ĐỀ LỊCH SỬ MINH HỌA Mã đề thi 01 Câu 1: Nội dung nào dưới đây không có trong “Trật tự 2 cực Ianta”? Trật tự thế giới mới hình thành sau chiến tranh. Trật tự thế giới mới được hình thành sau hội nghị Ianta. Mĩ và Liên Xô chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác. Sự phân chia ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô trong quan hệ quốc tế. Câu 2: Năm 1949 đã ghi dấu ấn trong lịch sử Liên Xô bằng sự kiện nổi bật nào? Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Liên Xô thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn. Liên Xô đập tan âm mưu thực hiện cuộc chiến tranh lạnh của Mĩ. Câu 3: Nhận định nào dưới đây không đúng về nền kinh tế Trung Quốc trong những năm 80 – 90 TKXX và đầu TK XXI? Nền kinh tế Trung Quốc đứng thứ 4 thế giới. Trung Quốc đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế. Kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chậm, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế vào loại nhanh và cao nhất thế giới. Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ sớm nhất ở khu vực nào? Đông Bắc Á. Châu Phi. Mĩ Latinh. Đông Nam Á. Câu 5: Giai cấp nào không lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Giai cấp tư sản dân tộc Giai cấp tiểu tư sản và trí thức Giai cấp vô sản Giai cấp nông dân Câu 6: Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla đã đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ ở châu Phi. chế độ phong kiến bảo thủ, lạc hậu. chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở châu Phi. chủ nghĩa đế quốc và phong kiến tay sai. Câu 7: Phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã biến Mĩ Latinh thành “lục địa mới trỗi dậy”. “lục địa núi lửa”. “lục địa bùng cháy”. “lục địa đói nghèo”. Câu 8: Kết quả của phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới hai là: Lật đổ chế độ phong kiến. Lật đổ chủ nghĩa đế quốc. Lật đổ chính quyền độc tài thân Mĩ. Lật đổ ách thống trị của phong kiến và đế quốc. Câu 9: Ý nào dưới đây giải thích không đúng về nguyên nhân dẫn đến sự phát triển nhanh chóng về kinh tế - khoa học kĩ thuật của nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Lợi dụng chiến tranh để làm giàu. Áp dụng thành công cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại. Vai trò quản lí, điều tiết của bộ máy nhà nước. Nước Mĩ không bị thực dân phương Tây xâm lược, cai trị. Câu 10: “Kế hoạch Mác-san” mà các nước Tây Âu thực hiện năm 1947 còn được gọi là kế hoạch khôi phục kinh tế Mĩ – Âu. kế hoạch phục hưng châu Âu. kế hoạch chinh phục châu Âu. kế hoạch phục hưng Liên minh châu Âu. Câu 11: Trong sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác (Mĩ, các nước Tây Âu)? Phát huy truyền thống tự lực, tự cường của nhân dân Nhật Bản. Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư các ngành kĩ thuật then chốt. Biết tận dụng và khai thác tốt những thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại. “Len lách” xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện các cải cách dân chủ. Câu 12: Hậu quả nghiêm trọng nhất cho thế giới trong suốt thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh là nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên thế giới. các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí. thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới. chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng do suy giảm kinh tế. Câu 13: Nội dung lớn nhất của phong trào yêu nước Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là xuất hiện hai xu hướng bạo động và cải cách. xuất hiện hai khuynh hướng phong kiến và vô sản. xuất hiện hai khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản. xuất hiện hai khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản. Câu 14: Yêu cầu số một của người nông dân Việt Nam dưới ách thống trị của thực dân Pháp và tay sai là gì? Ruộng đất. Độc lập dân tộc. Cải thiện đời sống. Nâng cao trình độ văn hóa. Câu 15: Năm 1928, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có chủ trương gì? Vô sản hóa. Lập hũ gạo cứu đói. Xóa nạn mù chữ. Tăng gia sản xuất. Câu 16: Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Nguyễn Ái Quốc đã xác định và truyền bá vào Việt Nam lí luận cách mạng gì? Chủ nghĩa Mác – Lênin Lí luận cách mạng vô sản. Lí luận cách mạng dân chủ tư sản Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản. Câu 17: Sự kiện nào đã đánh dấu bước chuyển từ lập trường yêu nước sang lập trường cộng sản của Nguyễn Ái Quốc? Ngày 18/6/1919, gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai. Tháng 7/1920, đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa. Tháng 12/1920, tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp. Chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, sáng lập ra Đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930. Câu 18: Cho các sự kiện dưới đây: Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Thành lập An Nam cộng sản Đảng. Thành lập Đông Dương cộng sản Đảng. Em hãy sắp xếp lại các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian diễn ra. 1; 3; 2; 4 2; 1; 3; 4 3; 4; 1; 2 2; 4; 3; 1 Câu 19: Hình ảnh dưới dây phản ánh sự kiện gì? Nông dân huyện Thanh Chương biểu tình. Công nhân Vinh – Bến Thủy bãi công. Công nhân, nông dân huyện Nam Đàn đấu tranh. Nông dân huyện Hưng Nguyên biểu tình. Câu 20: Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936 là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc. đánh đổ phong kiến tay sai và thực dân Pháp. đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và phong kiến tay sai để tự cứu lấy mình. đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh. Câu 21: Cho các dữ liệu dưới đây: Cột I (Thời gian) Cột II (Kẻ thù) 1. Tháng 7/1936 a. Đế quốc Pháp và tay sai. 2. Tháng 11/1939 b. Bọn phản động Pháp và tay sai. 3. Tháng 5/1941 c. Phát xít Nhật và tay sai. 4. Tháng 3/1945 d. Đế quốc, phát xít Nhật – Pháp và tay sai. Nối mốc thời gian ở cột I với kẻ thù ở cột II đã được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định từ 7/1936 đến 3/1945. 1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c. 1 – b, 2 – d, 3 – a, 4 – c. 1 – b, 2 – c, 3 – d, 4 – a. 1 – a, 2 – b, 3 – d, 4 – c. Câu 22: Hội nghị nào đã đánh dấu sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng trong những năm 1939 – 1945? Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1940. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941. Câu 23: Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của Việt Nam là Mặt trận nào? Mặt trận Việt Minh. Mặt trận Liên Việt. Mặt trận dân chủ Đông Dương. Mặt trận phản đế Đông Dương. Câu 24: Lực lượng vũ trang chính quy đầu tiên của nước ta được ra đời từ đội du kích Bắc Sơn. đội du kích Ba Tơ. đội du kích Âu Cơ. đội vũ trang tự vệ Cao Bằng. Câu 25: Khu giải phóng Việt Bắc gồm những tỉnh nào? Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên Cao Bằng, Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang. Câu 26: “Cuộc đảo chính đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc, song những điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi. Phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương ” Đoạn trích trên được trích từ văn kiện nào? Quân lệnh số 1. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Chỉ thị toàn dân kháng chiến. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. Câu 27: Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta xác định từ sau ngày quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật. Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. Câu 28: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở nước ta giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu là do ăn may, diễn tra trong điều kiện trống vắng quyền lực. Nhật Bản đã đầu hàng đồng minh không điều kiện. có sự giúp đỡ của các nước Đồng minh. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh và cả dân tộc ta đã sẵn sàng tổng khởi nghĩa. Câu 29: Thế lực ngoại xâm nào không có mặt ở nước ta sau ngày 2/9/1945 đến trước 19/12/1946 ? Anh Pháp Trung Hoa dân quốc Mĩ Câu 30: Sách lược của Đảng ta đối với thực dân Pháp từ 6/3/1946 đến trước 19/12/1946 là đánh Pháp. hòa để tiến. lúc đánh, lúc hòa. nhân nhượng, tránh xung đột. Câu 31: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được xây dựng dựa trên cơ sở những văn kiện nào? Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn dân đi bỏ phiếu” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn dân đi bỏ phiếu” và tác phẩm “Đường kách mệnh” Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Vấn đề dân cày” Câu 32: Sự kiện nào được chủ tịch Hồ Chí Minh gọi là “một cột mốc lịch sử bằng vàng”? Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) Chiến thắng Biên giới thu – đông (1950) Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) Câu 33: Vị trí và vai trò của miền Bắc nước ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng của cả nước. tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng của cả nước tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng của cả nước. hậu phương, có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng của cả nước. Câu 34: “Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta” là chiến lược chiến tranh nào mà Mĩ đã tiến hành ở miền Nam Việt Nam? Chiến lược chiến tranh đơn phương. Chiến lược chiến tranh đặc biệt. Chiến lược chiến tranh cục bộ. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh. Câu 35: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” bằng thắng lợi nào? Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972. Trận Điện Biên Phủ Trên không cuối năm 1972. Hiệp định Pari (đầu năm 1973). Câu 36: Thắng lợi lớn nhất mà ta đã đạt được thông qua Hiệp định Sơ Bộ (6/3/1946), Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) và Hiệp định Pari (27/1/1973) là công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. công nhận địa vị hợp pháp của Chính phủ Việt Nam. rút hết quân về nước. ngừng bắn. Câu 37: Cho đoạn trích : Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện để hoàn thành sớm giải phóng miền Nam. Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5/1975)” (Trích : SGK Lịch sử 12, ban cơ bản). Đoạn trích trên viết về chủ trương của Đảng khi mở chiến dịch nào ? Giải phóng hoàn toàn miền Nam. Chiến dịch Tây Nguyên. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. Chiến dịch Hồ Chí Minh. Câu 38: Nhiệm vụ cấp bách nhất của Đảng và nhân dân ta sau cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi là gì? Hàn gắn vết thương chiến tranh. Khôi phục và phát triển kinh tế. Phát triển văn hóa, giáo dục. Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. Câu 39: Năm 1986, ở nước ta đã diễn ra sự kiện gì quan trọng, có tính bước ngoặt trong công cuộc xây dựng đất nước? Công cuộc cải tổ đất nước. Công cuộc duy tân đất nước. Công cuộc đổi mới đất nước. Công cuộc cải cách – mở cửa đất nước. Câu 40: Thời kì Đảng và nhân dân ta thực hiện song song hai chiến lược cách mạng nhưng cùng chung nhiệm vụ là thời kì 1919 – 1930. thời kì 1930 – 1945. thời kì 1945 – 1954. thời kì 1954 – 1975. ----HẾT----
Tài liệu đính kèm: