Đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 16 - Sở GD & ĐT Lâm Đồng (Có đáp án)

doc 10 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 30/05/2026 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 16 - Sở GD & ĐT Lâm Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 16 - Sở GD & ĐT Lâm Đồng (Có đáp án)
SỞ GDĐT LÂM ĐỒNG
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ SỐ 16
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài. 50 phút (không kể thời gian phát đề)
THCS & THPT ĐỐNG ĐA
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
ĐỀ THI MINH HỌA
(Đề
thi có 06 trang)
Bài thi Khoa học tự nhiên; Môn thi. SINH HỌC
Thời gian làm bài. 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố.
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137, Zn=65.
Câu 1. Thủy phân este A trong môi trường kiềm thu được natri fomat và ancol etylic. Công thức cấu tạo của A là
	A. HCOOC2H5.	B. CH3COOC2H5.	C. HCOOCH3.	D. CH3COOCH3.
Câu 2. Đồng phân của glucozơ là 
	A. mantozơ.	B. fructozơ.	 	C. saccarozơ.	D. xenlulozơ.
Câu 3. Tên gọi của NH2-CH2-COOH là
A. metylamin. 	B. anilin. 	C. alanin. 	D. glixin.
Câu 4. Trong phân tử hợp chất hữu cơ nào sau đây có liên kết peptit?
A. Lipit. 	B. Protein. 	C. Glucozơ. 	D. Xenlulozơ.
Câu 5. Cho các polime sau. tơ nilon-6,6 (a); poli (phenol-fomanđehit) (b); tơ nitron (c); teflon (d); poli (metyl metacrylat) (e); tơ nilon-7 (f). Dãy gồm các polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
	A. (b), (c), (d).	B. (a), (b), (f).	C. (b), (c), (e).	D. (c), (d), (e).
Câu 6. Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
A. Ca. 	B. Li.	C. Be.	D. K.
Câu 7. Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện? 
	A. Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe. 	B. CO + CuO Cu + CO2. 	
	 	C. CuCl2 Cu + Cl2. 	D. 2Al2O3 4Al + 3O2. 
Câu 8. Nếu cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu
	A. vàng nhạt.	B. trắng xanh.	C. xanh lam.	D. nâu đỏ.
Câu 9. Cho dãy các kim loại kiềm. Na, K, Rb, Cs. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
	A. Na.	B. Cs.	C. K.	D. Rb.
Câu 10. Công thức chung của oxit kim loại kiềm thổ là
A. R2O3. 	B. RO2. 	C. R2O. 	D. RO.
Câu 11. Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là	
A. Al2O3. 	B. MgO. 	C. KOH. 	D. CuO.
Câu 12. Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
	A. hematit nâu (Fe2O3.nH2O). 	B. manhetit (Fe3O4). 	
	C. xiđerit (FeCO3). 	D. hematit đỏ (Fe2O3khan).
Câu 13. Cấu hình electron của nguyên tử crom là
A. [Ar]3d5. 	B. [Ar]3d54s1.	C. [Ar]3d44s2.	D. [Ar]3d2.
Câu 14. Cho dãy các kim loại. Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
	A. 1.	B. 2.	C. 3.	D. 4.
Câu 15. Cho các phát biểu sau .
 (1) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
 (2) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
 (3) Glucozơ, fructozơ đều có phản ứng tráng bạc.
 (4) Glucozơ làm mất màu nước brom.
 (5) Thủy phân este trong môi trường kiềm đều thu được muối và ancol.
Số phát biểu đúng là
A. 1. 	B. 2. 	C. 3. 	D. 4. 
Câu 16. Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử
A. hiđro.	B. nitơ.	C. cacbon.	D. oxi.
Câu 17. Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
A. 2. 	B. 3.	 	C. 4.	D. 5.
Câu 18. Chất có phản ứng màu biure là
	A. chất béo.	B. protein.	 	C. tinh bột.	 	D. saccarozơ.
Câu 19 Cho các dung dịch riêng biệt chứa các chất. anilin (1), metylamin (2), glyxin (3), axit glutamic (4), axit 2,6-điaminohexanoic (5), H2NCH2COONa (6). Số dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là
A. 2. 	B. 3.	 	C. 4.	D. 5.
Câu 20. Cho các phản ứng sau. 	Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2.     
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag.   
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại là
A. Fe2+, Ag+, Fe3+.	B. Ag+, Fe2+, Fe3.	
C. Fe2+, Fe3+, Ag+.	D. Ag+, Fe3+, Fe2+.
Câu 21. Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. 	B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
C. chỉ có kết tủa keo trắng. 	D. không có kết tủa, có khí bay lên.
Câu 22. Người ta có thể dùng bình bằng sắt để đựng
 	A. H2SO4 đặc, nóng.	 	B. H2SO4 đặc, nguội. 	
	C. H2SO4 loãng, nguội. 	 	D. HNO3 loãng, nguội. 
Câu 23. Nung hỗn hợp bột MgO, Fe2O3, PbO, Al2O3 ở nhiệt độ cao rồi cho dòng khí CO (dư) đi qua hỗn hợp thu được chất rắn gồm. 
A. MgO, Fe, Pb, Al2O3. 	B. MgO, Fe, Pb, Al. 	
C. MgO, FeO, Pb, Al2O3. 	D. Mg, Fe, Pb, Al.
Câu 24. Nhận xét nào sau đây là đúng?
	A. Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách dùng CO khử Al2O3.
	B. Các oxit và hiđroxit của crom đều là hợp chất lưỡng tính.
	C. Kim loại Cu khử được ion Fe2+ trong dung dịch.
	D. Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa.
Câu 25. Khử a gam glucozơ bằng hiđro với hiệu suất 80% thì thu được 1,82 gam sobitol. Giá trị a là
A. 2,25.	B. 1,44.	C. 22,5.	D. 14,4.
Câu 26. Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,01 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là
	A. 5,65.	B. 4,25.	C. 2,50.	D. 3,85.
Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cũng m gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
A. 23,00 gam.	B. 20,28 gam.	C. 18,28 gam.	D. 16,68 gam.
Câu 28. Phản ứng nào sau đây được viết không đúng.  
A. Zn + 2CrCl3 -> 2CrCl2 + ZnCl2.	B. Fe(NO3)2 + AgNO3 -> Fe(NO3)3 + Ag. 
C. 3Cu + 2FeCl3 -> 3CuCl2 + 2Fe.	D. Fe + 2Fe(NO3)3 -> 3Fe(NO3)2.
Câu 29. Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là 
A. 0,45. 	 	B. 0,35. 	 	C. 0,25. 	D. 0,05. 
Câu 30. Cho hỗn hợp Cu và Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng, nguội được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X được kết tủa Y. Kết tủa Y gồm những chất nào sau đây?
A. Fe(OH)3 và Cu(OH)2. 	B. Fe(OH)2 và Cu(OH)2. 	
C. Fe(OH)2. 	D. Cu(OH)2. 
Câu 31. Đun nóng m gam hỗn hợp X ( gồm RCOOR1 và RCOOR2) với 500ml dung dịch NaOH 1,38M thu được dung dịch Y và 15,4 gam hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Cho toàn bộ lượng T tác dụng với Na dư thu được 5,05 lít hiđro ( đktc). Cô cạn Y thu được chất rắn rồi lấy chất rắn này đem nung với CaO xúc tác đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,2 gam một khí. Giá trị của m là
	A. 34,51.	B. 31,00.	C. 22,44.	D. 40,60.
Câu 32. X là peptit có dạng CxHyOzN6; Y là peptit có dạng CnHmO6Nt (X, Y đều được tạo bởi các amino axit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Đun nóng 32,76 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 480 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy 32,76 gam E thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong lấy dư thu được 123,0 gam kết tủa; đồng thời khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi a gam so với dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của a là 
	A. 44,04.	B. 46,74.	 	C. 49,44.	D. 73,56.
Câu 33. Cho các phát biểu sau.
	(1). Độ ngọt của saccarozơ cao hơn fructozơ.
	(2). Để nhận biết glucozơ và fructozơ có thể dùng phản ứng tráng gương.
	(3). Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
	(4). Tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo.
	(5). Thuốc súng không khói có công thức là. [C6H7O2(ONO2)3]n.
	(6). Xenlulozơ tan được trong nước svayde.
	(7). Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
	(8). Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit -CO-NH- được gọi là đipeptit.
	(9). Các peptit mà phân tử chứa từ 11 đến 50 gốc α- aminoaxit được gọi là polipeptit.
	(10). Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin không làm quỳ tím đổi màu.
Số nhận xét đúng là
	A. 7.	B. 8.	C. 5.	D. 6.
Câu 34. Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và các oxit sắt trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X. Chia X làm 2 phần bằng nhau. 
- Phần 1 cho vào dung dịch NaOH dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc); dung dịch Y và chất không tan Z. Sục CO2 đến dư vào dung dịch Y thu được 13,0 gam kết tủa.
- Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị m gần nhất với 
	A. 28.	B. 32.	 	C. 30.	D. 34.
Câu 35. Hòa tan hoàn toàn 41,1 gam hỗn hợp gồm Fe, Zn, ZnO và Fe3O4 vào V lít dung dịch HNO3 1M (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) đun nóng, sau phản ứng thu được 3,92 lít hỗn hợp khí X gồm 2 khí N2O, NO (ở đktc) và dung dịch Y (không chứa muối amoni). Cô cạn cẩn thận Y thu được 129,3 gam muối khan Z, tiếp tục đun nóng Z đến khối lượng không đổi thu được 48,3 gam chất rắn. Giá trị của V là 
A. 2,10.	B. 1,50.	C. 1,75.	D. 1,80. 
Câu 36. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau.
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu xanh
Y
Dung dịch NaOH dư
Kết tủa trắng
Z
Dung dịch NaOH dư
Kết tủa trắng sau đó kết tủa tan
X, Y, Z lần lượt là
	A. NH3, FeCl2, AlCl3.	B. NH3, AlCl3, MgCl2.
	C. NH3, AlCl3. FeCl2.	D. NH3, MgCl2, AlCl3.
Câu 37. Dung dịch A chứa a mol ZnSO4, dung dịch B chứa b mol AlCl3, dung dịch C chứa c mol KOH. Người ta thực hiện lần lượt các thí nghiệm sau.
	-Thí nghiệm 1. cho từ từ dung dịch C và dung dịch A.
	-Thí nghiệm 2. cho từ từ dung dịch C và dung dịch B.
Lượng kết tủa ở hai thí nghiệm biến đổi theo đồ thị sau.	
Tổng số gam kết tủa ở hai thí nghiệm khi dùng x mol KOH gần nhất với giá trị nào sau đây?
	A. 9,0.	B. 8.0.	C. 8,5.	D. 9,5.
Câu 38. Salbutamol là một chất hữu cơ có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Hiện nay, vì lợi ích kinh tế trước mắt, nhiều trang trại chăn nuôi ở Việt Nam đã trộn thuốc này vào thức ăn gia súc để lợn lớn nhanh hơn, mông, vai nở hơn, tỷ lệ nạc cao hơn và màu sắc thịt đỏ đẹp hơn, ... gây ra rất nhiều lo lắng, bức xúc đối với người tiêu dùng. Thành phần % về khối lượng các nguyên tố C, H, O, N trong salbutamol lần lượt là 65,27%; 8,79%; 20,08%; 5,86%. Công thức phân tử của salbutamol là
A. C26H40N2O6. B. C13H21NO3. C. C7H11NO2.	 D. C13H23NO3.
Câu 39. Kim loại kiềm, kiềm thổ và các hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn đời sống. Chọn phát biểu không đúng.
A. Kim loại xesi (Cs) có ứng dụng quan trọng là làm tế bào quang điện.
B. Loại thạch cao dùng để trực tiếp đúc tượng là thạch cao sống.
C. NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do nguyên nhân thừa axit trong dạ dà	y.
D. Một trong những ứng dụng của CaCO3 là làm chất độn trong công nghiệp sản xuất cao su.
Câu 40. Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A. Các loại thuốc Seduxen, Moocphin có khả năng gây nghiện cho con người.
B. Khí CO2 là nguyên nhân chính gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính, làm trái đất nóng lên.
C. Lượng khí O3 có trong không khí càng nhiều, càng có tác dụng làm cho không khí trong lành hơn.
D. Khí thải ra khí quyển freon (chủ yếu là CFCl3, CF2Cl2) phá hủy tầng ozon.
--------------- Hết------------------
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT – ĐỀ THAM KHẢO SỐ 16
Câu 1. Thủy phân este A trong môi trường kiềm thu được natri fomat và ancol etylic. Công thức cấu tạo của A là
	A. HCOOC2H5.	B. CH3COOC2H5.	C. HCOOCH3.	D. CH3COOCH3.
Câu 2. Đồng phân của glucozơ là 
	A. mantozơ.	B. fructozơ.	 C. saccarozơ.	D. xenlulozơ.
Câu 3. Tên gọi của NH2-CH2-COOH là
A. metylamin. 	B. anilin. 	C. alanin. 	D. glixin.
Câu 4. Trong phân tử hợp chất hữu cơ nào sau đây có liên kết peptit?
A. Lipit. 	B. Protein. 	C. Glucozơ. 	D. Xenlulozơ.
Câu 5. Cho các polime sau. tơ nilon-6,6 (a); poli (phenol-fomanđehit) (b); tơ nitron (c); teflon (d); poli (metyl metacrylat) (e); tơ nilon-7 (f). Dãy gồm các polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
	A. (b), (c), (d).	B. (a), (b), (f).	C. (b), (c), (e).	D. (c), (d), (e).
Câu 6. Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
A. Ca 	B. Li	C. Be	D. K
Câu 7. Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện? 
	A. Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe. 	B. CO + CuO Cu + CO2. 	
	 C. CuCl2 Cu + Cl2. 	D. 2Al2O3 4Al + 3O2. 
Câu 8. Nếu cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu
	A. vàng nhạt.	B. trắng xanh.	C. xanh lam.	D. nâu đỏ.
Câu 9. Cho dãy các kim loại kiềm. Na, K, Rb, Cs. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
	A. Na.	B. Cs.	C. K	D. Rb.
Câu 10. Công thức chung của oxit kim loại kiềm thổ là
A. R2O3. 	B. RO2. 	C. R2O. 	D. RO.
Câu 11. Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. Al2O3. 	B. MgO. 	C. KOH. 	D. CuO.
Câu 12. Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
	A. hematit nâu (Fe2O3.nH2O). 	B. manhetit (Fe3O4). 	
	C. xiđerit (FeCO3). 	D. hematit đỏ (Fe2O3khan).
Câu 13. Cấu hình electron của nguyên tử crom là
A. [Ar]3d5. 	B. [Ar]3d54s1.	C. [Ar]3d44s2.	D. [Ar]3d2.
Câu 14. Cho dãy các kim loại. Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
	A. 1.	 B. 2.	 C. 3.	D. 4.
Câu 15. Cho các phát biểu sau .
 (1) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
 (2) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
 (3) Glucozơ, fructozơ đều có phản ứng tráng bạc.
 (4) Glucozơ làm mất màu nước brom.
 (5) Thủy phân este trong môi trường kiềm đều thu được muối và ancol.
Số phát biểu đúng là
A. 1 	B. 2 	C. 3 	D. 4 
@	Hướng dẫn giải
Số phát biểu đúng là. 2,3,4
Câu 16. Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử
A. hiđro.	B. nitơ.	C. cacbon.	D. oxi.
Câu 17. Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
A. 2 	B. 3	 	C. 4	D. 5
Câu 18. Chất có phản ứng màu biure là
	 A. chất béo.	 B. protein.	 C. tinh bột.	 D. saccarozơ.
Câu 19 Cho các dung dịch riêng biệt chứa các chất. anilin (1), metylamin (2), glyxin (3), axit glutamic (4), axit 2,6-điaminohexanoic (5), H2NCH2COONa (6). Số dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là
A. 2. 	B. 3.	 C. 4.	D. 5.
Câu 20. Cho các phản ứng sau. Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2     
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag   
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại là.
A. Fe2+, Ag+, Fe3+.	B. Ag+, Fe2+, Fe3.	
C. Fe2+, Fe3+, Ag+.	D. Ag+, Fe3+, Fe2+.
@	Hướng dẫn giải
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 ->  Tính oxi hóa.  Fe3+ > Fe2+
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag -> Tính oxi hóa. Ag+ > Fe3+
Câu 21. Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. 	B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
C. chỉ có kết tủa keo trắng. 	D. không có kết tủa, có khí bay lên.
Câu 22. Người ta có thể dùng bình bằng sắt để đựng
 	A. H2SO4 đặc, nóng.	 B. H2SO4 đặc, nguội. 	
	C. H2SO4 loãng, nguội. 	 D. HNO3 loãng, nguội. 
Câu 23. Nung hỗn hợp bột MgO, Fe2O3, PbO, Al2O3 ở nhiệt độ cao rồi cho dòng khí CO (dư) đi qua hỗn hợp thu được chất rắn gồm. 
A. MgO, Fe, Pb, Al2O3. 	B. MgO, Fe, Pb, Al. 	
C. MgO, FeO, Pb, Al2O3. 	D. Mg, Fe, Pb, Al.
Câu 24. Nhận xét nào sau đây là đúng?
	A. Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách dùng CO khử Al2O3.
	B. Các oxit và hiđroxit của crom đều là hợp chất lưỡng tính.
	C. Kim loại Cu khử được ion Fe2+ trong dung dịch.
	D. Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa.
Câu 25. Khử a gam glucozơ bằng hiđro với hiệu suất 80% thì thu được 1,82 gam sobitol. Giá trị a là
A. 2,25.	B. 1,44.	C. 22,5.	D. 14,4.
Câu 26. Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,01 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là
	A. 5,65.	 B. 4,25.	 C. 2,50.	 D. 3,85.
@	Hướng dẫn giải
m= 2+ 3,65 =5,65 gam
Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cũng m gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
A. 23,00 gam. B. 20,28 gam. C. 18,28 gam. D. 16,68 gam.
@	Hướng dẫn giải
nO/chất béo = 1,06+1,14*2 - 1,61*2= 0,12 mol suy ra nchất béo=0,02mol
mmuối=mchất béo+0,06*40-0,02*92 =18,28.
Câu 28. Phản ứng nào sau đây được viết không đúng.  
A. Zn + 2CrCl3 -> 2CrCl2 + ZnCl2.	B. Fe(NO3)2 + AgNO3 -> Fe(NO3)3 + Ag. 
C. 3Cu + 2FeCl3 -> 3CuCl2 + 2Fe.	D. Fe + 2Fe(NO3)3 -> 3Fe(NO3)2.
@	Hướng dẫn giải
 Đúng là. Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
Câu 29. Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là 
A. 0,45. 	B. 0,35. 	 	C. 0,25. 	D. 0,05. 
@	Hướng dẫn giải
Nhận thấy nAl(OH)3 = 0,1 mol < nAl3+ = 0,2 mol → xảy ra hai trường hợp
Để thể tích NaOH thêm vào là lớn nhất → xảy ra hiện tượng hòa tan kết tủa
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
0,2--------0,1
6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
0,3--------0,05 ----------0,1
8NaOH + Al2(SO4)3 → 2Na[Al(OH)4] + 3Na2SO4
0,4------0,05 
Vậy nNaOH = 0,2 + 0,3 + 0,4 = 0,9 mol → V= 0,45 lít.
Câu 30. Cho hỗn hợp Cu và Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng, nguội được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X được kết tủa Y. Kết tủa Y gồm những chất nào sau đây. 
A. Fe(OH)3 và Cu(OH)2. 	B. Fe(OH)2 và Cu(OH)2. 	
C. Fe(OH)2. 	D. Cu(OH)2. 
@Hướng dẫn giải
Vì kim loại còn dư nên trong dung dịch X chỉ chứa Fe(NO3)2 nên kết tủa Y là Fe(OH)2.
Câu 31. Đun nóng m gam hỗn hợp X ( gồm RCOOR1 và RCOOR2) với 500ml dung dịch NaOH 1,38M thu được dung dịch Y và 15,4 gam hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Cho toàn bộ lượng T tác dụng với Na dư thu được 5,05 lít hiđro ( đktc). Cô cạn Y thu được chất rắn rồi lấy chất rắn này đem nung với CaO xúc tác đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,2 gam một khí. Giá trị của m là
	A. 34,5.	B. 31,00.	C. 22,44.	D. 40,60.
@	Hướng dẫn giải
nNaOH= 0,69 mol
nH2=0,225 mol=> n ancol = 0,45mol
nNaOH dư = 0,69-0,45 = 0,24 mol
RCOONa + NaOH -> Na2CO3 + RH
RH= 7,2/0,24 = 30 => C2H5-
BTKL. m + mNaOH=mC2H5COONa + mT + mNaOH dư
 m + 0,69.40= 0,45.96 + 15,4 + 0,24.40 => m= 40,60 gam
Câu 32. X là peptit có dạng CxHyOzN6; Y là peptit có dạng CnHmO6Nt (X, Y đều được tạo bởi các amino axit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Đun nóng 32,76 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 480 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy 32,76 gam E thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong lấy dư thu được 123,0 gam kết tủa; đồng thời khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi a gam so với dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của a là 
	A. 44,04.	B. 46,74.	 C. 49,44.	D. 73,56.
@	Hướng dẫn giải
Coi 32,76 gam hỗn hợp peptit gồm + O2 → CO2. 1,23 mol
Bảo toàn nguyên tố C → 0,48.2 + x =1,23 → x = 0,27 mol
Bảo toàn khối lượng → mH2O = 32,76 - 0,48. 57 - 0,27. 14 = 1,62 gam ( 0,09 mol)
Bảo toàn nguyên tố H → nH2O = = 1,08 mol
Có mdd giảm = mCaCO3 - mCO2 - mH2O = 123- 1,23. 44- 1,08. 18 = 49,44.
Câu 33. Cho các phát biểu sau.
	1. Độ ngọt của saccarozơ cao hơn fructozơ.
	2. Để nhận biết glucozơ và fructozơ có thể dùng phản ứng tráng gương.
	3. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
	4. Tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo.
	5. Thuốc súng không khói có công thức là. [C6H7O2(ONO2)3]n.
	6. Xenlulozơ tan được trong nước svayde.
	7.Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
	8. Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit -CO-NH- được gọi là đipeptit.
	9. Các peptit mà phân tử chứa từ 11 đến 50 gốc α- aminoaxit được gọi là polipeptit.
	10. Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin không làm quỳ tím đổi màu.
Số nhận xét đúng là.
	A. 7.	B. 8.	C. 5.	D. 6.
@	Hướng dẫn giải
Nhận xét đúng. 3, 4, 5, 6, 9,10.
Câu 34. Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và các oxit sắt trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X. Chia X làm 2 phần bằng nhau. 
- Phần 1 cho vào dung dịch NaOH dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc); dung dịch Y và chất không tan Z. Sục CO2 đến dư vào dung dịch Y thu được 13,0 gam kết tủa.
- Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị m gần nhất với 
	A. 28.	B. 32.	 C. 30.	D. 34.
@	Hướng dẫn giải
Phần 1. + NaOH → 0,05 mol H2 → là do 1/30 mol Aldư trong X

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_tham_khao_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_nam_2017_de_so_16.doc