. 51% Câu 34. Tại sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không dài, thường 4-5 bậc dinh dưỡng đối với hệ sinh thái trên cạn và 6-7 bậc dinh dưỡng đối với hệ sinh thái dưới nước? Năng lượng mất mát quá lớn qua các bậc dinh dưỡng. năng lượng mất mát quá nhỏ qua các bậc dinh dưỡng. Năng lượng hầu như không mất. D.Một loài có thể là thành phần của nhiều loại chuỗi thức ăn. Câu 35. Cho năng lượng đồng hóa của sinh vật dị dưỡng trong chuỗi thức ăn sau: Sinh vật sản xuất ( 3,2.107 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (2,1.105 calo)→ sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,8.103 calo )→ sinh vật tiêu thụ bậc 3 ( 1,1.102 calo). Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với bậc 1 là bao nhiêu? A. 0,61% B. 0,524% C. 0,0524% D. 0,061% Câu 36. Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc là A. Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng. B. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài. C. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen. D. Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình. Câu 37. Các bước trong phương pháp phân tích cơ thể lai của Menđen gồm: 1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết 2. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc nhều tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3 3. Tạo các dòng thuần chủng 4. Sử dụng toán xác suất để tiến hành nghiên cứu để phân tích kết quả phép lai Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là: A. 3, 2, 1, 4. B. 2, 3, 4, 1. C. 2, 1, 3, 4. D. 3, 2, 4, 1. Câu 38.Trình tự các Nu trong mạch mang mã gốc của 1 đoạn gen tương ứng ở các loài khác nhau như sau: - Loài A: - ATT- XXG-GGA-AAT-TTX-TGG- - Loài B: - ATA- XXG-GXA-AAT-TTX-TGG- - Loài C: - ATA- XXG-GXA-AAT-TTX-TAT- - Loài D: - ATA- XXA-GXA-AAG-TTX-GAT- Từ các trình tự Nu nêu trên có thể rút ra những nhận xét gì về mối quan hệ giữa các loài này? A. Loài B có quan hệ họ hằng gần với loài A nhất, tiếp đếnloài c, sau cùng là loài D. B. Loài D có quan hệ họ hằng gần với loài A nhất, tiếp đến loài C, sau cùng là loài B. C. Loài B có quan hệ họ hằng gần với loài A nhất, tiếp đến loài D, sau cùng là loài C. D. Loài C có quan hệ họ hằng gần với loài A nhất, tiếp đến loài B, sau cùng là loài D. Câu 39. Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: P: 0,10AA + 0,20Aa + 0,70aa = 1. F1: 0,15AA + 0,25Aa + 0,60aa = 1. F2: 0,20AA + 0,30Aa + 0,50aa = 1. F3: 0,25AA + 0,35Aa + 0,40aa = 1. F4: 0,30AA + 0,40Aa + 0,30aa = 1. Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này? A. Các alen lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. B. Các alen trội đạng bị chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ dần. C. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu hình trội. D. Các cá thể mang kiểu gen dị hợp bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. Câu 40. Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → cào cào → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, Gà là sinh vật tiêu thụ bậc: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Tài liệu đính kèm: