ĐỀ MINH HỌA SỐ 24 KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56, Cu=64; Pb=207; Ag=108. Câu 1: Để giảm thiểu nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện và người tham gia giao thông, các loại kính chắn gió của oto thường được làm bằng thủy tinh hữu cơ. Polime nào sau đây là thành phần chính của thủy tinh hữu cơ A. Poli(vinylclorua). B. Poli(metyl metacrylat). C. Poli etilen. D. Poli butađien. Câu 2: Số amin chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C7H9N là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 3: Cho các phát biểu sau: (a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín; (b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo; (c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh; (d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn; (e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ; (f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 6. D. 5. Câu 4: Tách riêng Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Ni, Fe ở dạng bột mà vẫn giữ nguyên khối lượng của Ag ban đầu, dung dịch cần dùng là A. Dung dịch AgNO3 dư. B. Dung dịch H2SO4 loãng. C. Dung dịch FeCl3. D. Dung dịch HNO3 đặc nguội. Câu 5: Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là A. SO2. B. CO2. C. N2O. D. NO2. Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3; (2) Trộn lẫn dung dịch AgNO3 với dung dịch Fe(NO3)2; (3) Nung đỏ dây thép rồi cho vào bình chứa khí Cl2; (4) Trộn lẫn dung dịch Fe(NO3)2 với dung dịch HCl; (5) Cho Fe3O4 và dung dịch H2SO4 loãng. Số thí nghiệm sinh ra muối sắt(II) là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 7: Cho các loại hợp chất: amino axit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của amino axit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là : A. Y, Z, T. B. X, Y, Z. C. X, Y, Z, T. D. X, Y, T. Câu 8: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng? A. 2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO+ H2O. B. 3Cu + 2FeCl3 3CuCl2 + 2Fe. C. Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O. D. 4FeCO3 + O2 2Fe2O3 + 4CO2. Câu 9: Ion M3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d3. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Cấu hình electron của nguyên tử M là: [Ar]3d44s2. B. Trong bảng tuần hoàn M nằm ở chu kì 4, nhóm VIB. C. M2O3 và M(OH)3 có tính chất lưỡng tính. D. Ion M3+ vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. Câu 10: Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là A. 1. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 11: Trong công nghiệp, người ta thường dùng chất nào trong số các chất sau để thủy phân lấy sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương, tráng ruột phích? A. Tinh bột. B. xenlulozơ. C. Saccarozơ. D. Anđehit fomic. Câu 12: Cho dung dịch AgNO3 lần lượt vào các dung dịch: HCl; HF; Na3PO4; Fe(NO3)2; FeCl2. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, số trường hợp có tạo kết tủa là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 13: Phương trình điện phân nào sau đây viết sai? A. B. C. D. Câu 14: Kim loại nào sau đây tan được trong cả dung dịch NaOH và dung dịch HCl? A. Al. B. Cả Cr và Al. C. Cr. D. Fe. Câu 15: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Cu, Al. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trong môi trường kiềm, đipetit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím. B. Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính. C. Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit. D. Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit. Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl; (2) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3; (3) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2; (4) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2; (5) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm; (6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng. Số thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa học là A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 18: Cho các este: C6H5OCOCH3 (1); CH3COOCH=CH2 (2); CH2=CH-COOCH3 (3); CH3-CH=CH-OCOCH3 (4); (CH3COO)2CH-CH3 (5). Những este nào khi thủy phân không tạo ra ancol? A. (1), (2), (4), (5). B. (1), (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3). Câu 19: Cho các chất: (1) NaHCO3; (2) Ca(OH)2; (3) HCl; (4) Na3PO4; (5) NaOH. Chất nào trong số các chất trên không có khả năng làm giảm độ cứng của nước? A. (2), (5). B. (3), (5). C. (2), (4). D. (1), (3). Câu 20: Chất nào sau đây khi phản ứng với dung dịch HCl giải phóng khí A. Fe(NO3)2. B. NaNO3. B. AgNO3. B. Fe(NO3)3. Câu 21: Trước đây người ta hay sử dụng chất này để bánh phở trắng và dai hơn, tuy nhiên nó rất độc với cơ thể nên hiện nay đã bị cấm sử dụng. Chất đó là A. Axetanđehit (hay anđehit axetic). B. Axeton. C. Fomon. D. Băng phiến. Câu 22: Cho sơ đồ sau: X có CTCT: A. CH3COOCH2CH3. B. CH3CH2CH2COOH. C. HCOOCH2CH2CH3. D. C2H5COOCH(CH3)2. Câu 23: Cho a gam bột Al vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3; 0,15 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol Fe(NO3)3, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Hãy lựa chọn giá trị của a để kết tủa Y thu được chứa 3 kim loại. A. B. C. D. Câu 24: Với xúc tác men thích hợp chất hữư cơ A bị thuỷ phân hoàn toàn cho hai amino axit thiên nhiên X và Y với tỷ lệ số mol của các chất trong phản ứng như sau: 1 mol A + 2 mol H2O 2 mol X + 1 mol Y. Thuỷ phân hoàn toàn 20,3 gam A, thu được m1 gam X và m2 gam Y. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y cần 8,4 lít O2 (đktc), thu được 13,2 gam CO2, 6,3 gam H2O và 1,23 lít N2 ở 27oC, 1 atm. Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Xác định X, Y và giá trị m1, m2? A. X: NH2CH2COOH (15 gam); Y: CH2(NH2)-CH2-COOH (8,95 gam). B. X: NH2CH2COOH (15 gam); Y: CH3CH(NH2)COOH (8,9 gam). C. X: NH2CH2CH2COOH (15 gam); Y: CH3CH(NH2)COOH (8,9 gam). D. X: NH2CH2COOH (15,5 gam); Y: CH3CH(NH2)COOH (8,9 gam). Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn a mol este X được tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no (có một liên kết đôi C = C), đơn chức, mạch hở thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước. Giá trị của a là A. 0,2. B. 0,1. C. 0,15. D. 0,015. Câu 26: Cho 18 gam hỗn hợp X gồm R2CO3 và NaHCO3 (số mol bằng nhau) vào dung dịch chứa HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc). Mặt khác, nung 9 gam X đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 2,65. B. 3,45. C. 6,25. D. 7,45. Câu 27: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X cần 200 ml dd NaOH 1,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được glixerol và 24,6 gam muối khan của axit hữu cơ mạch không phân nhánh. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo? A. 4. B. 6. C. 1. D. 7. Câu 28: Nhỏ rất từ từ đến hết 200 ml dung dịch X chứa đồng thời H2SO4 aM và HCl 0,15M vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,5M và Na2CO3 0,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít khí (đktc). Giá trị của a là A. 0,3. B. 0,2. C. 0,1. D. 0,4. Câu 29: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm BaO, NH4HCO3, NaHCO3 (có tỉ lệ mol lần lượt là 5 : 4 : 2) vào nước dư, đun nóng. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa : A. NaHCO3. B. NaHCO3 và (NH4)2CO3. C. Na2CO3. D. NaHCO3 và Ba(HCO3)2. Câu 30: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,3 mol một este X (chứa C, H, O) bằng dung dịch chứa 20 gam NaOH, thu được một ancol và 28,4 gam chất rắn khan sau khi cô cạn dung dịch. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 thì thu 10 gam kết tủa, thêm tiếp NaOH tới dư vào bình thì thu thêm 10 gam kết tủa. Tên gọi của este X là A. Vinyl fomat. B. Metyl axetat. C. Etyl fomat. D. Metyl fomat. Câu 31: X là amin no, đơn chức, mạch hở và Y là amin no, 2 lần amin (hai chức), mạch hở có cùng số cacbon. - Trung hòa hỗn hợp gồm a mol X và b mol Y cần dung dịch chứa 0,5 mol HCl và tạo ra 43,15 gam hỗn hợp muối. - Trung hòa hỗn hợp gồm b mol X và a mol Y cần dung dịch chứa 0,4 mol HCl và tạo ra p gam hỗn hợp muối. Giá trị của p là A. 40,9. B. 38. C. 48,95. D. 32,525. Câu 32: Hòa tan m gam Na vào nước được 100 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m bằng A. 0,46. B. 3,45. C. 2,3. D. 0,23. Câu 33: Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N (sản phẩm duy nhất). Số cặp chất X và Y thỏa mãn điều kiện trên là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 34: Cho hỗn hợp chứa 0,5 mol Ba và x mol Al vào dung dịch chứa 0,5 mol HCl và 0,5 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,44 lít khí H2 (ở đktc). Phát biểu đúng là A. Các kim loại hết, chỉ axit HCl còn dư. B. Các kim loại hết, chỉ axit H2SO4 còn dư. C. Cả hai axit hết, kim loại còn dư. D. Các kim loại tan hết, cả hai axit còn dư. Câu 35: Cho 5,35 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Al vào 250 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thu được 3,92 lít khí (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z trong điều kiện không có không khí, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 28,600. B. 26,375. C. 20,900. D. 26,225. Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và axit etanoic) cần 3,36 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 10,0. B. 20,5. C. 12,0. D. 15,0. Câu 37: Hòa tan hết 13,52 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al2O3, Mg và Al vào dung dịch chứa hai chất tan NaNO3 và 1,08 mol HCl. Sau khi kết thức phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2, có tỉ khối so với He bằng 5. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 9,6 gam rắn. Phần trăm khối lượng của Al có trong hỗn hợp X là: A. 31,95%. B. 19,97%. C. 27,96%. D. 23,96%. Câu 38: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi rất chậm qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X là A. 30,95%. B. 35,37%. C. 55,92%. D. 53,06%. Câu 39: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126). Số nguyên tử H trong phân tử T bằng A. 12. B. 6. C. 8. D. 10. Câu 40: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3, thu được kết tủa có khối lượng theo số mol Ba(OH)2 như đồ thị sau: Tổng giá trị (x + y) bằng A. 132,6. B. 136,2. C. 163,2. D. 162,3. -----------------------------------------------
Tài liệu đính kèm: