Đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 09102000 - Nguyễn Ngọc Quân

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 10/01/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 09102000 - Nguyễn Ngọc Quân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 09102000 - Nguyễn Ngọc Quân
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NGHỆ AN
 TÊN:NGUYỄN NGỌC QUÂN
Mã đề thi 
09102000
ĐỀ MINH HỌA
(Đề thi có4 trang)
KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40 ; 
Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; 
Câu 1: Oxit bị oxi hóa khi phản ứng với dung dịch HNO3 loãng là
A. MgO.	B. FeO.	C. Fe2O3.	D. Al2O3.
Câu 2: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Cu, Al. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dd HCl là
 A. 2.	 B. 4.	 C. 1.	 D. 3. 
Câu 3 : Công thức hóa học của sắt (III) hiđroxit là
 A. Fe(OH)2.	 B. Fe(OH)3.	 C. Fe3O4.	 D. Fe2O3.
Câu 4: Kim loại có độ cứng cao nhất là
A. crom.	B. bạc.	C. kim cương.	D. vàng.
Câu 5: Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là
A. tính lưỡng tính.	B. tính khử.	C. phản ứng với axit.	D. tính oxi hóa.
Câu 6: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A. I, II và III.	B. I, III và IV.	C. II, III và IV.	D. I, II và IV.
Câu 7: Dãy các kim loại được xếp theo chiều giảm dần tính khử là.
A. Cu, K, Zn.	B. Zn, Cu, K.	C. K, Cu, Zn.	D. K, Zn, Cu.
Câu 8: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
A. bọt khí bay ra.	 B. kết tủa trắng xuất hiện.
C. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.	 D. bọt khí và kết tủa trắng.
Câu 9: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
 A. thạch cao nung.	 B. thạch cao sống.	 C. vôi tôi.	 D. đá vôi.
Câu 10 : Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ là
 A. ns2.	 B. ns2np1. 	C. ns1.	 D. ns2np2. 
Câu 11: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2 ?
A. propyl axetat.	B. etyl axetat. C. vinyl axetat.	D. phenyl axetat.
Câu 12: Metyl axetat có công thức là
 A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5.	C. CH3COOC2H5.	 D. C2H3COOCH3.
Câu 13: Chất béo là trieste của axit béo với ?
A. ancol etylic.	B. ancol metylic. C. glixerol.	D. etylen glicol.
Câu 14: Chất thuộc loại cacbohiđrat là
 A. xenlulozơ.	 B. glixerol.	C. protein.	 D. poli (vinyl clorua). 
Câu 15: Lên men m gam glucozơ để điều chế ancol etylic với hiệu suất phản ứng 80% thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là
 A. 36,0. 	 B. 45,0. 	C. 57,6. 	 D. 28,8.
Câu 16: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
A. với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam.	
B. thuỷ phân trong môi trường axit.
C. với dung dịch NaCl.	
D. với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm, tạo kết tủa đỏ gạch.
Câu 17: Dung dịch metyl amin trong nước làm
A. quì tím không đổi màu.	B. quì tím hoá đỏ.
C. phenolphtalein hoá xanh.	D. phenolphtalein hóa hồng
Câu 18: Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?
 A. poli(vinyl clorua). B. polibutađien.	C. nilon-6,6. D. polietilen.
Câu 19: Trong số các polime : xenlulozo , amilozo , amilopectin . chất có mạch phân nhánh là :
A. amilopectin 	 B. amilopectin và xenlulozo
C. xenlulozo 	 D. xenlulozo và amilozo
Câu 20: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
	A. nilon–6,6.	B. teflon.	C. thủy tinh hữu cơ.	D. poli(vinyl clorua).
Câu 21: Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 7,5 gam H2NCH2COOH cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1,0 M. Giá trị của V là
	A. 200.	B. 100.	C. 150.	D. 50.
Câu 22: Có các phát biểu sau: 
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được glixerol.
Triolein làm mất màu nước brom.
Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Benzyl axetat là este có mùi chuối chín.
Đốt cháy etyl axetat thu được số mol nước bằng số mol cacbonic.
Số phát biểu đúng là 
2.	 B. 3.	 C. 4.	D. 5.
Câu 23: Bốn kim loại Na; Al; Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X, Y, Z, T biết rằng:
 X; Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy 
 X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối 
- Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội. X, Y, Z, T theo thứ tự là:
A. Al; Na; Cu; Fe	B. Na; Fe; Al; Cu	C. Na; Al; Fe; Cu	D. Al; Na; Fe; Cu
Câu 24: Cho 10,8 gam kim loại M phản ứng hoàn toàn với khí clo dư, thu được 53,4 gam muối. Kim loại M là
A. Fe	B. Al	C. Zn	D. Mg
Câu 25: Cho 15 gam hỗn hợp bột Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lit khí H2 (đktc) và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là
 A. 2,0.	 B. 2,2.	 C. 6,4.	 D. 8,5
Câu 26: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
 A. 19,2.	 B. 9,6.	C. 8,2.	 D. 16,4.
Câu 27 : Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Dung dịch
(1)
(2)
(4)
(5)
(1)
khí thoát ra
có kết tủa
(2)
khí thoát ra
có kết tủa
có kết tủa
(4)
có kết tủa
có kết tủa
(5)
có kết tủa
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là
A. H2SO4, MgCl2, BaCl2.	B. Na2CO3, NaOH, BaCl2.
C. Na2CO3, BaCl2, BaCl2.	D. H2SO4, NaOH, MgCl2.
Câu 28: Cho các polime sau: Thủy tinh hữu cơ, cao su buna, PVC, PPF, PE, nilon-7, nilon-6,6, poliisopren, tơ nitron, poli(etylen terephtalat). Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau:
A. Có 5 polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp và 5 polime được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
B. Có 6 polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp và 4 polime được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
C. Có 7 polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp và 3 polime được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
D. Có 4 polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp và 6 polime được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
Câu 29: Cho các phát biểu sau: 
(1) Tính chất hóa học của hợp kim hoàn toàn khác tính chất hóa học của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim.
	(2) Nguyên tắc luyện thép từ gang là dùng O2 oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn,  trong gang để thu được thép.
(3) Crom tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo ở nhiệt độ thường.
	(4) Dùng dung dịch Fe(NO3)3 dư để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu và Ag.
	 (5) Để một vật bằng thép cacbon ngoài không khí ẩm, xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa học.
(6) Các ion Na+, Fe2+, , tồn tại trong cùng một dung dịch.
Số phát biểu đúng là 
 A. 5.	B. 6.	C. 4.	D. 3.
Câu 30: Nhiệt phân hỗn hợp A gồm bốn muối nitrat của bốn kim loại X, Y, Z và T thu được hỗn hợp khí B và chất rắn C gồm ba oxit kim loại và một muối. Loại bỏ muối thu được hỗn hợp D gồm ba oxit kim loại. Cho D tác dụng với khí H2 dư (nhiệt độ) thu được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch F, chất rắn G và không thấy khí thoát ra. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Các muối trong hỗn hợp A là 
 A. Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, Al(NO3)3, NaNO3.	B. Cu(NO3)2, AgNO3, Al(NO3)3, KNO3.	
C. Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3, NaNO3.	 D. Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Al(NO3)3, KNO3.
Câu 31: Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị m là
 A. 33,3.  	B. 15,54. 	C. 13,32. 	D. 19,98.
Câu 32: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]). Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ. Giá trị của m và x lần lượt là
 mkt (gam)
số mol CO2
m
27,3
0,74
0
x
	A. 72,3 gam và 1,01 mol	B. 66,3 gam và 1,13 mol
	C. 54,6 gam và 1,09 mol	C. 78,0 gam và 1,09 mol
Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 10,72 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch Y chứa 20,62 gam muối. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là 
A. 60,30.	B. 49,53.	C. 58,14.	D. 40,92.
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 ( trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), vào 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,2M và H2SO4 1,2M, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y làm mất màu vừa đúng 40 ml dung dịch KMnO4 1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là 
A. 23,20.	B. 46,40.	C. 18,56.	D. 20,88.	
Câu 35: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm bột Al và sắt oxit FexOy trong điều kiện không có không khí, được hỗn hợp B. Nghiền nhỏ, trộn đều B rồi chia thành hai phần: Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 đun nóng, được dung dịch C và 3,696 lít khí NO duy nhất (đktc). Phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thấy giải phóng 0,336 lít khí H2 (đktc) và còn lại 2,52 gam chất rắn. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là 
 A. 28,980.	B. 43,470.	B. 21,735.	D. 19,320.
Câu 36: Hòa tan hoàn toàn một lượng kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 loãng 15,75% đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch muối có nồng độ 16,93%. Kim loại M là 
A. Al.	B. Fe.	 C. Zn.	 D. Cu.
Câu 37: Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 16,09%. Số đồng phân amin bậc hai thỏa dữ kiện trên là 
A. 8.	B. 2.	C. 3.	D. 6.
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn m gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no, đa chức và hai ancol đơn chức, phân tử X có không quá 5 liên kết π) cần 0,3 mol O2, thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Khi cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch thì thu được khối lượng chất rắn là
A. 15,6 gam. 	B. 12,8 gam.      	C. 13,9 gam.   	D. 18,6 gam.
Câu 39: X là một peptit có 16 mắt xích (được tạo từ các -amino axit no, hở, có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm –COOH). Để đốt cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O2. Nếu lấy m gam X cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp chất rắn Y. Đốt cháy hoàn toàn Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z. Biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có thể tích O2 còn lại là N2. Giá trị gần nhất của m là?
A. 45 gam	B. 41 gam	C. 43 gam D. 47 gam
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn toàn 0,02 mol tripeptit X tạo từ amino axit, mạch hở A có chứa một nhóm –COOH và một nhóm –NH2, thu được 4,032 lít CO2 ( đktc) và 3,06 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 100 ml dung dịch NaOH 2M, rồi cô cạn thu được 16,52 gam chất rắn. Giá trị của m là 
A. 6,93.	 B. 7,56.	 C. 9,24.	 D. 5,67.
..................hết..............
ĐÁP ÁN

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_minh_hoa_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_nam_2017_ma_de_091.doc