Đề thi THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2017 - Đề 2 - Trường THPT Lấp Vò 2 (Có đáp án)

doc 10 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 04/01/2026 Lượt xem 27Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2017 - Đề 2 - Trường THPT Lấp Vò 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2017 - Đề 2 - Trường THPT Lấp Vò 2 (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG THPT LẤP VÒ 2
 (Đề thi gồm 40 câu, 05 trang)
ĐỀ THI THAM KHẢO THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT-SỐ 2- LẦN 2
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137.
Câu 1: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất và kim loại có độ cứng cao nhất lần lượt là
	A. Ag và W.	B. Al và Cu 	C. Ag và Cr.	D. Cu và Cr.
Câu 2: Tính chất vật lí của kim loại không do các electron tự do quyết định là
	A. tính dẫn điện.	B. ánh kim.	C. khối lượng riêng.	D. tính dẫn nhiệt.
Câu 3: Cho các thí nghiệm sau:
 	(a) Cho dung dịch Al(NO3)3 tác dụng với dung dịch NH3 dư
 	(b) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch AlCl3
	(c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2
 	(d) Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch KAlO2 
Số thí nghiệm thu được kết tủa khi phản ứng kết thúc là 
 A. 1	B. 2	C. 3	D. 4
Câu 4: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là
	A. Na, Ca, Al.	B. Na, Ca, Zn.	C. Na, Cu, Al.	D. Fe, Ca, Al.
Câu 5: Kim loại có thể điều chế được từ quặng Boxit là kim loại nào?
	A. Al	B. Mg	C. Fe	D. Cu
Câu 6: Oxit nào sau đây là oxit axit?
	A. CaO	B. CrO3	C. Na2O	D. MgO
Câu 7: Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra muối sắt(II)? 
	A. HNO3 đặc nóng, dư.	B. MgSO4.	
	C. CuSO4. 	D. H2SO4 đặc nóng, dư.
Câu 8: Cho muối clorua của 1 kim loại tác dụng với NaOH vừa đủ. Sau phản ứng thu được kết tủa có màu trắng xanh nhưng bị hóa thành nâu đỏ trong không khí. Công thức của muối clorua là
	A. FeCl2.	B. FeCl3.	C. CuCl2.	D. MgCl2.
Câu 9: Hoà tan hỗn hợp gồm Al và Fe trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
	A. FeO.	B. Al2O3 và FeO.	C. Fe2O3.	D. Al2O3 và Fe2O3.
Câu 10: Có 4 mẫu kim loại Na, Al, Ca, Fe. Chỉ dùng nước làm thuốc thử thì số kim loại có thể phân biệt được tối đa là
	A. 1.	B. 3.	C. 2.	D. 4.
Câu 11: Trong các kim loại sau: Liti, Natri, Kali, Rubidi. Kim loại nhẹ nhất là
 A. liti.	B. natri.	C. kali.	D. rubidi.
Câu 12: Ngâm một đinh sắt trong 200ml dung dịch CuSO4 x(M). Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô đinh sắt tăng thêm 3,2g. Giá trị của x là.
	A. 0.4.	B. 0,08.	C. 2.	D. 0,2.
Câu 13: Hiện tượng đã được mô tả không đúng là
	A. Đun nóng S với K2Cr2O7 thấy chất rắn chuyển từ màu da cam sang màu lục thẫm.
	B. Nung Cr(OH)2 trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu vàng nâu sang màu đen.
	C. Thổi khí NH3 sang CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm.
	D. Đốt CrO trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu đen sang màu lục thẫm.
Câu 14: Người hút thuốc là nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp. Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là 
 A. mophin.	B. heroin.	C. cafein.	D. nicotin.
Câu 15: Este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3OOCCH2CH3. Vậy tên gọi của X là
	A. metyl propionat.	B. etyl axetat.	C. etyl propionat.	D. metylaxetat.
Câu 16: Cho một số tính chất: Chất rắn kết tinh, không màu (1); tan tốt trong nước (2); tác dụng với Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng kết tủa đỏ gạch (3); không có tính khử (4); bị thủy phân đến cùng cho ra 2 monosaccarit (5); làm mất màu dung dịch nước brom (6). Các tính chất của saccarozơ là
	A.(1), (3), (4) và (5).	B.(1), (4), (5) và (6).	
	C.(1), (2), (4) và (5).	D.(1), (3), (4) và (6).
Câu 17: Este nào sau đây có mùi chuối chín?
	A. Isoamyl axetat.	B. Etyl propimat. 	
	C. Etyl butirat.	D. Geranyl axetat.
Câu 18: Sắp xếp các hợp chất sau: metyl amin (I); dimetylamin(II); NH3(III); p-metylanilin (IV); anilin (V) theo trình tự tính bazo giảm dần?
 A. II > I > III > IV > V.  	B. IV > V > I > II > III.
 C. I > II > III > IV.  	D.  III > IV > II > V > I.
Câu 19: Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là
	A. 4.	B. 3.	C. 1.	D. 2.
Câu 20: Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là
 A. 22,6.	B. 18,6.	C. 20,8.	D. 16,8.
Câu 21: Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà hóa học của hãng Du Pont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu ‘‘mỏng hơn tơ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn lụa’’. Theo thời gian, vật liệu này đã có mặt trong cuộc sống hàng ngày của con người, phổ biến trong các sản phẩm như lốp xe, dù, quần áo, tất,  Hãng Du Pont đã thu được hàng tỷ đô la mỗi năm bằng sáng chế về loại vật liệu này. Một trong số vật liệu đó là tơ nilon-6. Công thức một đoạn mạch của tơ nilon-6 là
 A. (-CH2-CH=CH-CH2)n.	B. (-NH-[CH2]6-CO-)n.	
	 C. (-NH-[CH2]6-NH-CO-[CH2]4-CO-)n.	D. (-NH-[CH2]5-CO-)n.
Câu 22: Cho các phát biểu sau: 
 (a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân. 
 (b) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột; xenlulozơ và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. 
 (c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch brôm hay dung dịch AgNO3 trong NH3. 
 (d) Trong dung dịch, glucozơ ; fructozơ; saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. 
 (e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng (vòng β). 
 (g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở. 
 Số phát biểu đúng là
	A. 1.	B. 3.	C. 4.	D. 2.
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc) thu được 1,8 gam H2O. Giá trị m là
 A. 6,20.	B. 5,25.	C. 3,60.	D. 3,15.
Câu 24: Cho dãy các chất sau: glucozơ, saccarozơ, isoamyl axetat, phenylamoni clorua, poli(vinyl axetat), glyxylvalin (Gly-Val), etilenglicol, triolein. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng là
 A. 5.	B. 7.	C. 4.	D. 6.
Câu 25: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
	Số phát biểu đúng là
	A. 3.	B. 2.	C. 4.	D. 1.
Câu 26: Cho 15,6 gam một kim loại kiềm X tác dụng với nước (dư). Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại X là
	A. Li.	B. K.	C. Na.	D. Rb.
Câu 27: Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2(đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là 
 A. 25,4gam.	B. 31,8gam.	C. 24,7gam.	D. 21,7gam.
Câu 28: Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M. sau phản ứng thu được 15 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, cho thêm vài giọt NaOH vào dung dịch lai thấy xuất hiện kết tủa. Giá trị của V là
	A. 6,72.	B. 2,24.	C. 5,60.	D. 3,36.
Câu 29: Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là
	A. 38,93gam.	B. 103,85 gam.	C. 25,95 gam.	D. 77,86 gam.
Câu 30: Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1:3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm
	A. Al2O3 và Fe.	B. Al, Fe và Al2O3.	
	C. Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3.	D. Al2O3, Fe và Fe3O4.
Câu 31: Hợp chất hữu cơ X đa chức có công thức phân tử C9H14O6. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn X sản phẩm thu được là hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ đơn chức (trong đó có 1 axit có mạch cacbon phân nhánh) và hợp chất hữu cơ đa chức Y. Đem 13,08 gam X tham gia phản ứng tráng bạc thì khối lượng Ag lớn thu được là
	A. 12,96 gam.	B. 25,92 gam.	C. 27 gam.	D. 6,48 gam.
Câu 32: X là peptit mạch hở được tạo bởi một loại α-aminoaxit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH; Y là hợp chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng của axit oxalic; Z là este không chứa nhóm chức khác. Đun nóng 27,42 gam hỗn hợp E dạng hơi chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được a gam ancol T duy nhất và hỗn hợp gồm 2 muối. Dẫn toàn bộ a gam T qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 5,28 gam; đồng thời thoát ra 2,016 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối cần dùng 0,6mol O2 thu được N2;CO2;8,64 gam H2O và 25,44 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
	A. 40.	B. 55.	C. 20.	D. 25.
Câu 33: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư thì có tối đa 2,40 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 5,32 gam ba muối. Cho dung dịch HBr (vừa đủ) vào T rồi thêm tiếp nước Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng tối đa là 
	A. 12,8 gam.	B. 9,6 gam.	C. 19,2 gam.	D. 22,4 gam.
Câu 34: Thủy phân hoàn toàn 35,6 gam tristearin trong m gam dung dịch NaOH 8% (dùng dư 25% so với lượng cần phản ứng), đun nóng. Giá trị của m là
	A. 25.	B. 75.	C. 60.	D. 50.
Câu 35: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là
	A. KNO3 và KOH.	B. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2.
	C. KNO3, KCl và KOH.	D. KNO3 và Cu(NO3)2.
Câu 36: Cho 15,94 gam hỗn hợp gồm alanin và axit glutamic tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Cho 450 ml dung dịch HCl 0,8M vào dung dịch X, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị m là
	A. 32,75gam.	B. 33,48gam.	C. 27,64gam.	D. 33,91gam.
Câu 37: Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm FexOy, Fe và Cu bằng dung dịch chứa 1,8 mol HCl và 0,3 mol HNO3, sau phản ứng thu được 5,824 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X chứa (m + 60,24) gam chất tan. Cho a gam Mg vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được (m – 6,04) gam rắn và hỗn hợp Y gồm hai khí (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí) có tỉ khối so với He bằng 4,7. Giá trị của a gần nhất với 
 	A. 21,0. 	B. 23,0. C. 22,0. 	D. 24,0.
Câu 38: X,Y,Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở ( trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X,Y,Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300ml dung dịch NaOH 1M ( vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là
	A. 4,68 gam.	B. 8,64 gam.	C. 8,1 gam.	D. 9,72 gam.
Câu 39: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:
Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
	A. 1,7. 	B. 2,1. 	C. 2,4. 	D. 2,5.
Câu 40: Hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là
	A. 4,24.	B. 3,18. 	C. 5,36.	D. 8,04.
----------HẾT--------
ĐÁP ÁN
1C
2C
3B
4A
5A
6B
7C
8A
9C
10D
11A
12C
13B
14D
15A
16C
17A
18A
19D
20C
21D
22D
23D
24A
25A
26B
27A
28C
29A
30B
31B
32B
33A
34B
35B
36A
37C
38B
39B
40D
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 3: B.
- Các phản ứng xảy ra:
(a) Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3¯ + 3NH4NO3
(b) AlCl3 + 3NaOHdư Al(OH)3¯ + 3NaCl; 	
 Al(OH)3 + NaOHNa[Al(OH)4]
(c) NaAlO2 + HCl + H2O Al(OH)3¯ + NaCl;	
 Al(OH)3 + 3HClAlCl3 + 3H2O
(d) CO2 dư + KAlO2 + 2H2O Al(OH)3¯ + KHCO3
Vậy có phản ứng tạo kết tủa là (a), (d).
Câu 8: A 
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2 NaCl
4Fe(OH)2 + O2 + H2O →Fe(OH)3↓
Câu 9: C
Quá trình: 
Câu 10: D
Na
Al
Ca
Fe
H2O
Tan, tạo thành dung dịch trong suốt
Không tan
Tan, dung dịch thu được dạng huyền phù
Không tan
Lấy dung dịch NaOH đã nhận được ở trên
Tan
Không tan
Câu 12: C
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Ta có: Khối lượng thanh sắt tăng lên 3,2g
→64a – 56a = 3,2 → a=0,4mol → 
Câu 13: B
A : 
Trong đó K2Cr2O7 có màu da cam, Cr2O3 có màu lục thẫm.
B: Khi nung trong chân không: 
Khi nung trong không khí: 
Trong đó Cr(OH)2 màu vàng nâu, CrO màu đen, Cr2O3 màu lục thẫm.
C: 
Trong đó CrO màu đỏ , Cr2O3 màu lục thẫm
D: 
Trong đó CrO màu đem , Cr2O3 màu lục thẫm
Câu 16: C
Các tính chất của Saccarozơ là: Chất rắn kết tinh, không màu (1), Tan tốt trong nước (2), Không có tính khử (4), Bị thủy phân đến cùng cho ra 2 monosaccarit (5). 
Câu 20: C.
Câu 22: D
Các phát biểu đúng là: d, e 
Câu 23: D.
Khi đốt cháy hỗn hợp các cacbohidrat ta luôn có : 
Câu 24: A 
Isoamyl axetat; Phenylamoni clorua; Poli(vinyl axetat); Glyxylvalin; Triolein
Câu 25: A
a,b,c đúng
Câu 26: B
 . Vậy X là K
Câu 27: A
Câu 28: C
 , . Vì sau phản ứng cho thêm vài giọt NaOH vào dung dịch lại thấy xuất hiện kết tủa. → dung dịch ban đầu có .
CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
→ 
Câu 29: A
 và 
Ta có nên áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có :
Câu 30: B
Phản ứng . Từ tỉ lệ mol theo giả thiết suy ra Al dư
Câu 31: B
X đa chức + NaOH tạo muối X là este. X có tham gia phản ứng tráng gương
X chứa nhóm HCOO−
Vì X tác dụng với NaOH sinh 2 muối nên để lượng kết tủa Ag lớn nhất thì X là:
 HCOO – CH2
 HCOO – CH
C2H7COO – CH2
Ta thấy 
mAg = 4.0,06.108 = 25,92 (g).
Câu 32: B
Do thu được hỗn hợp 2 muối nên Z tạo bởi ancol T và Y
Tìm T: 
(n là số chức –OH) (sobitol) 
Tìm Y ;Z 
BT.Na :nNa(muối) 
BT.O : 
BT.C : 
→X là este tạo bởi Gly ; Y là axit oxalic ; Z là este của axit oxalic và sobitol
Tính phần trăm khối lượng của X :
Câu 33: A
- Khi đốt E, ta có: 
Þ và . Vậy công thức phân tử của E là C8H8O2.
- E tác dụng với NaOH: nên trong hỗn hợp E có 1 este được tạo bởi axit cacboxylic và phenol (hoặc đồng đẳng của phenol) Þ 
- Hỗn hợp sản phẩm thu được sau khi tác dụng với HBr gồm 
Vậy 
Câu 34: B
Phương trình: 
 mol: 0,04 → 0,12
Câu 35: B
Nếu KCl điện phân hết
Cu(NO3)2 + 2 KCl → Cu + O2↑ + 4HNO3
 0,1 → 0,1 →0,1
→ Δm↓ = 64.0,05 + 71.0,05 + 32.0,1 = 16,35g>10,75g
→ Cu(NO3)2 chưa hết
→ Dung dịch sau phản ứng chứa KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2.
Câu 36: A
- Ta có: 
Câu 37: C
Dung dịch X chứa (X không chứa Fe2+ vì không tồn tại dung dịch chứa đồng thời Fe2+, H+ và NO3-)
; 
và 
- Nhận thấy rằng khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là (m – 6,04) > , nên chắc chắn rằng hỗn hợp rắn sau phản ứng có Mg dư và 
- Xét quá trình phản ứng của Mg với dung dịch Y ta có:
Câu 38: B
Câu 39: B
Tại V thì kết tủa chỉ chứa BaSO4 với 
Câu 40: D

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_thpt_quoc_gia_lan_2_mon_hoa_hoc_nam_2017_de_2_truong.doc