Đề thi minh họa THPT Quốc gia lần 3 môn Sinh học

doc 11 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi minh họa THPT Quốc gia lần 3 môn Sinh học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi minh họa THPT Quốc gia lần 3 môn Sinh học
Đề thi minh họa môn Sinh lần 3
Câu 1: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai AaBB × aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?
	A. 2	B. 3	C. 1	D. 4
Câu 2: Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Tần số alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là
	A. 0,5 và 0,5.	B. 0,6 và 0,4.	C. 0,3 và 0,7.	D. 0,4 và 0,6
Câu 3: Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật phân giải?
	A. Cỏ	B. Nấm hoại sinh	C. Vi khuẩn hoại sinh	D. Giun đất.
Câu 4: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể?
	A. Lặp đoạn.	B. Chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
	C. Mất đoạn.	D. Đảo đoạn.
Câu 5: Hệ sinh thái nào sau đây nằm ở vùng cận Bắc cực?
	A. Rừng mưa nhiệt đới.	B. Thảo nguyên.
	C. Rừng lá kim phương Bắc.	D. Đồng rêu hàn đới.
Câu 6: Ví dụ nào sau đây minh họa cho mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
	A. Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ
	B. Chó rừng đi kiếm ăn theo đàn, nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.
	C. Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn các cây sống riêng rẽ.
	D. Cá mập con khi mới nở sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.
Câu 7: Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh này. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường lấy chồng bị mù màu đỏ - xanh lục, họ sinh một con trai bị mù màu đỏ - xanh lục. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Người con trai nhận alen gây bệnh này từ
	A. bà nội.	B. bố.	C. ông nội.	D. mẹ.	
Câu 8: Khi nói về công nghệ gen, phát biểu nào sau đây sai?
	A. Công nghệ gen là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới.
	B. Thể truyền thường sử dụng trong công nghệ gen là plasmit, virut hoặc nhiễm sắc thể nhân tạo.
	C. Công nghệ gen chỉ được áp dụng đối với vi sinh vật và thực vật mà không được áp dụng đối với động vật
	D. Để dễ dàng phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp, người ta thường chọn thể truyền có gen đánh dấu.
Câu 14: Khi nói về quan hệ hỗ trợ cùng loài, phát biểu nào sau đây sai?
	A. Ở nhiều quần thể thực vật, những cây sống theo nhóm chịu đựng được gió bão tốt hơn những cây cùng loài sống riêng rẽ.
	B. Hỗ trợ cùng loài chỉ xuất hiện khi mật độ cá thể trong quần thể tăng lên quá cao
	C. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường
	D. Quan hệ hỗ trợ cùng loài thể hiện qua hiệu quả nhóm.
Câu 15: Alen B ở sinh vật nhân thực có 900 nuclêôtit loại ađênin và có tỉ lệ A/G = 3/2. Alen B bị đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T trở thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b
	A. 3600.	B. 3599.	C. 3899.	D. 3601.
Câu 16: Khi nói về ARN, phát biểu nào sau đây sai?
	A. ARN được tổng hợp dựa trên mạch gốc của gen
	B. ARN tham gia vào quá trình dịch mã.
	C. Ở tế bào nhân thực, ARN chỉ tồn tại trong nhân tế bào
	D. ARN được cấu tạo bởi 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X.
Câu 17: Khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
	A. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
	B. Cạnh tranh giữa các cá thể động vật trong cùng một đàn không ảnh hưởng đến sự biến động số lượng cá thể của quần thể
	C. Sống trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của các cá thể giảm, sức sống của con non thấp
	D. Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
Câu 18: Có bao nhiêu hoạt động sau đây nhằm bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? 
I. Cải tạo đất, nâng cao độ phì nhiêu cho đất. 
II. Bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng. 
III. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch. 
IV. Giáo dục môi trường nhằm nâng cao hiểu biết của toàn dân về môi trường. 
V. Khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên
	A. 5	B. 4	C. 3	D. 2
Câu 19: Khi nói về hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
	A. Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh của quần xã).
	B. Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
	C. Các hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo ra và phục vụ cho mục đích của con người.
	D. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái chỉ được thực hiện trong phạm vi quần xã sinh vật.
Câu 20: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cá thể mang kiểu hình lặn về hai tính trạng chiếm 12,5%?
	A. AaBb x AaBb.	B. Aabb x aaBb.	C. AaBb x Aabb.	D. AaBb x aaBB.
Câu 21: Khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
	A. Di - nhập gen có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
	B. Giao phối không ngẫu nhiên cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
	C. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng tiến hóa
	D. Đột biến cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Câu 22: Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen Ab/aB không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ
	A. 40%	B. 10%	C. 5%	D. 20%
Câu 23: Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
	A. Diễn thế sinh thái có thể xảy ra do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã sinh vật
	B. Diễn thế sinh thái có thể xảy ra ở cả hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo
	C. Diễn thế thứ sinh luôn dẫn đến hình thành quần xã ổn định
	D. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Câu 24: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
	A. Đột biến gen chỉ xảy ra trong nguyên phân mà không xảy ra trong giảm phân.
	B. Đột biến gen liên quan đến 1 cặp nuclêôtit trong gen gọi là đột biến điểm.
	C. Đột biến gen liên quan đến 1 cặp nuclêôtit trong gen gọi là đột biến điểm.
	D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho chọn giống và tiến hóa.
Câu 25: Một gen ở sinh vật nhân sơ, trên mạch thứ nhất có số nuclêôtit loại T và X lần lượt chiếm 20% và 40% số nuclêôtit của mạch; trên mạch thứ hai có số nuclêôtit loại X chiếm 15% số nuclêôtit của mạch. Tỉ lệ nuclêôtit loại T ở mạch thứ hai so với tổng số nuclêôtit của mạch là
	A. 15%.	B. 20%	C. 10%	D. 25%
Câu 26: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 
I. Các cơ chế cách li có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới. 
II. Tiến hóa không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền. 
III. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên quần thể khi điều kiện sống của quần thể thay đổi. 
IV. Loài mới không thể được hình thành nếu không có sự cách li địa lí
	A. 2	B. 4	C. 3	D. 1
Câu 31: Một quần thể ngẫu phối, alen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn; Alen B quy định lông đen trội không hoàn toàn so với alen b quy định lông vàng, kiểu gen Bb cho kiểu hình lông nâu. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường. Thế hệ xuất phát của quần thể này có tần số alen A là 0,2 và tần số alen B là 0,6. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, phát biểu nào sau đây sai về quần thể này?
	A. Tần số kiểu hình lông dài, màu đen trong quần thể là 0,3024.
	B. Tần số kiểu gen AaBb là 0,1536
	C. Quần thể có 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
	D. Số cá thể lông ngắn, màu nâu chiếm tỉ lệ lớn nhất trong quần thể.
Câu 32: Một loài côn trùng, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: ♂(Ab/aB)XDY x (aB/ab)XDXd tạo ra F1. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, số cá thể cái thân đen, cánh dài, mắt đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ
	A. 25%	B. 45%	C. 20%	D. 2,5%
Câu 33: Một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Giao phấn cây thân cao với cây thân thấp, thu được F1gồm50% cây thân cao; 50% cây thân thấp. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, trong các cây thân cao ở F2 , số cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ
	A. 5/8	B. 1/16	C. 3/8	D. 1/7
Câu 34: Từ một phân tử ADN ban đầu được đánh dấu 15N trên cả hai mạch đơn, qua một số lần nhân đôi trong môi trường chỉ chứa 14N đã tạo nên tổng số 16 phân tử ADN. Trong các phân tử ADN được tạo ra, có bao nhiêu phân tử ADN chứa cả 14N và 15N?
	A. 4	B. 2	C. 16	D. 8
Câu 35: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả một bệnh di truyền ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định Cho biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về phả hệ này?
	A. Có thể xác định chính xác kiểu gen của 10 người
	B. Người số 10 và người số 13 chắc chắn có kiểu gen giống nhau.
	C. Người số 3 chắc chắn có kiểu gen đồng hợp tử.
	D. Xác suất sinh con thứ nhất bị bệnh của cặp vợ chồng 13-14 là 1/10.
Câu 36: Một loài thực vật, hai cặp gen A, a và B, b cùng quy định chiều cao cây; kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B cho thân cao, các kiểu gen còn lại cho thân thấp. Alen D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 
I. Kiểu gen của cây P có thể là: Aa(Bd/bD). 
II. F1có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa vàng. 
III. F1 có 9 loại kiểu gen. 
IV. F1 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp, hoa vàng
	A. 3	B. 2	C. 1	D. 4
Câu 37: Thế hệ xuất phát (P) của quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là 0,5 AA : 0,5 Aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quần thể này? 
I. Tần số kiểu gen aa sẽ tăng dần qua các thế hệ. 
II. Tần số kiểu gen AA ở F1 là 62,5%. 
III. Thế hệ F1 đạt trạng thái cân bằng di truyền. 
IV. Tần số kiểu gen Aa ở F3 là 6,25%. 
V. Tần số kiểu gen aa ở F2 là 43,75%.
	A. 4	B. 2	C. 5	D. 3
Câu 38: Màu lông gà do 1 gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Lai gà trống lông trắng với gà mái lông đen (P), thu được F1 gồm 50% gà trống lông đen và 50% gà mái lông trắng. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng? 
I. Gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. 
II. Cho gà F1 giao phối với nhau, thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình giống nhau ở giới đực và giới cái. 
III. Cho gà F1 giao phối với nhau, thu được F2. Cho tất cả gà F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 13 gà lông đen : 3 gà lông trắng. 
IV. Cho gà mái lông trắng giao phối với gà trống lông đen thuần chủng, thu được đời con toàn gà lông đen
	A. 2	B. 4	C. 1	D. 3
Câu 39: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: ♂ (AB/ab)Dd × ♀(AB/ab)Dd, thu được F1 có số cá thể mang 3 cặp gen lặn chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1 ? 
I. Có tối đa 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. 
II. Số cá thể mang kiểu hình trội về một trong ba tính trạng chiếm 10%. 
III. Số cá thể dị hợp tử về cả ba cặp gen chiếm 34%. 
IV. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.
	A. 4	B. 1	C. 3	D. 2
Câu 40: Cho hai cây đều có quả tròn giao phấn với nhau, thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 
I. F2 có 5 loại kiểu gen quy định quả tròn. 
II. Cho tất cả các cây quả dẹt F2 tự thụ phấn, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài. 
III. Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3 có số cây quả dẹt chiếm tỉ lệ 2/9. 
IV. Cho tất cả các cây quả dẹt F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 16 cây quả dẹt : 64 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
	A. 4	B. 3	C. 2	D. 1
Đáp án
1-
2-
3-
4-
5-
6-
7-
8-
9-
10-
11-
12-
13-
14-
15-
16-
17-
18-
19-
20-
21-
22-
23-
24-
25-
26-
27-
28-
29-
30-
31-
32-
33-
34-
35-
36-
37-
38-
39-
40-
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Phép lai AaBB × aabb = (Aa x aa)(BB x bb) = 2.1 = 2 kiểu gen
Câu 2: Đáp án B
Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa
Tần số alen A = 
Tần số alen a = 1 - 0,6 = 0,4
Câu 3: Đáp án A
Sinh vật phân giải là những sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại môi trường. Trong các sinh vật trên, chỉ có cỏ không phải là sinh vật phân giải. Cỏ có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ nhờ nguồn năng lượng mặt trời nên nó được xếp vào sinh vật sản xuất
Câu 4: Đáp án C
Trong các dạng đột biến trên, dạng đột biến Lặp đoạn làm tăng chiều dài NST.
Dạng chuyển đoạn trên cùng NST và đảo đoạn không làm thay đổi chiều dài NST
Mất đoạn làm giảm chiều dài của NST
Câu 5: Đáp án C
Trong các hệ sinh thái trên, hệ sinh thái Rừng lá kim phương Bắc nằm ở vùng cận Bắc cực
Câu 6: Đáp án D
Trong các mối quan hệ trên, các mối quan hệ A, B, C là các mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
D là mối quan hệ ăn thịt đồng loại thuộc mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật
Câu 7: Đáp án D
Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X nên di truyền theo quy luật di truyền chéo. Người con trai nhận alen gây bệnh từ mẹ
Câu 15: Đáp án B
Xét alen B có: A/G = 3/2, A = 900 nên ta dễ dàng tính được G = 600
Số liên kết hidro của gen B là: 2A + 3G = 2.900 + 3.600 = 3600
Gen B bị đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T trở thành alen b nên alen b có số liên kết hidro giảm đi 1 liên kết so với alen B
Vậy số liên kết hidro của alen b là: 3600 - 1 = 3599
Câu 16: Đáp án C
Trong các phát biểu trên, C sai vì ARN riboxom là thành phần cấu trúc nên riboxom chúng tồn tại ở tế bào chất.
Câu 17: Đáp án B
Trong các phát biểu trên, B sai vì cạnh tranh giữa các cá thể động vật trong cùng 1 đàn làm giảm số lượng cá thể trong quần thể
Câu 18: Đáp án A
Trong các biện pháp trên cả 5 biện pháp đều nhằm bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
Câu 19: Đáp án D
Trong các phát biểu trên, D sai vì trao đổi chất trong hệ sinh thái ngoài thực hiện trong phạm vi quần xã sinh vật, còn xảy ra trao đổi chất giữa sinh vật và môi trường
Câu 20: Đáp án C
Tỉ lệ cá thể aabb = 12,5% = 1/8 = 1/2aa.1/4bb hoặc 1/2bb . 1/4aa
Trong các phép lai trên, chỉ có phép lai C cho 1/4aa. 1/2bb
Câu 21: Đáp án B
Trong các phát biểu trên, phát biểu B sai vì đột biến mới cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
Câu 22: Đáp án A
Ab là giao tử sinh ra do liên kết, chiếm tỉ lệ: (100% - 20%) : 2 = 40%.
Câu 23: Đáp án C
Trong các phát biểu trên, C sai vì diễn thế thứ sinh thường dẫn đến hình thành quần xã tương đối ổn định chứ không phải luôn dẫn đến hình thành quần xã ổn định
Câu 24: Đáp án A
Trong các phát biểu trên, phát biểu A sai vì đột biến gen có thể cả xảy ra ở cả nguyên phân và giảm phân, do sự phân li không đều của các NST về 2 cực tế bào
Câu 25: Đáp án D
Theo giả thiết ta có: X1 = 40%, X2 = 15% 
Số nucleotit loại X của gen là: X = (40% + 15%) : 2 = 27,5%
Số nucleotit loại T là: 50% - 27,5% = 22,5%
Số nucleotit loại T ở mạch 2 là: 2.22,5% - 20% = 25%
Câu 26: Đáp án A
Xét các phát biểu của đề bài
Các phát biểu I, II đúng
III sai vì chọn lọc tự nhiên có thể diễn ra khi điều kiện sống bình thường, không thay đổi
IV sai vì quá trình hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa không cần có sự cách li địa lí
Câu 27: Đáp án C
Trong các phương pháp trên, cấy truyền phôi và nuôi cấy mô tế bào thực vật có thể tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau.
II, III có thể tạo ra các cá thể có kiểu gen khác nhau
Câu 34: Đáp án B
Từ 1 phân tử ADN ban đầu, qua nhân đôi k lần thì luôn tạo ra 2 phân tử ADN chứa cả N14 và N15.
Câu 35: Đáp án D
- Cặp vợ chồng số 4, 5 khôn bị bệnh nhưng sinh con số 11 là gái bị bệnh à Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định. → a quy định bệnh; A không bị bệnh.
- Người số 1, 4, 11, 12 có kiểu gen aa. Người số 5, 6, 7, 8, 9 có kiểu gen Aa (vì có con hoặc có bố bị bệnh). → Biết được kiểu gen của 9 người. → A sai.
- Người số 10 và người số 13 có thể có kiểu gen AA hoặc Aa. Vì vậy hai nhười này chưa hẳn đã có kiểu gen giống nhau. → B sai.
- Người số 3 có thể có kiểu gen đồng hợp (AA) hoặc có kiểu gen dị hợp (Aa).
→ C sai.
- Người số 13 có kiểu gen 1/3AA hoặc 2/3Aa; Người số 14 có kiểu gen 2/5AA hoặc 3/5Aa. → Sinh con bị bệnh với xác suất = 2/3 × 3/5 × 1/4 = 1/10. → D đúng.
Câu 36: Đáp án D
- Ở F1, thân cao : thân thấp = 9 : 7 à Kiểu gen của P là AaBb; Hoa vàng : hoa trắng = 3 : 1 à Kiểu gen của P là Dd.
- P có 3 cặp gen dị hợp (AaBb; Dd) nhưng F1 có 16 kiểu tổ hợp giao tử → Có hiện tượng liên kết gen. Như vậy, cặp gen Dd sẽ liên kết với cặp gen Aa hoặc Dd sẽ liên kết với cặp gen Bb. Ở tương tác bổ sung có tỉ lệ 9:7 thì vai trào của cặp gen Aa, Bb là như nhau cho nên cặp gen nào liên kết với Dd cũng có kết quả như nhau.
- Nếu alen trội B liên kết với alen trội D thì kiểu hình thân cao, hoa vàng sẽ có tỉ lệ = 3/4 × 3/4 = 9/16 (trái với giả thiết bài toán là 6/16) → B liên kết với d; b liên kết với D. → Kiểu gen của P là Aa(Bd/bD) . → (I) đúng.
- P có kiểu gen Aa(Bd/bD) tự thụ phấn thì kiểu hình thân cao, hoa vàng (A-B-D-) có số kiểu gen = 2. → (II) đúng.
- Vì không có hoán vị gen cho nên F1 có 9 kiểu gen. → (III) đúng.
- Ở F1, kiểu hình thân thấp, hoa vàng có 4 kiểu gen là AA(bD/bD) ; Aa(bD/bD) ; aa(bD/bD) ; aa(Bd/bD) . → (IV) đúng. 
Như vậy, có 3 phát biểu đúng. → Đáp án D.
Câu 37: Đáp án D
Thế hệ xuất phát (P) của quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là 0,5 AA : 0,5 Aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quần thể này? 
- Vì đây là quần thể tự thụ phấn cho nên tần số kiểu gen aa sẽ tăng dần qua các thế hệ. → (I) đúng.
- Thế hệ P có 0,5AA : 0,5Aa cho nên ở F1, AA có tỉ lệ = 0,5 + 0,125 = 0,625. à (II) đúng. 
- Thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,625AA : 0,25Aa : 0,125aa. → Không đạt trạng thái cân bằng di truyền. → (III) sai.
- Ở F3, tần số kiểu gen Aa = = 6,25%
- Ở F2, tần số kiểu gen aa = = 18,75%.
Như vậy, có 3 ý đúng, đó là I, II, IV. → Đáp án D.

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_minh_hoa_thpt_quoc_gia_lan_3_mon_sinh_hoc.doc